TUẦN 29Hai Tập đọc Một vụ đắm tàu Toán Ôn tập về phân số TT 141 Đạo đức Em tìm hiểu về Liên hợp quốc Lịch sử Hoàn thành thống nhất đất nước Ba Hát Toán Ôn tập về số thập phân Chính tả N
Trang 1TUẦN 29
Hai
Tập đọc Một vụ đắm tàu
Toán Ôn tập về phân số ( TT)( 141)
Đạo đức Em tìm hiểu về Liên hợp quốc
Lịch sử Hoàn thành thống nhất đất nước
Ba
Hát
Toán Ôn tập về số thập phân
Chính tả Nhớ - viết: Đất nước
LTVC Ôn tập về dấu câu
Kể chuyện Lớp trưởng của tôi
Tư
Thể dục
Toán Ôn tập về số thập phân
Khoa học Sự sinh sản của Ếch
Địa lí Châu Đại Dương và các Châu Nam Cực
Năm
TLV Tập viết đoạn văn đối thoại
Toán Ôn tập về đô độ dài và đo khối lượng Khoa học Sự sinh sản và nuôi con của chim
Toán Ôn tập về đo độ dài và đo đại lượng
Trang 2Thứ hai, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC MỘT VỤ ĐẮM TÀU
( A – mi – xi )
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm từ nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp với những tình tiết bấtngờ của chuyện
- Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình bạntrong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đức hy sinh, tấm lòng cao thượng vôhạn của cậu bé Ma-ri-ô
2 Kt bài cũ: Đất nước.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi:
- Cảnh đất nước trong mùa thu mới ở khổ
thơ 3 đẹp và vui như thế nào?
- Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng tự
hào bất khuất của dân tộc ta ở khổ thơ
cuối?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Gt bài
“Một vụ đắm tàu.”
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm nam, nữ
vấn đề về giới tính, thực hiện quyền
bình đẳng giữa nam và nữ Bài học “Một
vụ đắm tàu” sẽ cho các em thấy tình bạn
trong sáng, đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta
Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài
Trang 3- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước
ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và
hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ đó
- Giáo viên chia bài thành đoạn để học
sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn,
giọng kể cảm động, chuyển giọng phù
hợp với diễn biến của truyện
Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và
trả lời câu hỏi
Nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta
khoảng bao nhiêu tuổi?
Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi
của ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
- Giáo viên chốt: Hai nhân vật Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta trong truyện được tác giả giới
thiệu có hoàn cảnh và mục đích chuyến
đi khác nhau nhưng họ cùng gặp nhau
trên chuyến tàu về với gia đình
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi
Ma-ri-ô bị thương?
Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?
- Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh đọc đồng thanh
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn chú ý phát âm đúng các từngữ gốc nước ngoài, từ ngữ có âm h,
ch, gi, s, x
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhómsuy nghĩ vá phát biểu
Ma-ri-ô khoảng 12 tuổi, còn ét-ta cao hơn Ma-ri-ô, hơn tuổi bạnmột chút
Giu-li- Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạnvề quê sống với họ hàng Còn Giu-li-ét-ta đang trên đường về thăm giađình gặp lại bố mẹ
- 1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suynghĩ trả lời câu hỏi
Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngãdúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lạiquỳ xuống bên bạn, lau máu trên tránbạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trênmái tóc băng vết thương cho bạn
Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nước phun vào khoang,con tàu chìm giữa biển khơi
Trang 4 Thái độ của hai bạn như thế nào khi
thấy con tàu đang chìm?
Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện
phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe nói
xuồng cứu nạn còn chỗ cho một đứa bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến
tàu một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi
người trên tàu cũng như hai bạn nhỏ
khiếp sợ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3
Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi
xuồng cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu nhỏ
hơn?
Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều
gì về cậu bé?
Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?
- Giáo viên chốt: Quyết định của Ma-ri-ô
thật làm cho chúng ta cảm động Ma-ri-ô
đã nhường sự sống cho bạn Chỉ một
người cao thượng, nghĩa hiệp, biết xả
thân vì người khác mới hành động như
thế
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt
toàn bài trả lởi câu hỏi
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong chuyện?
