1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG môn học hệ NHÚNG CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN hệ THỐNG NHÚNG

46 733 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 2: Nắm được ABC của sản phẩm• Giai đoạn 2 gồm các bước nhỏ sau đây • Bước 1: Liệt kê tất cả các ảnh hưởng có thể tác động đến yêu cầu của hệ thống không chỉ có các yếu tố kỹ t

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN HỌC HỆ NHÚNG

Chương 2: Quy trình phát triển hệ thống nhúng

2.1 Tìm hiểu phân tích yêu cầu

Trang 2

• Điều gì xảy ra nếu không có qui trình phát triển hệ thống hoặc qui trình không tốt?

Trang 3

2 Qui trình phát triển hệ thống nhúng

Trang 4

2.1 Tìm hiểu phân tích yêu cầu

• Giống như quá trình tìm hiểu phân tích yêu cầu đối với phần mềm

• Tuy nhiên, đối với hệ nhúng thường chú trọng nhiều hơn đến

performance

• Tốc độ CPU

• Bộ nhớ hỗ trợ

• Realtime?

Trang 5

2.1 Tìm hiểu phân tích yêu cầu

• Đầu vào

• Yêu cầu của người sử dụng (khách hàng)

• Theo cách nhìn của người sử dụng

• Chưa rõ ràng, chi tiết (đôi khi là mập mờ)

• Đầu ra

• Bản đặc tả yêu cầu người dùng

• Yêu cầu hệ thống dưới góc nhìn của người thiết kế, phát triển hệ thống

• Chi tiết, rõ ràng tất cả các yêu cầu của người sử dụng

Trang 6

2.2 Thiết kế hệ thống nhúng

• Mô hình vòng đời thiết kế và phát triển hệ thống nhúng

• Quá trình tạo bản thiết kế hệ thống nhúng

Trang 7

Mô hình vòng đời thiết kế và phát triển

Trang 8

Mô hình vòng đời thiết kế và phát

Trang 9

Quá trình tạo bản thiết kế hệ nhúng

• Quá trình thiết kế cần trải qua 6 giai đoạn chính sau đây:

• Giai đoạn 1: Nắm vững kiến thức nền tảng

• Giai đoạn 2: Hiểu được vòng đời thương mại của sản phẩm (architecture business cycle - ABC)

• Giai đoạn 3: Xây dựng thiết kế tổng quan

• Giai đoạn 4: Thiết kế chi tiết

• Giai đoạn 5: Tài liệu hóa các thiết kế

• Giai đoạn 6: Phân tích và đánh giá thiết kế

Trang 10

Giai đoạn 1: Nắm vững kiến thức nền tảng

• Cần nắm vững các kiến thức nền tảng cả phần cứng lẫn phần mềm

• Hiểu tổng quan về toàn bộ hệ thống mình tham gia

Trang 11

Giai đoạn 2: Nắm được ABC của sản phẩm

Trang 12

• Từ Architecture Business Cycle của hệ nhúng có thể suy ra:

• Hệ nhúng không chỉ được thiết kế trên cơ sở các yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác

• Ví dụ: Cùng là thiết kế một chiếc TV

• Technical requirement là hoàn toàn giống nhau

• Tuy nhiên mỗi hãng khác nhau lại cho ra một thiết kế riêng của mình

 lý do tại sao?

Trang 13

Giai đoạn 2: Nắm được ABC của sản phẩm

• Giai đoạn 2 gồm các bước nhỏ sau đây

• Bước 1: Liệt kê tất cả các ảnh hưởng có thể tác động đến yêu cầu của hệ

thống (không chỉ có các yếu tố kỹ thuật)

• Bước 2: Phân loại các yếu tố ảnh hưởng: yếu tố nào là kỹ thuật, yếu tố nào là yếu tố kinh doanh, yếu tố con người…

• Bước 3: Từ 2 bước trên  thu thập yêu cầu cho hệ thống

• Bước 4: Xác định các thành phần phần cứng, phần mềm có thể thỏa mãn yêu cầu hệ thống

Trang 14

Giai đoạn 2: Nắm được ABC của sản phẩm

• Trên thực tế, hầu hết các hệ nhúng đều dùng các đặc trưng chung của ABCs là tiêu chí đầu tiên để thu thập requirement

Các Ảnh hưởng Đặc trưng Mô tả

Business [Sales, Marketing, Management…]

Sellability Tính thương mại của sản phẩm Time-to-Market Thời gian phát triển sản phẩm

Cost Giá thành của sản phẩm

Device lifetime Vòng đời của sản phẩm ngoài thị trường,

vòng đời của sản phẩm thực tế…

Schedule, Capability, Risks Lịch trình từng bước để phát triển sản phẩm, khả năng của sản phẩm, các rủi ro

có thể phát sinh

Trang 15

Giai đoạn 2: Nắm được ABC của sản phẩm

Các Ảnh hưởng Đặc trưng Mô tả

Technical Performance Tốc độ, khả năng lưu trữ, độ chính xác…

User-friendliness Dễ sử dụng, giao diện thân thiện đẹp mắt… Modifiability Khả năng dễ dàng sửa đổi, nâng cấp

Security Tính bảo mật của hệ thống, khả năng chống

bẻ khóa, chống hacker…

Reliability Hệ thống có bị hỏng hóc, ngừng hoạt động

đột ngột? Khi có sự cố xảy ra hệ thống phản ứng thế nào…

Portability Khả năng phần mềm có thể chạy trên nhiều

phần cứng khác nhau, hay phần cứng có tương thích với nhiều nền tảng phần mềm khác nhau

Trang 16

Giai đoạn 2: Hiểu ABCs của hệ nhúng

Các Ảnh hưởng Đặc trưng Mô tả

Technical Testability Hệ thống có dễ kiểm tra, phát hiện lỗi không

Availability Tính sẵn sàng Standards Các tiêu chuẩn cần tuân thủ Schedule

Trang 17

Giai đoạn 2: Hiểu ABCs của hệ nhúngCác Ảnh hưởng Đặc trưng Mô tả

Industry Standards Các chuẩn công nghiệp, có thể do thị trường

qui định (Ví dụ: chuẩn TV, chuẩn cho các thiết

bị y tế, chuẩn mạng…)

Quality Assurance Testability Xem trong phần technical ở trên

Availability Khi nào thì hệ thống sẵn sàng cho việc test Schedule Xem trong phần business ở trên

QA standards ISO 9000, ISO 9001…

Customer Cost Giá của thiết bị, giá vận hành bảo trì…

User friendliness Xem trong phần bussiness ở trên Performance Xem trong phần technical ở trên

Trang 18

Xác định các thành phần phần cứng, mềm

• Để xác định các thành phần phần cứng phần mềm thỏa mãn

requirements

• Liệt kê các kịch bản thỏa mãn mỗi yêu cầu

• Đưa ra các chiến lược (cách giải quyết) cho mỗi kịch bản ở trên

• Dựa vào các chiến lược ở trên đưa ra các chức năng cần thiết phải có trong

hệ thống, từ đó liệt kê các phần cứng và phần mềm

Trang 19

Liệt kê các kịch bản thỏa mãn yêu cầu

• Ví dụ kịch bản thõa mãn yêu cầu về performance

Trang 20

Liệt kê các kịch bản thỏa mãn yêu cầu

• Ví dụ kịch bản thỏa mãn yêu cầu về tính testability của hệ thống

Trang 21

Đưa ra các chiến lược giải quyết các kịch bản

• Ví dụ chiến lược giải quyết kịch bản thỏa mãn yêu cầu performance

Trang 22

Đưa ra các chiến lược giải quyết các kịch bản

• Ví dụ chiến lược giải quyết kịch bản thỏa mãn yêu cầu testability

Trang 23

Giai đoạn 3: Xây dựng thiết kế tổng quan

• Đưa ra danh sách các thành phần phần cứng và phần mềm mà hệ thống cần có

• Mối quan hệ giữa các thành phần với nhau

• Thường tiến hành thiết kế theo kiểu top-down và đưa ra mô hình phân tầng

• Phân rã hệ thống thành các chức năng con

• Phân rã các chức năng con thành các chức năng nhỏ hơn nữa

Trang 24

Giai đoạn 3: Xây dựng thiết kế tổng quan (basic design)

• Ví dụ: Thiết kế TV set-top box

Trang 25

Giai đoạn 3: Xây dựng thiết kế tổng quan

• Sau khi có mô hình phân tầng, tiến hành chọn lựa các thành phần phần cứng và phần mềm

Trang 26

Chọn lựa các thành phần phần cứng và phần mềm

• Cách phổ biến nhất để tiến hành lựa chọn các thành phần phần cứng

và phần mềm là lập bảng phân tích đặc trưng cho mỗi yêu cầu của từng sản phẩm

Trang 27

Ví dụ: Chọn ngôn ngữ lập trình

MHP: Multimedia home platform

ATVEF:

Advanced Television Enhancement Forum

Trang 29

Ví dụ: Chọn hệ điều hành được sử dụng cho hệ nhúngOS Tools Portability Non-kernel Processor Scheduling time …

vxWork Tornado IDE,

Singer step debugger…

BSP Device driver,

graphics, networking…

x86, MIPS, ARM, PPC Hard real-time, priority based …

Linux Depend on

vendor for developmen

t IDE, gcc…

Depend on vendor, some with

no BSP

Device driver, graphics,

networking…

Depend on vendor (x86, ARM…)

Depend on vendor, some are hard real-time, some are soft

Trang 30

Giai đoạn 4: Thiết kế chi tiết

• Có nhiều kỹ thuật thiết kế kiến trúc hệ thống

• Kỹ thuật thông dụng và được ưa dùng nhất là mô hình “4+1”

Trang 31

Mô hình cấu trúc “4+1”

• “4”: Đưa ra thiết kế cấu trúc hệ thống từ 4 góc nhìn khác nhau

• Thành phần “+1”: đóng vai trò đánh giá và đảm bảo 4 cấu trúc trên đồng nhất

Trang 32

Mô hình cấu trúc “4+1”

• Cấu trúc 1: logical structure là cấu trúc module của hệ thống (sơ đồ

khối) đưa ra các thành phần phần cứng phần mềm, mối quan hệ giữa thành phần

• Cấu trúc 2: process structure đối với các hệ thống có hệ điều hành,

cấu trúc process giải quyết các yêu cầu phi chức năng như

performance, system integrity, resource availability…

Trang 33

Mô hình cấu trúc “4+1”

• Cấu trúc 3: development structure đưa ra môi trường phát triển hệ

thống: IDE, debugger, ngôn ngữ lập trình… Cấu trúc này đưa ra cách mapping hệ thống phần cứng và phần mềm vào trong môi trường phát triển

• Cấu trúc 4: deployment/physical structure đưa ra cách đồng bộ hệ

thống phần mềm với hệ thống phần cứng

Trang 34

Giai đoạn 5: Tài liệu hóa các thiết kế

• Các chuẩn để viết các tài liệu thiết kế rất đa dạng tùy thuộc vào từng ngành công nghiệp, từng công ty hay các nhóm phát triển…

• Thông thường quá trình tài liệu hóa thường có 2 bước

• Bước 1: Viết overview về hệ thống, gồm có các cấu trúc nào, các mối quan hệ giữa các cấu trúc

• Bước 2: Viết chi tiết cho từng cấu trúc cụ thể

• Không có template chuẩn để viết các tài liệu cho hệ thống embedded, tuy nhiên có thể dùng các ngôn ngữ mô hình hóa thông dụng

• UML

• ADD

• …

Trang 35

Giai đoạn 5: Tài liệu hóa các thiết kế

• Ví dụ UML

Trang 36

Giai đoạn 6: Phân tích và đánh giá thiết kế

• Thông thường bản thiết kế cần được đánh giá bởi một nhóm

• Trong nhóm đánh giá cần có người không thuộc nhóm thiết kế, phát triển để đảm bảo tính khách quan và tránh bị tư duy theo lối mòn

• …

Trang 37

2.3 Thực thi hệ thống nhúng

• Quá trình thực thi hệ thống nhúng thường trải qua các giai đoạn sau

Giai đoạn 1: Cài đặt môi trường phát triển

Giai đoạn 2: Thiết kế mạch phần cứng

Giai đoạn 3: Porting hệ điều hành, viết firmware

Giai đoạn 4: Viết phần mềm điều khiển, giao tiếp trên PC

Trang 38

Giai đoạn 1: Cài đặt môi trường phát triển

• Cài đặt IDE

• Cài đặt SDK

• Compiler, cross compiler

• Thiết lập kết nối host-target

• …

Trang 39

Giai đoạn 2: Thiết kế mạch phần cứng

• Thiết kế sơ đồ nguyên lý

• Thiết kế sơ đồ mạch in

• Đặt mạch, hàn thiết bị lên mạch

Trang 40

Giai đoạn 3: Porting hệ điều hành, viết firmware

• Đối với các hệ nhúng có hệ điều hành

• Porting hệ điều hành

• Cài đặt các driver cần thiết

• Đối với các hệ không có hệ điều hành

• Viết firmware

• Giao tiếp với các ngoại vi

• Giao tiếp với máy tính

Trang 41

Giai đoạn 4: Viết phần mềm điều

khiển giao tiếp trên PC

• Phần mềm trên PC đóng vai trò điều khiển, hoặc cập nhật dữ liệu cho board mạch cứng

• Ngay cả với các hệ nhúng hoạt động độc lập, thường vẫn cần viết

phần mềm trên PC để giao tiếp với board mạch cứng

• Test các chức năng mạch

• Giả lập các môi trường thực tế

• …

Trang 42

2.4 Kiểm thử hệ thống nhúng

• Về cơ bản cũng giống như qui trình kiểm thử phần mềm

• Gồm các bước sau

• Lập test plan

• Viết các test case

• Tiến hành test, và phản hồi tới đội phát triển

Trang 43

2.4 Kiểm thử hệ thống nhúng

• Ở đây xin đưa ra một số lưu ý và trình tự kiểm thử thông dụng

1) Sau khi thiết kế xong mạch phần cứng, kiểm tra thông mạch  đảm bảo

mạch phần cứng không có vấn đề như bị đứt dây ngầm, chập các điểm… 2) Kiểm tra module nguồn  Đảm bảo module nguồn cấp đúng mong muốn,

không bị quá dòng, quá áp…

3) Kiểm tra IC chính (IC sẽ được nạp firmware)

Trang 44

2.4 Kiểm thử hệ thống nhúng

3) Kiểm tra IC chính

• Kiểm tra nguồn cấp đến chân nguồn, chân GND của IC

• Nạp thử chương trình để kiểm tra mạch nạp có nhận đúng IC

4) Kiểm tra các ngoại vi

5) Kiểm tra firmware và phần mềm trên PC

Trang 45

2.5 Triển khai bảo trì hệ thống

nhúng

• Qui trình triển khai bảo trì bao gồm các bước sau

• Lập kế hoạch triển khai

• Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, sử dụng, tổ chức đào tạo vận hành hệ thống

• Ghi nhận các lỗi phát sinh

• Tiến hành sửa chữa đảm bảo hệ thống vận hành đúng theo yêu cầu thực tế

Trang 46

Bài tập thảo luận

• Phân nhóm thực hiện hai công đoạn trong quy trình phát triển hệ nhúng: bắt yêu cầu và thiết kế tổng quan

Ngày đăng: 13/11/2015, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w