1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tin học ứng dụng Chương 2 - ThS. Nguyễn Thị Khiêm Hòa

81 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “báo cáo tài chính dựtoán”  Công cụ dự báo tài chính, dự báo những gì mà các báo cáo tài chính thực sẽ thể hiện vào cuối kỳ.. Dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu Xem xét mố

Trang 1

ThS Nguyễn Thị Khiêm HòaKhoa Công nghệ thông tinTrường ĐH Ngân hàng TP HCM

EXCEL VỚI HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO KINH DOANH

CHƯƠNG 2

Trang 3

I. Hoạch định và kiểm soát tài chính

II. Dự báo kinh doanh

Nội dung

Trang 4

 [1] Đinh Thế Hiển, Excel ng dng phân tích hot đng kinh doanh và tài chính kế toán, Nhà xuất bản Lao động

 [2] Nguyễn Tấn Bình, Phân tích qun

tr tài chính, Nhà xuất bản Thống kê,2009

Tài liệu tham khảo

Trang 5

I Hoạch định và kiểm soát tài chính

1. Lập báo cáo tài chính dự toán

2. Phân tích rủi ro

3. Tính lại chi phí lãi vay

4. Bài toán điểm hòa vốn

Trang 6

1 Lập báo cáo tài chính dự toán

 Khái niệm “báo cáo tài chính dự toán”

 Dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Trang 7

Khái niệm “báo cáo tài chính dự

toán”

 Công cụ dự báo tài chính, dự báo những gì

mà các báo cáo tài chính thực sẽ thể hiện vào cuối kỳ

 Mục đích: Ước tính lợi nhuận và nhu cầu

vốn cần huy động từ bên ngoài

 Phương pháp: Dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Trang 8

Dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

 Xem xét mối quan hệ giữa các khoản

mục trong Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán với giá trị doanh thu và doanh thu dự kiến

 Ưu điểm: đơn giản, cho phép dự báo

hầu hết các biến cố tài chính quan trọng nhất

Trang 9

Trình tự thực hiện

1. Xem xét các dữ liệu lịch sử để xác

định các khoản mục nào của báo cáo tài chính thay đổi tỷ lệ với doanh thu

2. Dự báo doanh thu

3. Dự báo cho từng khoản mục trong các

báo cáo bằng phương pháp ngoại suy (áp dụng các tỷ lệ của kỳ trước với

doanh thu dự kiến)

Trang 10

Ví dụ minh họa

 Lập báo cáo tài chính dự toán và ƣớc tính nhu cầu vốn huy động bên ngoài năm 2009 của công ty XYZ

 Dữ liệu lịch sử: các báo cáo tài chính từ

2005 – 2008

 Dự kiến 2009: doanh thu tăng 45%, không chia cổ tức, mua mới TSCĐ 270 triệu đồng,

Trang 11

Tính tỷ lệ phần trăm với lệnh chép – dán đặc biệt

 Copy ô chứa doanh thu, chọn vùng cần tính

tỷ lệ, vào Edit  Paste Special

 Trong hộp thoại Paste Special, chọn Values

trong mục PasteDivide trong mục

Operation.

 Định dạng lại vùng kết quả theo dạng tỷ lệphần trăm

Trang 14

Ví dụ: Nhu cầu huy động vốn

 Theo dự báo, nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài trong năm 2009 của công ty XYZ (Ví

dụ trước) là 583 triệu đồng Phân tích một số yếu tố đầu vào nhạy đối với kết quả dự báo trên

Trang 15

 Cho phép lần lượt đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đầu vào tới kết quả bài toán.VD: đánh giá tác động của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ giá vốn hàng bán tới nhu cầu huy động thêm vốn.

Phân tích độ nhạy một chiều:

Trang 16

Phân tích độ nhạy một chiều: (tt)

Trang 17

Phân tích độ nhạy hai chiều:

 Cho phép lần lượt đánh giá tác động đồng thời của hai yếu tố đầu vào tới kết quả bài toán

VD: đánh giá tác động của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ giá vốn hàng bán tới nhu cầu huy động thêm vốn

Trang 18

Phân tích độ nhạy hai chiều:

Trang 19

Thực hiện trên Excel

 Sử dụng chức năng Data Table

 Excel 2003: Data  Data Table

 Excel 2010: Data | What – If analysis |

Data Table.

Xem <Phân tích độ nhạy>

Ghi chú: Bảng phân tích độ nhạy phải

đƣợc đặt trên cùng một sheet với Báo cáo

Trang 20

Phân tích tình huống

 Cho phép khảo sát sự ảnh hưởng của một

nhóm các yếu tố đầu vào đối với kết quả của bài toán trong một số trường hợp nhất định

Trang 21

Ví dụ

 Với sự tăng trưởng doanh thu của công ty

ABCD trong năm 2009 là 45%, nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ giá vốn hàng bán, tỷ lệ các khoản phải thu,

tỷ lệ hàng tồn kho và tỷ lệ các khoản phải trả Các tình huống tốt nhất, xấu nhất và kỳ vọng được xác định (determinant):

Trang 23

Thực hiện phân tích trên Excel

 Sử dụng công cụ Scenario Manager

Excel 2003: Tools  Scenarios.

Excel 2010: Data | What – If Analysis |

Scenario Manager.

 Thực hiện:

Khởi động Scenario Manager

Mô tả các tình huống (tên, các yếu tố đầu vào, giá trị)

Chỉ định biến kết quả và kiểu báo cáo

Trang 24

Hộp thoại Scenario Manager

Trang 25

Mô tả tình huống

Trang 26

Nhập giá trị tập yếu tố đầu vào

Trang 27

Chỉ định biến kết quả và kiểu báo cáo

Trang 28

Kết quả thực hiện

Trang 29

Phân tích mô phỏng

 Là sự mở rộng của phân tích độ nhạy và

phân tích tình huống sự trợ giúp của máytính

 Kết quả: đồ thị phân bố xác suất của biếnkết quả, cho phép tính xác suất của các kếtquả khác nhau

 Thực hiện: Sử dụng chương trình Crystal Ball (cài đặt vào Excel Add-Ins trước khi sử

Trang 30

 Phân tích hiệu quả tài chính trong kỳ kế

hoạch => xem xét kết quả dựa trên các cácgiá trị có khả năng xảy ra cao nhất (kỳ vọng)

và các giá trị khác có khả năng xảy ra

Kỳ vọng: bình quân của các giá trị có khả

năng xảy ra nhƣ nhau (hoặc bình quân cótrọng số của các giá trị có khả năng xảy ra

Phân tích rủi ro với các hàm XS-TK

Trang 31

Độ lệch chuẩn: Biên độ dao động của KV:

độ lệch chuẩn Các giá trị tin cậy trongphạm vi kỳ vọng +/- độ lệch chuẩn

Hệ số phương sai (= độ lệch chuẩn/kỳvọng): Độ tin cậy của kỳ vọng Nếu hệ số

PS <0.5 => kỳ vọng có độ tin cậy cao,ngƣợc lại, kỳ vọng có khả năng biến độnglớn

Phân tích rủi ro với các hàm XS-TK (tt)

Trang 32

 Tập đoàn X gồm 5 công ty thành viên(Công ty 1, Công ty 2, Công ty 3, Công

ty 4, Công ty 5) Cho báo cáo kết quả lợinhuận năm 2010 và dự báo kết quả lợinhuận năm 2011 của tập đoàn

Xem <Bao cao loi nhuan.xls>

Ví dụ

Trang 33

Yêu cầu

Trang 35

Tính kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn năm 2011

Trang 36

 Tính phương sai: hoặc Sử dụng công

Trang 37

3 Tính lại chi phí lãi vay

 Mối quan hệ qua lại giữa chi phí lãi vay và

số tiền vay

 Không thể xác định chính xác chi phí lãi

vay khi chƣa biết số tiền vay

 Số tiền vay phụ thuộc một phần vào chi

phí lãi vay

 Giải pháp:

 Bỏ qua

Trang 38

Tính toán trên Excel

 Lập bảng tính nhu cầu vay mới năm tới với chi phí lãi vay tạm tính bằng chi phí lãi vay năm trước

 Đặt lại chế độ tính toán thủ công cho Excel

 Nhập công thức tích chi phí lãi vay

 Nhấn <F9> để thực hiện tính toán

Trang 39

 Excel 2003:

 Vào Tools/Option chọn thẻ Calculation.

Chọn Calculation Manual

Đánh dấu hộp kiểm Iteration

Nhập giá trị Maximum iteration

Nhấp OK

Đặt lại chế độ tính toán thủ công cho Excel

Trang 40

Hộp thoại Calculation

Trang 41

Ví dụ: Tính lại nhu cầu vay mới

 Tính lại nhu cầu vay mới năm 2009 của

công ty ABCD

Excel 2003 <Chi phí lãi vay>

Excel 2010 <Chi phí lãi vay (1)>

Trang 42

4 Bài toán điểm hòa vốn

Trang 43

Bài toán điểm hòa vốn (tt)

Trang 44

Bài toán điểm hòa vốn (tt)

Các phương trình quan hệ

LN = DT – TC

DT = r * Q

TC = F + v * Q

Trang 45

Bài toán điểm hòa vốn (tt)

 Công thức tính điểm hòa vốn

 LN = DT – CP = r * Q – (F + v * Q)

= 0

 Điểm hòa vốn

Q BE = F/(r – v)

Trang 46

Ví dụ minh họa

 Một xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất loại

hàng A với định phí là 15 triệu đồng, giábán 20,000 đồngvà chi phí sản xuất là10,000 đồng trên một đơn vị sản phẩm

Yêu cầu: Xác định điểm hòa vốn cho bài

toán trên

Trang 47

II Dự báo kinh tế

1. Dữ liệu cho dự báo

2. Các dự báo Bình quân diễn biến

3. Dự báo bằng các hàm hồi qui

4. Dự báo bằng các hàm liên tiến

5. Phân tích dự báo bằng phương trình

hồi qui tuyến tính đa biến

Trang 48

1 Dữ liệu cho dự báo

 Dự báo đƣợc thực hiện trên việc nghiên

cứu, phân tích chuỗi dữ liệu vào => dòng

cơ sở (baseline)

Dòng cơ sở: chuỗi số liệu quan sát đƣợc

qua thời gian (chuỗi thời gian – Time

series) về một sự kiện, hiện tƣợng nào đó

xảy ra trong thế giới thực

Trang 49

Yêu cầu

 Các số liệu quan sát phải đƣợc sắp xếp theo

thời gian

 Các kỳ quan sát có độ dài bằng nhau.

 Số liệu quan sát phải xuất phát từ cùng một

điểm trong mỗi kỳ

 Không đƣợc phép để thiếu dữ liệu.

 Một số công cụ dự báo của Excel yêu cầu

số liệu quan sát phải đƣợc sắp xếp theochiều dọc (theo cột)

Trang 50

2 Các dự báo bình quân diễn tiến (Moving Average)

 Phương pháp đơn giản, tính số dự báo của

Trang 51

Ví dụ: Dịch vụ kỹ thuật

 Công ty dịch vụ - tƣ vấn kỹ thuật X nhận

hợp đồng lắp đặt, bảo trì và sửa chữa thiết

bị cho một doanh nghiệp Nhằm phục vụtốt cho công tác lập kế hoạch, công ty lậpbảng theo dõi số sự cố kỹ thuật xảy ra mỗituần và dự báo số sự cố có khả năng xảy ratrong tuần kế tiếp Hãy sử dụng Excel đểgiúp công ty thực hiện công việc trên

Trang 53

Thực hiện

 Lập bảng giá trị bình quân diễn tiến với

hàm AVERAGE.

 Sử dụng biểu đồ với đường xu hướng

 Sử dụng công cụ Moving Average.

Lưu ý: Công cụ Moving Average cho kết quả

dự báo sớm hơn 1 kỳ so với thực tế.

xem <Bình quân diễn tiến>

Trang 54

3 Dự báo bằng các hàm hồi qui

 Phương pháp bình quân: chỉ cho phép lập

dự trù cho các kỳ không vượt quá điểmcuối cùng của chuỗi thời gian

 Phương pháp hồi qui: ước định mối tương

quan giữa các số quan sát với một biếnkhác, có thể là vị trí của số quan sát trongchuỗi thời gian hoặc thời điểm quan sát

Trang 55

Inrar : Hồi qui tuyến tính

Trang 56

Power: Hồi qui lũy thừa

Trang 57

Tạo các dự báo hồi qui tuyến tính

 Phương cách đơn giản để tạo một dự báovới hàm hồi quy tuyến n tính

y = nx + b

 Thực hiện trong Excel: sử dụng hàm

FRECAST hoặc hàm mảng TREND.

Trang 58

 Cú pháp

FORECAST(x, Known_Y’s, Known_X’s)

 Công dụng: Hàm hồi qui truyến tính, dựa

trên tập giá trị quan sát Known_Y’s tạichuỗi thời điểm Known_X’s, cho biết giá trị

dự báo tại thời điểm tương lai x.

Hàm FORECAST

Trang 59

Hàm TREND

 Cú pháp

TREND(Known_Y’s, Known_X’s, New_X’s, Const)

 Công dụng: Hàm mảng, dựa trên tập giá trị

quan sát Known_Y’s tại chuỗi thời điểm

Known_X’s, tính các giá trị dự báo tại

chuỗi thời điểm tương lai New_X’s. Giá trị

Trang 60

Ví dụ: Dịch vụ kỹ thuật

 Xem <Hồi qui tuyến tính>

Trang 61

Tạo các dự báo hồi qui phi tuyến

 Sử dụng trong trường hợp các số quan sátbiến động lên hoặc xuống theo một đườngcong tương đối lớn

 Thực hiện trong Excel: sử dụng hàm

GROWTH.

Trang 62

Hàm GROWTH

 Cú pháp

GROWTH(Known_Y’s, Known_X’s,

New_X’s, Const)

 Công dụng: Tương tự như hàm TREND

song các giá trị được dự báo với quan hệ

y = b*n^x Giá trị b được tính bình thường nếu const = TRUE hoặc bỏ qua, b = 1 nếu

const = FALSE

Trang 63

Ví dụ: Doanh thu sản phẩm mới

 Một công ty kinh doanh mới tung ra thị

trường một loại sản phẩm mới Do là loạisản phẩm độc đáo, chất lượng tốt, giá cảphải chăng nên công ty đã bán được hàngvới doanh số ngày càng cao (xem bảngthống kê) Hãy sử dụng Excel để dự báodoanh thu của công ty trong những thángsắp tới

Trang 64

Thống kê doanh thu sản phẩm

Tháng Doanh thu Tháng Doanh thu

Trang 65

Thực hiện

 Xem <Dự báo phi tuyến>

Trang 66

Tạo các biểu đồ hồi qui trên Excel

 Nhấp phải chuột vào chuỗi dữ liệu trongbiểu đồ, thực hiện chức năng Add Trendline.

Xem <Biểu đồ hồi qui>

Trang 67

4 Dự báo bằng các hàm liên tiến

e(t): sai số giữa số dự báo và số quan sát

tại thời điểm t

Trang 68

Công cụ Exponential Smoothing

 Công cụ dự báo liên tiến, thành phần trong

bộ công cụ Data Analysis,

 Các tùy biến trong hộp thoại Exponential

Smoothings:

Input range: Vùng nhập.

Damping factor: Thừa số cản (= 1 – a)

Output range: Vùng xuất.

Trang 69

Hộp thoại Exponential Smoothing

Trang 70

Ví dụ: Cơ sở cho thuê xe

 Một cơ sở cho thuê xe du lịch tiến hành

thống kê số xe cho thuê mỗi ngày (xembảng) và dự trù số xe cần chuẩn bị để sẵnsàng cho thuê vào ngày kế tiếp Hãy sửdụng Excel để thực hiện công việc trên

Xem <Dự báo liên tiến>

Trang 71

 Phương pháp được sử dụng phổ biến, cho

phép nghiên cứu tác động của nhiều nhân

tố đối với kết quả bài toán

 Đặc biệt thích hợp với các doanh nghiệp có

sản phẩm đặc trưng, thị phần lớn

5 Phân tích dự báo bằng phương trình hồi qui đa biến

Trang 73

 Công ty ABC thống kê tình hình kinh doanh

mặt hàng X trong 3 năm 2008, 2009 và 2010(Xem <Phan tich HQTT da bien.xls>)

Yêu cầu: Xây dựng phương trình hồi qui

tuyến tính đa biến, qua đó dự báo doanh thutrong các tháng tới và mối quan hệ giữa cácchỉ số

Ví dụ

Trang 74

 Sử dụng công cụ Regression (bộ công cụ

Data Analysis ).

 Các tùy biến chính trong hộp thoại công cụ:

 Khởi động tiện ích.

Input Y range: khối giá trị biến Y

Input X range.: Khối giá trị các biến X

Labels : dòng đầu trong các vùng là nhãn.

Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính đa biến trên Excel

Trang 76

 Xem <Phan tich HQTT da bien.xls>

Kết quả xuất

Trang 77

 Hệ số R = 0,99 => giữa các biến có mốitương quan cao.

 Hệ số xác định R 2 = 0.97 => mức độ cao vềkhả năng giải thích của các biến số

 Thông số độ dốc của biến Giá cả (X1) =

-338.02<0 => biến động tỷ lệ nghịch với Sản lượng (biến Y )

 Thông số độ dốc của biến Chi phí QC (X )

Nhận định kết quả

Trang 78

 Xem xét giá trị t-stat (kiểm định thống kê)của các biến độc lập:

|t-stat| > 2.58 : độ tin cậy 99%

|t-stat| > 1.96 : độ tin cậy 95%

|t-stat| > 1.64 : độ tin cậy 90%

Kết quả kiểm định: Biến X 1 có |t-stat||=11.24, biến X 2 có |t-stat||= 24.98 => mô hình

Kiểm định mô hình hồi qui

Trang 79

 Phương trình hồi qui:

Y = -199.93 - 338.02X 1 + 13.03 X 2

Ứng dụng: Phân tích, dự báo, đánh giá mức

độ tác động của việc thay đổi giá bán và chiphí QC tới sản lượng, phục vụ cho việc xâydựng các chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Xây dựng mô hình dự báo hồi qui

Trang 80

 Lập bảng phân tích độ nhạy hai chiều, xemxét tác động của việc thay đổi giá bán và chiphí quảng cáo tới sản lƣợng

 Phạm vi biến động:

Giá bán: từ 3.5 tới 4.75 triệu đồng/tấn

Chi phí QC: từ 300 tới 400 triệu đồng

Ví dụ

Trang 81

HẾT CHƯƠNG 2

Ngày đăng: 31/03/2015, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm