1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng hình họa Đa diện

10 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 434,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp biết một hình chiếu của giao ™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao Ví dụ 1: Tìm giao của đường thẳng chiếu đứng d và tứ diện SABC... ™ Trường hợp biết một hình chiếu của

Trang 1

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

™ Khái niệm

• Đa diện là một hình được tạo thành từ các đa giác phẳng

Các đa giác này từng đôi một

có cạnh chung

– Đỉnh của đa giác: đỉnh đa diện – Cạnh của đa giác: cạnh đa diện – Đa giác: mặt của đa diện

• Đa diện được xác định bằng đỉnh và cạnhcủa đa diện

C

B A

S

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

II Biểu diễn

™ Biểu diễn

• Đa diện được biểu diễn bằng các yếu tố xác định

đa diện: đỉnh và cạnh đa diện

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Xét thấy khuất

• Đường bao ngoài: luôn

luôn thấy

• Đường “chéo”: xét

2

C

2

B S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Xét thấy khuất

Trên hình chiếu bằng

• Xét hai đường chéo nhau

SC và AB

• Lấy I∈SC và J∈AC sao cho I2≡J2 ⇒I1và J1

• I2thấy ⇒ S2C2thấy

• ⇒ A2B2khuất

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

I2≡J2

1 I

J1

Trang 2

™ Xét thấy khuất

Trên hình chiếu bằng

• Xét hai đường chéo nhau

SC và AB

• Lấy I∈SC và J∈AC sao

cho I2≡J2 ⇒I1và J1

• I2thấy ⇒ S2C2thấy

• ⇒ A2B2khuất

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Xét thấy khuất

Trên hình chiếu đứng

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Xét thấy khuất

Trên hình chiếu đứng

• S1B1thấy ⇒ A1C1khuất

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Điểm thuộc đa diện

• Khi nó thuộc một mặt của

đa diện

• Xác định điểm thuộc đa diện: gắn điểm vào một đường thẳng thuộc mặt của đa diện

D

M

C

B A

S

™ Điểm thuộc đa diện

Ví dụ:

Cho điểm M thuộc đa

diện Biết M1tìm M2

Giải:

2

C

B S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

™ Điểm thuộc đa diện

Ví dụ:

Cho điểm M thuộc đa diện Biết M1tìm M2

Giải:

Giả sử M∈(SBC)

• Gắn M vào đường thẳng SD⊂(SBC)

• ⇒ S1D1

M1

2

C

B S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

D1

Trang 3

™ Điểm thuộc đa diện

Ví dụ:

Cho điểm M thuộc đa

diện Biết M1tìm M2

Giải:

Giả sử M∈(SBC)

• Gắn M vào đường thẳng

SD⊂(SBC)

• ⇒ S1D1

• ⇒ S2D2

M1

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

D1

2

D

™ Điểm thuộc đa diện

Ví dụ:

Cho điểm M thuộc đa diện Biết M1tìm M2

Giải:

Giả sử M∈(SBC)

• Gắn M vào đường thẳng SD⊂(SBC)

• ⇒ S1D1

• ⇒ S2D2

• ⇒ M2∈S2D2

M2là hình chiếu cần tìm Giả sử M∈(SAC): tương tự

M1

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

D1

2

D

2 M

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

II Biểu diễn

III Giao đường thẳng và mặt phẳng với

đa diện

1 Trường hợp biết một hình chiếu của

giao

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 1:

Tìm giao của đường thẳng chiếu đứng d và tứ diện (SABC)

d2

2 A

C2

B2

S2 x

S1

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 1:

Tìm giao của đường thẳng

chiếu đứng d và tứ diện

(SABC)

Giải:

Gọi các giao điểm là M và N

⇒ M1≡N1≡d1

1 d

d2

2 A

C2

B S2

≡ M1 ≡ N1

x

S1

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 1:

Tìm giao của đường thẳng chiếu đứng d và tứ diện (SABC)

Giải:

Gọi các giao điểm là M và N

⇒ M1≡N1≡d1

⇒ M2, N2

1 d

d2

2 A

C2

B S2

≡ M1 ≡ N1

2 M N2 x

S1

Trang 4

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 1:

Tìm giao của đường thẳng

chiếu đứng d và tứ diện

(SABC)

Giải:

Xét thấy khuất cho đường thẳng

• Đoạn ngoài đường bao: thấy

• Đoạn “chui đa diện” khuất

• Đoạn từ giao điểm đến đường

bao: xét

• Thấy nếu giao điểm là thấy.

• Khuất nếu giao điểm là khuất.

1 d

d2

2 A

C2

B2 S2

≡ M1 ≡ N1

2 M

N2 x

S1

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 2:

Tìm giao của đường thẳng d và lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

1 d

d2

2 a

c2

b2

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 2:

Tìm giao của đường thẳng d và

lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

Gọi các giao điểm là M và N

⇒ M2 và N2

1 d

d2

2 a

c2

b2

2

M

N2

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 2:

Tìm giao của đường thẳng d và lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

Gọi các giao điểm là M và N

⇒ M2 và N2

⇒ M1, N1∈ d1

1 d

d2

2 a

c2

b2

2

M

N2

M1

1

N

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 2:

Tìm giao của đường thẳng d và

lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

Gọi các giao điểm là M và N

⇒ M2 và N2

⇒ M1, N1∈ d1

Xét thấy khuất cho đường thẳng x a1 b1 c1

1 d

d2

2 a

c2

b2

2

M

N2

M1

1

N

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 3:

Tìm giao của mặt phẳng chiếu đứng A và tứ diện (SABC)

Giải:

A cắt các cạnh SC, SB, AC và AB

2

C

2

B S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

A1

Trang 5

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 3:

Tìm giao của mặt phẳng chiếu

đứng A và tứ diện (SABC)

Giải:

A cắt các cạnh SC, SB, AC và AB

Gọi I, J, K, L = A ∩ SC, SB, AC, AB

⇒ I1, J1, K1, L1

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

A1

L1

1 I

J1 1 K

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 3:

Tìm giao của mặt phẳng chiếu đứng A và tứ diện (SABC)

Giải:

A cắt các cạnh SC, SB, AC và AB

Gọi I, J, K, L = A ∩ SC, SB, AC, AB

⇒ I1, J1, K1, L1

⇒ I2, J2, K2, L2

Tứ giác IKLJ là giao tuyến cần tìm

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

A1

L1

1 I

J1 1 K

2

L 2 K

2 J

I2

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 3:

Tìm giao của mặt phẳng chiếu

đứng A và tứ diện (SABC)

Giải:

Xét thấy khuất cho giao:

• Cạnh của giao là thấy trên một

hình chiếu nếu nó thuộc mặt thấy

của đa diện trên hình chiếu đó

• Các trường hợp khác là khuất

2

C

2

B

2

S

A2

1

C

1

B

1

A

1

S

x

A1

L1

1 I

J1 1 K

2

L 2 K

2 J

I2

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 4:

Tìm giao của mặt phẳng A (uA, vA) và lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

• A cắt các cạnh bên của lăng trụ tại các điểm I, J, K

x

a 1

2 a

c2

b 2

1

u A

vA

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 4:

Tìm giao của mặt phẳng A

(uA, vA) và lăng trụ chiếu

bằng (abc)

Giải:

• A cắt các cạnh bên của

lăng trụ tại các điểm I, J, K

• Lăng trụ chiếu bằng ⇒ I2,

J2, K2

x

a 1

2 a

c 2

b 2

1

u A

v

I2

≡ J2

≡ K2

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 4:

Tìm giao của mặt phẳng A (uA, vA) và lăng trụ chiếu bằng (abc)

Giải:

• A cắt các cạnh bên của lăng trụ tại các điểm I, J, K

• Lăng trụ chiếu bằng ⇒ I2,

J2, K2

• Áp dụng bài toán liên thuộc của điểm và mặt phẳng ⇒

I1, J1, K1

x

a 1

2 a

c 2

b 2

1

uA

vA

I 2

≡ J2

≡ K2

1

I J 1

1

K

Trang 6

™ Trường hợp biết một hình chiếu của giao

Ví dụ 4:

Tìm giao của mặt phẳng A

(uA, vA) và lăng trụ chiếu

bằng (abc)

Giải:

• Xét thấy khuất

x

a 1

2 a

c 2

b 2

1

uA

vA

I 2

≡ J2

≡ K2

1

I J1

1

K

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

II Biểu diễn

III Giao đường thẳng và mặt phẳng với

đa diện

giao

2 Trường hợp tổng quát

a Giao đường thẳng và đa diện

™ Trường hợp tổng quát

Giao đường thẳng và đa diện

Dùng phương pháp mặt

phẳng phụ trợ:

• Dựng mặt phẳng phụ

trợσ chứa đường thẳng

(thường là mặt phẳng

chiếu)

• Tìm giao tuyến phụ giữa

mặt phẳng phụ trợ và

đa diện đã cho

• Tìm giao của giao phụ

với đường thẳng đã

cho, đó là giao điểm cần

tìm

C

B A

S

σ

I J

K

M N

d

™ Trường hợp tổng quát

Ví dụ:

Tim giao của đường thẳng

d và tứ diện (SABC)

d2

2

A

C2

B2

S2 x

S1

A1 B1 C1

™ Trường hợp tổng quát

Ví dụ:

Tim giao của đường thẳng

d và tứ diện (SABC)

Giải:

Dùng phương pháp mặt

phẳng phụ trợ:

• Dựng mặt phẳng phụ

trợσ chiếu đứng chứa

đường thẳng d

1

d

d2

2

A

C2

B

S2

σ1

x

S1

A1 B1 C1

™ Trường hợp tổng quát

Ví dụ:

Tim giao của đường thẳng

d và tứ diện (SABC)

Giải:

Dùng phương pháp mặt phẳng phụ trợ:

• Dựng mặt phẳng phụ trợσ chiếu đứng chứa đường thẳng d

• Tìm giao phụ làΔIJK

1

d

d2

2

A

C2

B2

S2

σ1 1

I J1

1 K

I2

J2

K2

x

S1

A1 B1 C1

Trang 7

™ Trường hợp tổng quát

Ví dụ:

Tim giao của đường thẳng

d và tứ diện (SABC)

Giải:

Dùng phương pháp mặt

phẳng phụ trợ:

• Dựng mặt phẳng phụ

trợσ chiếu đứng chứa

đường thẳng d

• Tìm giao phụ làΔIJK

• Tim giao đường thẳng

và giao phụ⇒ giao

điểm M, N

1

d

d2

2

A

C2

B2

S2

σ1 1

I

J1 K1

I2

J2

K2

M2

2 N

1

M N1

x

S1

A1 B1 C1

™ Trường hợp tổng quát

Ví dụ:

Tim giao của đường thẳng

d và tứ diện (SABC)

Giải:

Xét thấy khuất

1

d

d2

2

A

C2

B2

S2

σ1

1 I

J1K1

I2

J2

K2

M2

2 N

1

M N1

x

S1

A1 B1 C1

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

II Biểu diễn

III Giao đường thẳng và mặt phẳng với

đa diện

giao

2 Trường hợp tổng quát

b Giao mặt phẳng và đa diện

™ Trường hợp tổng quát

Giao mặt phẳng và đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của mặt phẳng A (uA, vA) và tứ diện (SABC)

Giải:

Gọi I, J, K = A ∩ SA, SB, SC

C 2

B2

uA

vA

1 S

1 C

B1 1 A

2 S

x

2 A

™ Trường hợp tổng quát

Giao mặt phẳng và đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của mặt phẳng A

(uA, vA) và tứ diện (SABC)

Giải:

Gọi I, J, K = A ∩ SA, SB, SC

• Tìm I = A ∩ SA (phương

pháp mặt phẳng phụ trợ)

C2

B2

uA

vA

1

S

1

C

B1 1

A

2

S

I2

1

I x

2

A

™ Trường hợp tổng quát

Giao mặt phẳng và đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của mặt phẳng A (uA, vA) và tứ diện (SABC)

Giải:

Gọi I, J, K = A ∩ SA, SB, SC

• Tìm I = A ∩ SA (phương pháp mặt phẳng phụ trợ)

⇒ K

C2

B2

uA

vA

1

S

1

C

B1 1

A

2

S

I2

1

I

M2

1 M

2

K

N2

K1

x

2

A

Trang 8

™ Trường hợp tổng quát

Giao mặt phẳng và đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của mặt phẳng A

(uA, vA) và tứ diện (SABC)

Giải:

Gọi I, J, K = A ∩ SA, SB, SC

• Tìm I = A ∩ SA (phương

pháp mặt phẳng phụ trợ)

⇒ K

• Tương tự, goi N = JK ∩ BC

ΔIJK là giao tuyến cần tìm

C 2

B2

u A

v A

1 S

1 C

B1 1 A

2 S

I 2

1 I

M 2

1

M

2 K

N2

K1

J 2

1 J

x

2 A

™ Trường hợp tổng quát

Giao mặt phẳng và đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của mặt phẳng A (uA, vA) và tứ diện (SABC)

Giải:

Xét thấy khuất cho giao

C 2

B 2

uA

vA

1 S

1 C

B 1 1 A

2 S

I 2

1 I

M 2

1

M

2 K

N 2

K 1

J2

1 J

x

2 A

Chương 4

Đa diện

I Khái niệm

II Biểu diễn

III Giao đường thẳng và mặt phẳng với

đa diện

IV Giao hai đa diện

™ Giao hai đa diện

• Là tập hợp những điểm thuộc cả hai đa diện, nói chung đó

là một hay nhiều đường gảy khúc khép kín.

– Đỉnh: giao cạnh đa diện này với mặt của đa diện kia

– Cạnh: giao của hai mặt của đa diện

™ Giao hai đa diện

Tìm giao: 2 cách

• Tìm đỉnh: tìm giao tất cả các cạnh của đa diện này với đa

diện kia và ngược lại

• Tìm cạnh: tìm giao tất cả các mặt của đa diện này với đa

diện kia

™ Giao hai đa diện

Chú ý:

• Chỉ nối hai đỉnh bằng đường thẳng khi hai đỉnh cùng thuộc một mặt của đa diện này và cũng cùng thuộc một mặt của

đa diện kia

Trang 9

™ Giao hai đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của tứ diện

(SABC) và lăng trụ chiếu

đứng (ijk)

Giải:

Dùng phương pháp tìm cạnh x

2 A

C2

B2 S2

1 i

j1

1 k

™ Giao hai đa diện

Ví dụ:

Tìm giao của tứ diện (SABC) và lăng trụ chiếu đứng (ijk)

Giải:

Dùng phương pháp tìm cạnh

• (ik) ∩ (SABC)

– 1 = (ik) ∩ SA – 2 = (ik) ∩ SB – 3 = k ∩ (SAC) – 4 = k ∩ (SBC)

2 A

C 2

B2 S2

1 i

j1

1 k 1

1 21

≡ 3 1≡ 1 4

1 2

2

2

3 2

4 2

™ Giao hai đa diện

Giải:

Dùng phương pháp tìm cạnh

• (kj) ∩ (SABC)

– 3 = k ∩ (SAC)

– 4 = k ∩ (SBC)

– 5 = (kj) ∩ SB

– 6 = j ∩ (SAB)

– 7 = j ∩ (SAC)

x

S1

2 A

C2

B2 S2

1 i

j1

1 k 1

1

≡ 31≡ 14

12

2

2

32

42

71

≡ 1

6

1

5

52

2

6

72

™ Giao hai đa diện

Giải:

Dùng phương pháp tìm cạnh

• (ji) ∩ (SABC)

– 6 = j ∩ (SAB) – 7 = j ∩ (SAC) – 8 = (ji) ∩ SA

x

S1

2 A

C2

B2 S2

1 i

j1

1 k 1

1 21

≡ 3 1≡ 1 4

1 2

2

2

3 2

4 2

7 1

≡ 1

6

≡ 1

5

5 2 2

6

7 2

8 1

2

8

™ Giao hai đa diện

Giải:

Xét thấy khuất cho giao

Một cạnh của giao là thấy

trên một hình chiếu nếu nó

thuộc cả hai mặt thấy của

hai đa diện trên hình chiếu

đố

Ngược lại là khuất

x

S1

2 A

C2

S2

1 i

j1

1 k 1

1 21

≡ 3 1≡ 1 4

1 2

2

2

3 2

4 2

7 1

≡ 1

6

≡ 1

5

5 2 2

6

7 2

8 1

2

8

™ Giao hai đa diện

Giải:

Xét thấy khuất cho giao

Một cạnh của giao là thấy trên một hình chiếu nếu nó thuộc cả hai mặt thấy của hai đa diện trên hình chiếu đố

Ngược lại là khuất

x

S1

2 A

C 2

S2

1 i

j1

1 k 1

1 21

≡ 3 1≡ 1 4

1 2

2

2

3 2

4 2

7 1

≡ 1

6

≡ 1

5

5 2 2

6

7 2

8 1

2

8

Trang 10

™ Giao hai đa diện

Giải:

Kiểm tra trên bảng trải phẳng:

• Trải các mặt bên của lăng

trụ và tứ diện lên cùng mặt

phẳng

i j k S

i

™ Giao hai đa diện

Giải:

Kiểm tra trên bảng trải phẳng:

• Trải các mặt bên của lăng trụ và tứ diện lên cùng mặt phẳng

• Đặt các đỉnh của đường gảy khúc vào các vị trí tương ứng trên bảng trải

i j k S

i

8

1

2

6 7 5

™ Giao hai đa diện

Giải:

Kiểm tra trên bảng trải phẳng:

• Trải các mặt bên của lăng

trụ và tứ diện lên cùng mặt

phẳng

• Đặt các đỉnh của đường gảy

khúc vào các vị trí tương

ứng trên bảng trải

• Nối các đỉnh cùng thuộc một

ô

i j k S

i

8

1

2

6 7 5

™ Giao hai đa diện

Giải:

Có thể xét thấy khuất cho giao trên một hình chiếu trong bảng trải

i j k S

i

8

1

2

6 7

K T T 5

Ngày đăng: 05/01/2018, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN