tài liệu đắc lực trong quá trình tự học bộ môn hình họa họa hình trong các ngành kĩ thuật, cơ khí, xây dựng, thiết kế, kiến trúc. Tài liệu được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa, dễ hiểu, đầy đủ, chính xác. Bạn có thể tìm đọc trọn bộ bài giảng với từ khóa Hình họa đại cương
Trang 1Chương 2
Các bài toán cơ bản
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Xác định giao của đường thẳng d và mặt phẳng chiếu đứng A
Giải:
x
A
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Xác định giao của đường
thẳng d và mặt phẳng chiếu
đứng A
Giải:
Gọi M = d ∩ A
⇒ M1= d1∩ A1
x
A
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Xác định giao của đường thẳng d và mặt phẳng chiếu đứng A
Giải:
Gọi M = d ∩ A
⇒ M1= d1∩ A1
⇒ M2 ∈ d2
M (M1, M2) là giao điểm cần tìm
x
A
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho đường thẳng d, hãy tìm
giao của đường thẳng với các
mặt phẳng hình chiếu P1, P 2
Giải:
x
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho đường thẳng d, hãy tìm giao của đường thẳng với các mặt phẳng hình chiếu P1, P 2
Giải:
Gọi U = d ∩ P1
⇒ U2= d2∩ x
x
Trang 2 Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho đường thẳng d, hãy tìm
giao của đường thẳng với các
mặt phẳng hình chiếu P1, P 2
Giải:
Gọi U = d ∩ P1
⇒ U2= d2∩ x
⇒ U1 ∈ d1
x
Giao của đường thẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho đường thẳng d, hãy tìm giao của đường thẳng với các mặt phẳng hình chiếu P1, P 2
Giải:
Gọi U = d ∩P1
⇒ U2= d2∩ x
⇒ U1 ∈ d1
Gọi V = d ∩P1
⇒ V1= d1∩ x
⇒ V2 ∈ d2
• U = d ∩ P1: vết đứng của đường thẳng d
• V = d ∩ P2: vết bằng của đường thẳng d
x
Giao của đường thẳng chiếu với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho mặt phẳng A (a // b) và
đường thẳng chiếu đứng d
Xác định giao của đường
thẳng và mặt phẳng
Giải:
x
Giao của đường thẳng chiếu với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho mặt phẳng A (a // b) và đường thẳng chiếu đứng d
Xác định giao của đường thẳng và mặt phẳng
Giải:
Gọi M = d ∩A
⇒ M1≡ d1
x
≡
Giao của đường thẳng chiếu với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho mặt phẳng A (a // b) và
đường thẳng chiếu đứng d
Xác định giao của đường
thẳng và mặt phẳng
Giải:
Gọi M = d ∩A
⇒ M1≡ d1
M ∈A ⇒ M2
M (M1, M2) là giao điểm cần tìm
x
≡
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Cho mặt phẳng chiếu đứng A
và mặt phẳng thường B(a//b), hãy xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
x
A
Trang 3 Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Cho mặt phẳng chiếu đứng A
và mặt phẳng thường B(a//b),
hãy xác định giao của hai mặt
phẳng
Giải:
Gọi g = A ∩ B
g ⊂ A ⇒ g1 ≡ A1
x
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 1:
Cho mặt phẳng chiếu đứng A
và mặt phẳng thường B(a//b), hãy xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
Gọi g = A ∩ B
g ⊂ A ⇒ g1 ≡ A1
g ⊂ B ⇒ g2
g(g1, g2) là giao tuyến cần tìm x
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho mặt phẳng A (a//b), hãy
xác định giao của mặt phẳng
A với các mặt phẳng hình
chiếu P1, P2
Giải:
x
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho mặt phẳng A (a//b), hãy xác định giao của mặt phẳng
A với các mặt phẳng hình chiếu P1, P2
Giải:
Gọi u = A ∩ P1
u ⊂ P1⇒ u2≡ x
≡ x
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho mặt phẳng A (a//b), hãy
xác định giao của mặt phẳng
A với các mặt phẳng hình
chiếu P1, P 2
Giải:
Gọi u = A ∩ P1
u ⊂ P1⇒ u2≡ x
u ⊂ A ⇒ u1
≡ x
Giao của mặt phẳng với mặt phẳng chiếu
Ví dụ 2:
Cho mặt phẳng A (a//b), hãy xác định giao của mặt phẳng
A với các mặt phẳng hình chiếu P1, P 2
Giải:
Gọi u = A ∩ P1
u ⊂ P1⇒ u2≡ x
u ⊂ A ⇒ u1
Gọi v = A ∩ P2
v ⊂ P2⇒ v1≡ x
v ⊂ A ⇒ v2
≡ ≡
x
Trang 4 Vết của mặt phẳng
• Hai vết của mặt phẳng là hai đường thẳng
cắt nhau nên chúng xác định mặt phẳng
• Xác định mặt phẳng bằng vết đơn giản và
thuận tiện nên được sử dụng nhiều
• u2và v1≡ x nên quy ước không vẽ
• u1và v2có thể ghi đơn giản là u và v
• Vết của những mặt phẳng khác nhau A,
uA
vA
uA
vA
Nhận xét:
• Đường bằng của mặt phẳng // vết bằng
Để tìm một điểm thuộc mặt phẳng xác định bằng vết người ta thường gắn điểm vào đường bằng hoặc đường mặt của mặt phẳng
x
uA
vA
Giao của đường thẳng thường với mặt phẳng thường
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ
• Dựng mặt phẳng phụ trợσ ⊃ d
• Tìm g= σ ∩A
• Tìm M= d∩g
A
σ
a b
g d
M
Giao của đường thẳng thường với mặt phẳng thường
Ví dụ:
Cho đường thẳng d và mặt phẳng A(a//b) Xác định giao của đường thẳng d và mặt phẳng A
Giải:
x
Giao của đường thẳng thường với mặt phẳng thường
Ví dụ:
Cho đường thẳng d và mặt phẳng
A(a//b) Xác định giao của đường
thẳng d và mặt phẳng A
Giải:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ
- Dựng mp phụ trợσ chiếu đứng chứa d
⇒ σ1≡ d1
x
σ 1 ≡
Giao của đường thẳng thường với mặt phẳng thường
Ví dụ:
Cho đường thẳng d và mặt phẳng A(a//b) Xác định giao của đường thẳng d và mặt phẳng A
Giải:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ
chứa d
- Tìm giao phụ
g = σ ∩ A
x
g 1 ≡σ 1 ≡
g
Trang 5 Giao của đường thẳng thường với mặt phẳng thường
Ví dụ:
Cho đường thẳng d và mặt phẳng
A(a//b) Xác định giao của đường
thẳng d và mặt phẳng A
Giải:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ
- Dựng mp phụ trợσ chiếu đứng chứa d
⇒ σ1≡ d1
- Tìm giao phụ
g = σ ∩ A
- Xác định giao điểm
M = d ∩ g
M(M1, M2) là giao điểm cần tìm
x
g 1 ≡σ 1 ≡
g 2
M 2
M 1
Giao của hai mặt phẳng thường
Phương pháp:
Tìm hai điểm chung của cả hai mặt
phẳng.
Để tìm 1 điểm chung:
- Cách 1:
Tìm điểm chung bằng cách tìm giao điểm của một đường thẳng thuộc mặt phẳng này với mặt phẳng kia
- Cách 2:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ
-Dựng mặt phẳng phụ trợσ cắt cả
2 mặt phẳng
- Tìm lần lượt các giao tuyến phụ
m = σ ∩ A
n = σ ∩ B
- Tìm giao điểm của các giao tuyến phụ ta được điểm chung trên giao tuyến chính
σ
σ'
b a
c d
m
n
m'
n'
g
P
Q
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và
B(c∩d) Xác định giao của hai
mặt phẳng
Giải:
1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và B(c∩d) Xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
Tìm điểm chung thứ nhất:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ:
- Dựng m.p phụ trợσ chiếu đứng
1
σ 1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và
B(c∩d) Xác định giao của hai
mặt phẳng
Giải:
Tìm điểm chung thứ nhất:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ:
- Dựng m.p phụ trợσ chiếu đứng
- Tìm các giao phụ:
m = σ ∩ A
n = σ ∩ B
1
σ1≡m 1≡n 1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và B(c∩d) Xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
Tìm điểm chung thứ nhất:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ:
- Dựng m.p phụ trợσ chiếu đứng
- Tìm các giao phụ:
m = σ ∩ A
n = σ ∩ B
-Tìm giao điểm các giao phụ
1
σ1≡m 1≡n 1
Trang 6 Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và
B(c∩d) Xác định giao của hai
mặt phẳng
Giải:
Tìm điểm chung thứ nhất:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ:
- Dựng m.p phụ trợσ chiếu đứng
- Tìm các giao phụ:
m = σ ∩ A
n = σ ∩ B
- Tìm giao điểm các giao phụ
P = m∩ n
Tìm điểm chung thứ hai:
Tương tự
1
2 A 2
2
D
1 P
P 2
σ 1 ≡m 1≡n 1
m 2
2
n
Q 1
2 Q
σ' 1 ≡m' 1≡n' 1
2
D' 2
1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 1:
Cho hai mặt phẳng A(a//b) và B(c∩d) Xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
a2 b2 d c2
2
A1 B1 C1 D1
2
A
2
2 D
1 P
P2
σ1≡m1≡n1
m2
2 n
Q1
2 Q
σ'1≡m'1≡n'1
2
m' A'2 n'2
D'2
1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 2:
Cho hai mặt phẳng A (uA, vA) và
B (uB, vB) được xác định bằng
vết Xác định giao của hai mặt
phẳng
Giải:
x
u A
v A
u B
v B
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 2:
Cho hai mặt phẳng A (uA, vA) và
B (uB, vB) được xác định bằng vết Xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
Các vết cùng tên là các đường thẳng đồng phẳng nên chúng cắt nhau
Gọi M = uA∩ uB
⇒ M1= uA∩ uB
u A
v A
u B
v B
M1
M2
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 2:
Cho hai mặt phẳng A (uA, vA) và
B (uB, vB) được xác định bằng
vết Xác định giao của hai mặt
phẳng
Giải:
Các vết cùng tên là các đường
thẳng đồng phẳng nên chúng cắt
nhau
Gọi M = uA∩ uB
⇒ M1= uA∩ uB
⇒ M2
Gọi N = vA∩ vB
⇒ N2= vA∩ vB
⇒ N1
x
M1
M2
N
N1
Giao của hai mặt phẳng thường
Ví dụ 2:
Cho hai mặt phẳng A (uA, vA) và
B (uB, vB) được xác định bằng vết Xác định giao của hai mặt phẳng
Giải:
Các vết cùng tên là các đường thẳng đồng phẳng nên chúng cắt nhau
Gọi M = uA∩ uB
⇒ M1= uA∩ uB
⇒ M2 Gọi N = vA∩ vB
⇒ N2= vA∩ vB
⇒ N1
x
M1
M2
N
N1
Trang 7Chương 2
Các bài toán cơ bản
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Một đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với ít nhất một đường thẳng thuộc mặt phẳng
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Qua điểm M cho trước hãy dựng
một đường bằng song song với
mặt phẳng A
Giải:
Phân tích:
Đường thẳng cần dựng phải
song song với một đường bằng
của mặt phẳng
x
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Qua điểm M cho trước hãy dựng một đường bằng song song với mặt phẳng A
Giải:
Phân tích:
Đường thẳng cần dựng phải song song với một đường bằng của mặt phẳng
Cách dựng:
- Dựng đường bằng g ⊂ A
g1// x
⇒ g2
x
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Qua điểm M cho trước hãy dựng
một đường bằng song song với
mặt phẳng A
Giải:
Phân tích:
Đường thẳng cần dựng phải
song song với một đường bằng
của mặt phẳng
Cách dựng:
- Dựng đường bằng g ⊂ A
g1// x
⇒ g
x
≡
Hai mặt phẳng song song Hai mặt phẳng song song khi mặt phẳng này có chứa một cặp đường thẳng cắt nhau song song với mặt phẳng kia
Trang 8 Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho điểm M không thuộc mặt
phẳng A (a∩b) Qua M hãy
dựng mặt phẳng song song với
mặt phẳng A
Giải:
1
a b1
2 a
b2
M1
M2
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho điểm M không thuộc mặt phẳng A (a∩b) Qua M hãy dựng mặt phẳng song song với mặt phẳng A
Giải:
Qua M dựng m // a
m1// a1
m2// a2
1
a b1
2
a
b2
M1
M2
m1
m2
Đường thẳng song song với mặt phẳng
Ví dụ:
Cho điểm M không thuộc mặt
phẳng A (a∩b) Qua M hãy
dựng mặt phẳng song song với
mặt phẳng A
Giải:
Qua M dựng m // a
m1// a1
m2// a2
Qua M dựng n // b
n1// b1
n2// b2
Mặt phẳng (m, n) là mặt phẳng
cần tìm
1
a b1
2
a
b2
M1
M2
m1 1 n
2 n
m2
Chương 2
Các bài toán cơ bản
Quy ước xét thấy khuất trên đồ thức
Dựa theo các quy ước sau:
xa khi nhìn hình chiếu đứng và đặt mắt ở vô tận theo chiều
dương của độ cao khi nhìn hình chiếu bằng
• Vật thể được xem là vật rắn.
Quy ước xét thấy khuất trên đồ thức Xét thấy khuất trên hình chiếu đứng:
xa lớn hơn (gần mắt hơn) sẽ thấy trên hình chiếu đứng
Trên đồ thức:
B1thấy
A1khuất
Trang 9 Quy ước xét thấy khuất trên đồ thức
Xét thấy khuất trên hình chiếu bằng:
cao lớn hơn (gần mắt hơn) sẽ thấy trên hình chiếu
bằng
Trên đồ thức:
C2thấy
D2khuất