- Giáo viên chốt bổ sung: Ma-ri-ô mang
những nét tính cách điển hình của nam
giới Giu-li-ét-ta có nét tính cách quan
trọng của người phụ nữ dịu dàng nhân
hậu
Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợnhìn mặt biển
“Sực tỉnh …lao ra”
- 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
Ma-ri-ô quyết định nhường bạn … ômlưng bạn ném xuống nước, không đểcác thuỷ thủ kịp phản ứng khác
Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn –một hành động cao cả, nghĩa hiệp
Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàngnhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nói vớibạn lời vĩnh biệt
- Học sinh đọc lướt toàn bài và phátbiểu suy nghĩ
- Ví dụ:
Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượngtốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình,sẵn sàng nhường sự sống cho bạn
Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tìnhcảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh chomình
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 51’
Giáo viên liên hệ giáo dục cho học
sinh
Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc, nhấn giọng, ngắt giọng
- Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa//
Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng
lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay
trước gió // Cô bật khóc nức nở, giơ tay
về phía cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm
nội dung chính của bài
- Giáo viên chốt lại ghi bảng
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: “Con gái”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đuađọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luậnđể tìm nội dung chính của bài
* Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; sự ân cần dịu dàng của Giu-li-ét-ta; đức hy sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô.
- Đại diện các nhóm trình bày
GV:g/án, bảng phụ
HS: Vở bài tập, 4 bìa màu nâu, xanh, đỏ, vàng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 6* Gv gọi 3 hs nêu lại ý nghĩa của phân số.
So sánh phân số
- Giáo viên chốt – cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Ôn tập phân số (tt)
Ghi tựa
Hướng dẫn tìm hiểu :
Thực hành
Bài 1/149:
- Gv gọi 2 hs đọc toàn bộ yêu cầu của bài
- Gv cho hs thảo luận cặp đôi làm bài
- Giáo viên chốt về đặc điểm của phân số
trên băng giấy
Bài 2/149:
-Gv gọi 2 hs đọc toàn bộ yêu cầu của bài
- Gv y/c hs đọc kĩ dùng thẻ xanh đỏ để
nhận xét kết quả đúng
- Giáo viên chốt
Bài 3/150:
- Gv gọi 1 hs đọc đề bài
+ Đề bài y/c gì ?
- Gv gọi 2 hs nêu lại cách tìm các phân số
- Gv gọi 1 hs đọc đề bài
+ Đề bài y/c gì ?
- Hát
- Học sinh lần lượt nêu bài
1920 và 2021 1721 và23
* Đáp án đúng là : D.
1 HS nêu và giải thích cách chọn củamình
- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Sửa bài (học sinh chọn 1 màu đưa lênđúng với yêu cầu bài 2)
- Khoanh vào đáp án B Đỏ, vì 14 sốviên bi là:
20 x 14= 5 (viên bi) Đó chính là 5viên bi đỏ
(Màu đỏ là đúng)
- Cả lớp theo dõi
- Tìm các phân số bằng nhau
- Học sinh nối tiếp nêu bài
Trang 71’
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2
phân số khác mẫu số
- Gv gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét , ghi điểm
+ Bài 5/150: Gọi HS đọc đề bài
4 Củng cố.
- Thi đua nêu lại cách so sành hai phân số
có cùng và khác mẫu số
- Gv nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài.Chuẩn bị: Ôn tập về số
thập phân
- Hs thảo luận bài làm
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét
Giải thích
- Cả lớp theo dõi
- Thực hành so sánh phân số
- Hs nối tiếp nêu bài
- Hs làm bài vào vở
2 7
3
95 và 85b) 9585 ( Phân số cùng tử số )c) 87 và 78 8 77 8 ( Vì 87>1còn 7
- HS nhận xét, giải thích
- Hs chia làm hai dãy để thi đua nêubài
Trang 8Hoàn thành thống nhất đất nước
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết: Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI(Quốc hội thống nhất) Sự kiện này đánh dấu đất nước ta được thống nhất về mặt nhànước
- Trình bày sự kiện lịch sử
-GDHS Tự hào dân tộc, vui mừng khi nước nhà độc lập
II CHUẨN BỊ:
GV: Ảnh tư liệu cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI
HS: Nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kt bài cũ: Tiến vào dinh Độc Lập.
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi sau
+ Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiến
vào Dinh Độc Lập
+ Thái độ của Dương Văn Minh và chính
quyền Sài Gòn khi quân ta đánh chiếm
Dinh Độc Lập ?
+ Tại sao nói ngày 30/4/1975 là mốc quan
trọng trong lịch sử của dân tộc ta?
Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
1,2 trong SGK và hỏi:
+ Hai tấm ảnh gợi cho em nhớ sự kiện
lịch sử nào của dân tộc ta? Năm 1956 tại
sao ta không tiến hành được Tổng tuyển
cử?
-Hoàn thành thống nhất đất nước
Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1: Cuộc tổng tuyển cử
Quốc hội khoá VI
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em)
+ Chiến thắng này đánh tan chínhquyền và quân đội Sài Gòn, giảiphóng hoàn toàn miền Nam, chấmdứt 21 năm chiến tranh, đất nước tathống nhất Nhiệm vụ giành độc lậpdân tộc, thống nhất nước nhà củacách mạng Việt Nam đã hoàn thànhthắng lợi
- Hs nhận xét
+ Các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hộikhoá 1, lần đầu tiên nhândân cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội lập raNhà nước của chính mình
Sau Năm 1954, do Mỹ phá hoạiHiệp định Giơ- ne -vơ , nên cuộc
Trang 9Mục tiêu: Học sinh nắm nội dung cuộc
bầu cử Quốc hội khoá VI
Phương pháp: Cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
SGK, trả lời:
+ Ngày 25/4/1976 trên đất nước ta diễn ra
sự kiện gì?
+ Quan cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp
nơi trên đất nước ntn?
+ Tinh thần của nhân dân ta trong ngày
đó ntn?
+ Kết quả cuộc Tổng tuyển cử?
- GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến
của tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội
chung của cả nước
- GV hỏi HS : Vì sao nói ngày 25/4/1976
là ngày vui nhất của nhân dân ta?
Hoạt động 2: Nội dung quyết định của
kỳ họp thứ nhất quốc hội khoá VI , ý
nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống
nhất ngày 25/4/1976
Mục tiêu: Học sinh nắm được những
quyết định quan trọng của kì họp
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, để tìm
hiểu những quyết định của kỳ họp thứ
nhất,Quốc hội khoá VI
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận
- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi ý
nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu đại
biểu Quốc hội chung trên cả nước
+ Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi
Tổng tuyển cử mà ta dự định tổ chứcvào tháng 10/1956 không thực hiệnđược
+ Cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu
- 2 HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ sung
- HS nêu: Vì là ngày dân tộc ta hoànthành sự nghiệp thống nhất đất nướcsau bao nhiêu năm chiến đấu hy sinhgian khổ
- HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và rút ra kết luận: Kỳ họp đầu
Trang 101’
cho em nhớ tới sự kiện nào trước đó?
+ Những quyết định của Quốc hội khoá
VI thể hiện điều gì?
*GV nhấn mạnh: Sau cuộc Tổng tuyển
cử bầu Quốc hội thống nhất và kỳ họp thứ
nhất, nước ta có bộ máy nhà nước chung
thống nhất, tạo điều kiện để cả nước xây
dựng chủ nghĩa xã hội
4
Củng cố.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng
tuyển cử trong cả nước?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Học bài Chuẩn bị: “Xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình”
tiên đã quyết định:
* Tên nước: Nước CHXHCN Việt Nam
* Quyết định Quốc huy.
* Quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng.
* Quốc ca là bài Tiến quân ca.
* Thủ đô Hà Nội
* Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành TP Hồ Chí Minh.
- 1 HS trình bày trước lớp, cả lớp bổ sung
- HS trao đổi và nêu ý kiến theo hướng dẫn của GV
+ Gợi nhớ đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công Sau đó toàn dân đi bầu Quốc hội khoá 1 lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ của chính mình
+ Những quyết định của kỳ họp đầutiên của Quốc hội khoá VI thể hiệnsự thống nhất đất nước cả mặt lãnhthổ và Nhà nước
- Học sinh đọc
- Nước ta có bộ máy nhà nước chungthống nhất, tạo điều kiện để cả nướcxây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 11+ Quan tâm tới các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.Tuyên truyền về vai trò và hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
- GD HS Tôn trọng công việc của cơ quan Liên Hợp Quốc Tích cực giúp đỡ và ủng hộ các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ (HĐ2 – tiết 2)
Thẻ xanh , đỏ cho tất cả các HS trong lớp
Giấy bút để làm việc nhóm (HĐ1 – tiết 2)Bộ câu hỏi cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Gv KT sự chuẩn bị thẻ và giấy bút của
hs cho tiết học
- Gv đánh giá , nhận xét chung sự chuẩn bị
của hs
3 Bài mới : GTB:
- Gv ghi tựa bài lên bảng
Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1: Nhóm , phiếu học tập
Mục tiêu: Tìm Hiểu Về Tổ Chức Liên
Hợp Quốc ở Việt Nam
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài tập
thực hành tiết trước
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm với
hướng dẫn như sau:
+ Phát cho mỗi nhóm 1 giấy rôki để làm
việc nhóm
+ Các thành viên trong nhóm lần lượt đọc
ra tên các tổ chức của Liên Hợp Quốc
đang hoạt động tại Việt Nam, cả nhóm
thống nhất các tổ chức đó, cùng chức năng
nhiệm vụ tương ứng của tổ chức đó và viết
vào giấy làm việc nhóm của nhóm mình
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận GV giúp HS ghi lên giấy những ý
kiến đúng để được những thông tin
- Hát
- Hs trình bày
- 1 hs nhắc lại
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhóm nhận giấy làm việc nhóm.+ Các thành viên nhóm làm việc
- Đại diện mỗi nhóm nêu tên một tổ chức và chức năng của tổ chức đó cho đến hết Các nhóm khác lắp ghép, bổ sung để hoàn thành những thông tin
Trang 1210’
Hoạt động 2: Triển lãm - Nhóm
Mục tiêu: Giới Thiệu Về Liên Hợp Quốc
Với Bạn Bè
- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm với
hướng dẫn:
+ Phát giấy, bút cho các HS
+ Các thành viên trong nhóm trình bày
trước nhóm bài sưu tầm được về tổ chức
Liên Hợp Quốc (kèm theo cả tranh ảnh
nếu có) dán các bài viết và tranh ảnh vào
giấy
+ Hoặc cả nhóm chọn ra bài hay nhất
hoặc tổng hợp các thông tin đó thành 1 bài
viết hoàn chỉnh hơn viết vào giấy
+ Cả nhóm cử 1 bạn là sẽ người đại diện
để giới thiệu về Liên Hợp Quốc
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Các tổ chức Liên Hợp
Quốc đang hoạt động ở
Việt Nam
Tên viết
Quỹ nhi đồng Liên Hợp
cộng đồng
lớn
Tổ chức GD, KH và VH
của Liên Hợp Quốc
lam thắng cảnh,…
Trang 13- GV kết luận: Tổ chức Liên Hợp Quốc là
tổ chức lớn nhất thế giới Tổ chức Liên
Hợp Quốc luôn nỗ lực để xây dựng, duy trì
và phát triển sự công bằng, tự do của các
quốc gia thành viên
Hoạt động 3:Trò Chơi: Người Đại Diện
Của Liên Hợp Quốc
- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm:
+ Phát cho HS bộ câu hỏi có sẵn
+ Cả nhóm thảo luận để trả lời các câu
hỏi đó
- HS tiếp tục làm việc nhóm:
+ Nhận bộ câu hỏi.Thảo luận để trảlời
- Hs lắng nghe
BỘ CÂU HỎI
1 Liên Hợp Quốc thành lập khi nào?
2 Hiện nay ai là tổng thư kí của Liên Hợp
Quốc?
3 5 quốc gia trong hội đồng bảo an là những
nước nào?
4 Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt ở đâu?
5 Việt Nam trở thành thành viên của Liên
Hợp Quốc vào năm nào?
6 Hoạt động chủ yếu của Liên Hợp Quốc
nhằm mục đích gì?
7 Quỹ UNICEF – Quỹ nhi đồng thế giới có
hoạt động ở Việt Nam không?
8 Tên viết tắt của Tổ chức y tế thế giới là
gì?
9 Công ước mà Liên Hợp Quốc đã thông
qua để đem lại quyền lợi nhiều hơn cho trẻ
em tên là gì?
10 Kể tên 3 cơ quan của tổ chức Liên Hợp
Quốc đang hoạt động tại Việt Nam
9 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
10 UNICEF, UNESCO, WHO
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một HS bảng thi đua
xem ai là người nhớ nhiều câu trả lời đúng
nhất sẽ là người đại diện của tổ chức Liên
Hợp Quốc Gọi 1 HS lên đọc từng câu hỏi,
để các HS kia trả lời
- HS đại diện từng nhóm lên chơi, saukhi hết 10 câu hỏi thì về chỗ cho các bạn ở nhóm khác lên chơi
Trang 144 Củng Cố- Dặn Dò:
- GV tổng kết: Tổ chức Liên Hợp Quốc là
tổ chức lớn nất thế giới và có nhiệm vụ rất
cao cả Vì thế, các nước thành viên phải
tôn trọng, góp sức ùng Liên Hợp Quốc
trong việc giữ gìn và phát triển nền hoà
bình trên thế giới
* Gv đánh giá nhận xét 9 , chứng cứ 2
cho hs
- GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các
HS tích cực tham gia hoạt động bài, nhắc
nhở các em còn chưa cố gắng
TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh số thập phân.
- Rèn kỹ năng tính đúng.
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
+ GV: SGK
+ HS: Vở bài tập, các ô số bài 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới: Gt bài
Ôn tập về số thập phân
Ghi tựa
Thực hành
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài VBT
- Cả lớp nhận xét
Trang 15- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập
phân
+ Bài 2/150:
- Giáo viên chốt lại cách viết
- Lưu ý hàng của phần thập phân
không đọc 0
+ Bài 3/150:
- Cho HS nhắc lại tính chất phân số bằng
nhau
+ Bài 4/151: Gọi HS đọc
- Tổ chức trò chơi
+ Bài 5/151:
Giáo viên chốt lại cách so sánh số thập
phân
4 Củng cố.
- Nêu cách so sánh số thập phân, cấu tạo
số thập phân
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- - Về nhà làm bài ở VBT
- Làm bài 3, 4, 5/ 62 vào vở
- Chuẩn bị: Ôn số thập phân (tt)
- Học sinh đọc đề yêu cầu
- Làm bài
- Sửa bài miệng
- Học sinh làm bài
- Sửa bài – 1 em đọc, 1 em viết
a 8,65 ; b 72,493 ; c 0,04
- Lớp nhận xét
+ 1 HS đọc đề bài
- Học sinh làm bài
a 74,6 = 74,60284,3 = 284,30 401,25 = 401,25
104 = 104,00+ 1 HS đọc đề bài – 2 HS lên bảng –Lớp làm vở
a 3
0,25 3
0,6 4 25
0,875 2002
2
= 1,5
- - Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
a 78,6 > 78,59
b 28,300 = 28,3
c 9,478 < 9,480,916 > 0,906
Trang 16-KN : Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
a) Giới thiệu bài mới:
- GV nêu mục đích và y/c của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn tìm hiểu:
Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Gv gọi hs đọc lại bài thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ
thơ cuôí của bài viết chính tả
- Gv y/c hs viết tất cả các từ khó trong 3
đoạn thơ ra bảng con
- Gv theo dõi , sửa sai giúp hs
- Gv y/c hs phân tích và viết thêm một số
từ khó trong bài : rừng tre, bát ngát , rì
rầm, phù sa , tiếng đất
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách
trình bày bài thơ thể tự do, về những từ dễ
viết sai: rừng tre, thơm mát, bát ngát, phù
sa, khuất, rì rầm, tiếng đất
- Gv cho hs gấp SGK và viết bài
- Hs phân tích và viết từ khó
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi chonhau
Trang 175’
4’
1’
- Gv thu một số bài để chấm
- Giáo viên chấm, nhận xét
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
+ Đề bài y/c gì ?
- Gv chia lớp làm 6 nhóm
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Gv gợi ý : Tên các danh hiệu trong đoạn
văn được in nghiêng, dựa vào cách viết
tên hoa em hãy phân tích các bộ phận tạo
thành tên đó , sau đó viết lại tên riêng cho
đúng
- Giáo viên phát giấy khổ to cho các
nhóm thi đua làm bài nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
4) Củng cố.
- Giáo viên ghi sẵn tên các danh hiệu
- Giáo viên nhận xét
5) Dặn dò:
- Xem lại các quy tắc đã học
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài vào bảng phụ
- Môt số nhóm treo bảng phụ
- Học sinh sửa bài – nhận xét
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh các nhóm thi đua tìm vàviết đúng, viết nhanh tên các danh hiệutrong đoạn văn
- Nhóm nào làm xong dán kết quả lênbảng
- Lớp nhận xét, sửa bài
- Học sinh đưa bảng Đ, S đối với têncho sẵn
Trang 18Luyện Từ Và CâuTiết 57
Ôn tập về dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than).
I Mục tiêu:
-KT : Hệ thống hoá kiến thức đã học về các dâu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấmthan
- KN: Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu nói trên
- Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản
II Chuẩn bị:
GV: - Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ phô tô phóng to nội dung 1 văn bản cùacác BT1– 2.-3 tờ phiếu khổ to phô tô phóng to nội dung mẫu chuyện Tỉ số chưađược mở (văn bản của BT3)
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về
kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì 2
(phần Luyện từ và câu)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập về 3 loại dấu kết thúc câu Đó
là dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu châm
than
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn tìm hiểu:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Luyện tập, thực hành, đàm thoại, TLN.
Bài 1
- Gv gọi 1 hs đọc y/c của bài tập
- Gợi ý 2 yêu cầu:
Tìm 3 loại dấu câu có trong mẩuchuyện,
Nêu công dụng của từng loại dấucâu
Trang 19- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài.
- Gv nhận xét , sửa bài
Bài 2:
- Gợi ý đọc lướt bài văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Gv gợi ý cho hs đọc lướt cả bài văn phát
hiện câu, điền dấu chấm, sau đó viết hoa
các chữ đầu câu
- Gv nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
- Gv gọi 1 hs đọc y/c bài tập
- Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể, câu hỏi,
câu cầu khiến hay câu cảm.Sử dụng dấu
tương ứng
- Dán 3 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung mẩu
chuyện lên bảng
- Gv nhận xét , chốt lời giải đúng
4) Củng cố.
- Gv gọi 2 hs đọc lại nd bài
+ Đặt 3 câu : câu kể , câu hỏi , câu cảm
- Gv nhận xét , tuyên dương
5) Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (tt)”
- Nhận xét tiết học
-Học sinh làm việc cá nhân
- 1 hs lên bảng dùng chì khoanhtròn các dấu câu
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Kể chuyện TP Giu – chi –tan ởMê – hi – cô là nơi phụ nữ đượchưởng quyền hạn cao và đượchưởng đặc lợi
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Điền dấu chấm vào những chỗthích hợp
- Viết hoa các chữ đầu câu
- 1 học sinh lên bảng làm bài trêntờ phiếu đã phô tô nội dung vănbản
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập,cả lớp theo dõi
- Học sinh làm việc cá nhân
- 3 học sinh lên bảng làm bài, trìnhbày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- Nêu kiến thức vừa ôn
- 3 hs nối tiếp đặt câu
- Hs nhận xét
Trang 20KỂ CHUYỆN LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ Học sinh kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi.
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa học giỏi
vừa xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũngnể phục
3 Thái độ: - Không nên coi thường các bạn nữ Nam nữ đều bình đẳng ví đều có
khả năng
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng ta tranh, nếu có điều
kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học
sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp trưởng nữ
– Vân), các từ ngữ cần giải thích (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh kể lại câu
chuyện em được chứng kiến hoặc tham
gia nói về truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam (hoặc kể một kỉ
niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, các em sẽ được nghe câu
chuyện Lớp trưởng lớp tôi Câu chuyện
kể về bạn Vân – một lớp trưởng nữ Khi
Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số
bạn nam trong lớp không phục, vì cho
rằng Vân thấp bé, ít nói, học không giỏi
Nhưng dần dần cả lớp nhận thấy Vân
- Hát
Trang 2110’
20’
không chỉ học giỏi mà còn gương mẫu,
xốc vác trong các công việc của lớp,
khiến ai cũng nể phục Bây giờ các em
hãy theo dỏi câu chuyện
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện (2
hoặc 3 lần)
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan,
giảng giải
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng
lớp
- Sau lần kể 1
- Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên
các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh
nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc
“lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải
nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ
mỉ cù mì …) Cũng có thể vừa kể lần 2
vừa kết hợp giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại,
thảo luận Sắm vai
a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy,
cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn
câu chuyện)
- Giáo viên nhắc học sinh cần kể những
nội dung cơ bản của từng đoạn theo tranh,
kể bằng lời của mình
- Giáo viên cho điểm học sinh kể tốt nhất
b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời
của một nhân vật)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với
học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật
“tôi”, Lâm “voi” Quốc “lém”, Vân Kể
Hoạt động lớp.
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe giáo viên kể – quan sáttừng tranh minh hoạ
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từngđoạn câu chuyện
- Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm)tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyệntheo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng
Trang 22lại câu chuyện theo lời một nhân vật là
nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách
nghĩ của nhân vật Nhân vật “tôi” đã
nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1
trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc
Vân
- Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh
thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật
- Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn
người kể chuyện nhập vai hay nhất
c) Yêu cầu 3: (Thảo luận về ý nghĩa của
câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra
cho mình sau khi nghe chuyện)
- Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng
đắn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi
những học sinh kể chuyện hay, hiểu ý
nghĩa câu chuyện, biết rút ra cho mình
bài học đúng đắn sau khi nghe chuyện
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân, chuẩn bị nội dung
cho tiết Kể chuyện tuần 29
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- 3, 4 học sinh nói tên nhân vật em chọnnhập vai
- Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu 3 trong SGK
- Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi,tranh luận
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2007
Con gái
I Mục tiêu:
- KN : Đọc lưu loát bài văn.Đọc đúng các từ ngữ khó Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngkể thủ thỉ, tâm tình, phù hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ.-KT : Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Câu chuyện khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chămlàm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng của cha mẹ về việc sinh congái, từ đó phê phán tư tưởng lạc hậu “trọng nam khinh nữ”
Trang 23- GD : Quyền bình đẳng , tôn trọng các bạn nữ trong lớp
II Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫnhọc sinh đọc diễn cảm
HS: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài
Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi trong
SGK
Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều
gì về cậu bé?
Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài mới:
-Bài đọc tiếp tục chủ điểm Nam và nữ các
em học hôm nay có tên gọi: Con gái Với
bài đọc này các em sẽ thấy con gái đáng
quý, đáng trân trọng như con trai hay
không? Cần có thái độ như thế nào với tư
tưởng “trọng nam khinh nữ”, xem thường
con gái
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn tìm hiểu :
Luyện đọc
-Đàm thoại, giảng giải.
- * Gv hướng dẫn hs giọng đọc : đọc diễn
cảm bài văn – giọng kể thủ thỉ, tâm tình,
phù hợp với cách kể sự việc qua cách
nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- KTSS, Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời
Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn –một hành động cao cả, nghĩa hiệp
Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàngnhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nóivới bạn lời vĩnh biệt
- Hs nhận xét
- 1 hs nhắc lại
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
Trang 24+ Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Gv gọi hs đọc nối tiếp các đoạn văn
trong bài
- Gv theo dõi , uốn nắn , sửa sai
- Gv gọi hs đọc nối tiếp lần 2
- Gv cho hs luyện đọc theo cặp
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gv nhận xét , tuyên dương
*Giáo viên đọc diễn cảm bài văn – giọng
kể thủ thỉ, tâm tình, phù hợp với cách kể
sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé
Mơ
Tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, tìm
hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong
SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời
câu hỏi:
+Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở
làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường
con gái?
- Yêu cầu 2 học sinh đọc thầm các đoạn
2, 3, 4, trả lời các câu hỏi:
- Thái độ của Mơ như thế nào khi thấy
mọi người không vui vì mẹ sinh em gái?
- Chia 5 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu …buồn
Đoạn 2: đêm …chợ
Đoạn 3: Mẹ …nước mắt
Đoạn 4: Chiều nay …hú vía
Đoạn 5: Tối đó …không bằng
- 5 học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Có thể chia bài thành nhỏ đểluyện đọc
- 5 học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn, kết hợp giải nghĩa các từ khótrong SGK
- 2 hs cùng bàn đọc bài
- Hs nối tiếp đọc bài
- Hs nhận xét
- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinhcon gái: Lại một vịt trời nữa là câunói thể hiến ý thất vọng, chê bai,Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồnbuồn – vì bố mẹ Mơ cũng thích contrai, xem nhẹ con gái)