1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 - Tuần 19 - Cực VIP

27 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 - Tuần 19 - Cực VIP
Trường học Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đầm Dơi
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cõu chuyện giữa anh Lờ và anh Thành khụng cựng một nội dung, mỗi người núi một chuyện khỏc.Những chi tiết: Anh Lờ gặp anh Thành để bỏo tin đó xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh

Trang 1

Thứ hai ngày 4 thỏng 1 năm 2010

Tiết 1 – Tập đọc : NGệễỉI COÂNG DAÂN SOÁ MOÄT

I Muùc tieõu:

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt đợc lời tác giả với lời nhân vật ( anh Thành, anh Lê).

- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc của Nguyễn tất Thành Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3

( không cần giải thích lí do).

HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện đợc tính cách nhân vật ( câu hỏi 4).

II

Đồ dựng dạy học :

+ GV: Tranh minh hoùa baứi hoùc ụỷ SGK.

+AÛnh chuùp thaứnh phoỏ Saứi Goứn nhửừng naờm ủaàu TK 20, beỏn Nhaứ Roàng

.

III Caực hoaùt ủoọng:

1 Ổn định lớp :

2 Baứi cuừ: OÂn taọp – kieồm tra

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt cho ủieồm

- Gọi 1 HS khỏ đọc toàn bài :

- Y/c HS đọc lời giới thiệu nhõn vật, cảnh trớ

HD đọc theo từng đoạn

- Tỡm trong bài những từ ngữ khú đọc

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- Y/c HS đọc 1 số từ cần giải nghĩa

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn 1 số cõu khú đọc, ngắt, nghỉ

- GV đọc mẫu Chỳ ý cỏch đọc

+Tỡm hiểu bài

HS đọc thầm toàn bài, trả lời

- Anh Lờ giỳp Anh Thành việc gỡ?

- Anh Lờ giỳp Anh Thành tỡm việc đạt kết quả như

thế nào?

- Thỏi độ của anh Thành khi nghe anh Lờ núi về việc

làm như thế nào?

-Theo em vỡ sao anh Thành lại núi như vậy?

- Những cõu núi nào của Anh Thành cho thấy anh

luụn nghĩ tới dõn, tới nước ?

- Em cú nhận xột gỡ về cõu chuyện giữa anh Lờ và

anh Thành?

- Cõu chuyện giữa Anh Thành và Anh Lờ nhiều lỳc

khụng ăn nhập với nhau Hóy tỡm những chi tiết

thể hiện điều đú và giải thớch vỡ sao như vậy?

- Một HS khỏ đọc bài – cả lớp theo dừi SGK

- Anh Lờ đũi thờm được cho anh Thành mỗi năm hai

bộ quần ỏo và mỗi thỏng thờm năm hào

- Anh Thành khụng đế ý tới cụng việc và mún lương

mà anh Lờ tỡm cho Anh núi : “Nếu chỉ cần miếng cơm manh ỏo thỡ tụi ở Phan Thiết cũng đủ sống”

- Vỡ anh khụng nghĩ đến miếng cơm manh ỏo của cỏ nhõn mỡnh mà nghĩ đến dõn, đến nước

- Chỳng ta là đồng bào, nghĩ đến đồng bào khụng ?

- Vỡ anh với tụi cụng dõn đất Việt

+ Cõu chuyện giữa anh Lờ và anh Thành khụng cựng một nội dung, mỗi người núi một chuyện khỏc.Những chi tiết: Anh Lờ gặp anh Thành để bỏo tin đó xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh lại khụng núi tới chuyện đú Anh Thành thường khụng trả lời vào cõu hỏi của anh Lờ trong khi núi chuyện

Cụ thể: Anh Lờ hỏi: Vậy anh vào Sài Gũn này làm gỡ?

Anh Thành trả lời: Anh Lờ ạ, khụng cú mựi,

Trang 2

- Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ lại khơng ăn

nhập với nhau

GV: Sở dĩ câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

khơng ăn nhập với nhau vì mỗi ngfười theo đuổi

một ý nghĩ khác nhau Anh Lê quan tâm tới cơng ăn

việc làm cho anh Thành ở Sài Gịn nên rất sốt sắng,

hồ hởi, cịn anh Thành thì lại nghĩ đến những vấn đề

xa xơi, trừu tượng hơn, anh nghĩ đến việc cứu nước,

cứu dân Điều đĩ thể hiện ở thái độ của anh Thành

khi nghe anh Lê thơng báo kết quả tìm việc, vào

những câu nĩi, câu trả lời đầy vẻ suy tư, ngẫm nghĩ

của anh

- Phần một của đoạn kịch cho em biết điều gì?

- Nêu nội dung chính của bài?

- HS lắng nghe

- HS tự trả lời theo hiểu biết

ND: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.

+ Người dẫn chuyện: to, rõ, mạch lạc+ Anh Thành: Chậm rái, trầm tĩnh, ssau lắng

+ Anh Lê: Hồ hởi, nhịêt tình

- Chuẩn bị trước bài “Người công dân số 1 (tt)”.

- Nhận xét tiết học

Đồ dùng dạy học : Bộ đồ dùng dạy tốn – SGK giáo án

III Các hoạt động:

1- Ổn định lớp :

2 Ki ểm tra b ài cũ: “Hình thang “

- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm của hình

@) Xây dựng cơng thức tính diện tích hình thang

GV gắn lên bảng hình thang ABCD.

- Xác định trung điểm M của canh BC

-Hát

-Lớp nhận xét.

- HS dùng thước để xác định trung điểm M

Trang 3

- Cắt hình tam giác ABM, ghép với hình tứ giác

AMCD ta được hình tam giác ADK

- Yêu cầu HS kẻ đường cao AH của hình thang

ABCD, nối A với M

- Yêu cầu HS dùng kéo cắt hình thang ABCD thành

2 mảnh theo đường AM

Xếp 2 mảnh thành một hình tam giác

@) So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình

thang ABCD và hình tam giác ADK

- So sánh diện tích ABCD so với diện tích tam giác

ADK?

- Tính diện tích tam giác ADK?

- So sánh độ dài của DK với DC và CK?

- So sánh độ dài CK với độ dài AB?

- Vậy độ dài của DK ntn so với DC và AB?

- Biết DK = (DC + AB) em hãy tính diện tích tam

giác ADK bằng cách khác thông qua DC và AB?

=> Vì diện tích ABCD bằng diện tích tam giácADK

nên diện tích hình thang ABCD là

2

)

(DC+AB ×AH

@) Công thức và quy tắc tính diện tích hình thang

- DC và AB là gì của hình thang ABCD?

- AH là gì của hình thang ABCD?

- Muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế

nào?

GV giới thiệu công thức

- Gọi diện tích là S

- Gọi a, b lần lượt là 2 đáy của hình thang

- Gọi h là đường cao của hình thang

Từ đó ta có công thức tính diện tích hình thang?

HS nêu lại công thức

- Bằng nhau( Vì tam giác ADK được ghép thành từ

2 mảnh của hành thang ABCD)S

2

AH DK ADK = ×

+ Độ dài DK = DC + CK+ CK = AB

+ DK = (DC+AB) Diện tích tam giác ADK là:

S

2

)(DC AB AH ADK = + ×

- Nhắc lại: Diện tích hình thang ABCD là:

2

)(DC+AB ×AH

- Là đáy lớn và đáy bé của hình thang

- Là đường cao của hình thang

- Lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng 1 đơn vị đo) rối chia cho 2

2

*)(a b h

S= +

(Cùng một đơn vị đo)

- Học sinh vận dụng công thức làm bài

)2(502

5)812

S = + × =

)2(842

5,10)6,64,9(

Trang 4

- Yờu cầu HS đọc đề bài.

- Bài tập yờu cầu làm gỡ?

- Nờu cỏch tỡnh diện tớch hỡnh thang?

- Nờu độ dài 2 đỏy và chiều cao của hỡnh thang a, b?

- Vỡ sao em biết chiều cao của hỡnh thang b là 4 cm?

- Yờu cầu HS làm vào VBT

- 2 HS làm bảng lớp

- Chữa bài, nhận xột

Bài 3: Gọi HS đọc đề toỏn

- Bài toỏn yờu cầu chỳng ta làm gỡ?

- Để tớnh diện tớch thửa ruộng hỡnh thang chỳng ta

(3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm2) Đỏp số: 32,5cm2 ; 20cm2

- Tỡm diện tớch thửa ruộng hỡnh thang

- Chỳng ta phải biết độ dài 2 đỏy và chiều cao

- Chỳng ta cần tỡm chiều cao của hỡnh thang

Giải Chiều cao của hỡnh thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tớch thửa ruộng hỡnh thang là:

(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2) Đỏp số: 10020,01(m2

4 Củng cố- Dặn dũ: HS nhắc lại cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thang

- GV đọc bài thơ vui về cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thang

-Dặn HS làm bài tập ở vở BT toỏn , học thuộc quy tắc và xem trước bài sau

- Nhận xột tiết học

******************************

Tiết 3 - Khoa học : DUNG DềCH

I Muùc tieõu:

- Nêu đợc một số ví dụ về dung dịch.

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chng cất.

II

Đồ dựng dạy học :

- GV: Hỡnh veừ trong SGK trang 76, 77

- Moọt ớt ủửụứng (hoaởc muoỏi), nửụực soõi ủeồ nguoọi, moọt li (coỏc) thuyỷ tinh,

thỡa nhoỷ coự caựn daứi.

III Caực hoaùt ủoọng:

1 Ổn định lớp :

2.Ki ểm tra b aứi cuừ: Hoón hụùp

- Nêu cách tạo ra hỗn hợp?

- Nêu cách tách các chất trong hỗn hợp?

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt

3 Bỏi m ới :

a Giụựi thieọu baứi mới : “Dung dũch”

b H ướng dẫn cỏc hoạt động :

Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch

đường - Chia nhúm tổ, phỏt phiếu bỏo cỏo.

+ Rút nước sụi nguội vào cốc Quan sỏt

- Y/c: nếm riờng từng chất, nờu nhận xột và ghi kết

- 2 HS trả lời

- Thực hành theo nhúm

- Cỏc nhúm nhận đồ dựng học tập, cựng làm việc

Trang 5

- Dùng thìa xúc chất nhóm mang đến (muối hoặc

đường) cho vào cốc nước nguội khuấy đều

+ Quan sát hiện tượng, ghi nhận xét vào phiếu

+ Rót dung dịch vào chén nhỏ, các thành viên nếm

và ghi vào phiếu

- Gọi 2 nhóm báo cáo theo phiếu.

- 2 nhóm báo cáo kết quả.

Nhóm 1:

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch

1 Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu,

không mùi, không vị

2 Đường: Màu trắng, có vị ngọt

- Nước đường, dung dịch có vị ngọt

Nhóm 2:

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch

1 Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không

mùi, không vị

- Dung dịch mà các em vừa pha có tên là gì?

-Để tạo ra dụng dịch cần có những điều kiện gì

- Vậy dung dịch là gì

- Hãy kể tên một số dung dịch mà em biết?

- Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”

GV kết luận: Muốn tạo ra 1 dung dịch ít nhất phải có từ 2

chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng, chất kia

phải hoà tan trong thể lỏng đó Hỗn hợp chất lỏng với chất

rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với

chất lỏng bị hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch

* Hoạt động 2 : Phương pháp tách các chất ra khỏi dung

dịch.

- Các nhóm làm thí nghiệm: Lấy một chiếc cốc đổ nước

nóng vào cốc và úp đĩa lên mặt cốc Sau 1phút mở cốc ra

- Yêu cầu HS quan sát và hỏi:

- Hiện tượng gì xảy ra?

- Vì sao những giọt nước này đọng trên mặt đĩa?

- Theo em những giọt nước đọng trên mặt đĩa sẽ có vị như

thế nào?

- HS nếm thử và nêu nhận xét

- Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy suy ra cách tách muối

ra khỏi dung dịch?

GV: Cách làm đó được gọi là chưng cất Người ta thường

dùng phương pháp chưng cất để tách các chất trong dung

dịch

- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết”

- Dung dịch nước đường, dung dịch nước muối.+ Để tạo ra dung dịch cần ít nhất từ 2 chất trở lên Trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan được trong chất lỏng đó

- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan trong chất lỏng đó

+ Dung dịch nước xà phòng+ Dung dịch giấm và đường+ Dung dịch giấm và muối+ Dung dịch nước mắm và mì chính

- Ta cho nhiều chất hoà tan vào trong nước

- 3 HS đọc to trước lớp

- Cả lớp cùng quan sát Trả lời+ Trên đĩa có những giọt nước đọng

+ Là do nước nóng bốc hơi, gặp không khí lạnh

+ Làm cho nước trong dung dịch bay hơi hết, ta

sẽ thu được muối

Trang 6

- Quan sỏt H3 nờu lại thớ nghiệm.

*.Hoạt động 3:

- Thảo luận cặp đụi, trả lời hai cõu hỏi trong sgk

- Yờu cầu HS nờu cỏch làm để tạo ra nước cất hoặc muối

+ Nờu sự giống và khỏc nhau giữa hỗn hợp và dung dịch?

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xột tiết học

****************

Tiết 4 – Đạo đức : EM YEÂU QUEÂ HệễNG (Tieỏt 1)

I Muùc tieõu:

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hơng.

- Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn đợc góp phần xây dựng quê hơng.

II Chuaồn bũ:

- GV: ẹieàu 13, 12, 17 – Coõng ửụực quoỏc teỏ veà quyeàn treỷ em.

- Moọt soỏ tranh minh hoaù cho truyeọn

III Caực hoaùt ủoọng:

1 Ổn định lớp :

2 Ki ể m tra baứi cuừ:

“Hụùp taực vụựi nhửừng ngửụứi xung quanh “

-Moọt soỏ em trỡnh baứy sửù hụùp taực cuỷa mỡnh vụựi

nhửừng ngửụứi xung quanh

-Nhaọn xeựt, ghi ủieồm

3 Bài mới :

a Giụựi thieọu baứi mụựi:

“Em yeõu queõ hửụng “(tieỏt 1)

b H ướ ng d ẫ n caực hoaùt ủoọng:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu truyện: “Cõy đa làng em”.

- Y/c HS đọc truyện trước lớp

- GVvửứa keồ chuyeọn vửứa sửỷ duùng tranh minh

hoaù

 Caõy ủa mang laùi lụùi ớch gỡ gho daõn laứng?

+ Thảo luận nhúm bàn trả lời cõu hỏi trong(sgk)

- Vỡ sao dõn làng lại gắn bú với cõy đa

- Bạn Hà đúng gúp tiền để làm gỡ

- Vỡ sao Hà làm như vậy

 Treỷ em coự quyeàn tham gia vaứo nhửừng coõng vieọc

xaõy dửùng queõ hửụng khoõng?

- Noi theo baùn Haứ chuựng ta caàn laứm gỡ cho queõ

hửụng?

GV kết luận: Bạn Hà đó gúp tiền để chữa cho cõy

đa khỏi bệnh Việc làm đú thể hiện tỡnh yờu quờ

- Haựt

- Hoùc sinh neõu

- Boồ sung

- 1 HS đọc – lớp theo dừi

- Đại diện nhúm trỡnh bày, cỏc nhúm nhận xột

- Là biểu tượng của quờ hương

- Chữa cho cõy sau trận lụt

- Vỡ bạn rất yờu quý quờ hương

- HS trả lời theo ý mỡnh

Trang 7

hương của Hà.

*Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (sgk).

- 1 HS đọc yờu cầu bài tập

- Thảo luận cặp (3’) trả lời:

- Vỡ sao cỏc trường hợp (a), (b), (c) (d), (e) thể hiện

tỡnh yờu quờ hương

- Gọi 1 HS đọc cỏc trường hợp trờn

GV kết luận: Trường hợp a, b, c, d, e thể hiện tỡnh

yờu quờ hương

- Yờu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động 3: Liờn hệ thực tế.

- HS trao đổi theo cỏc gợi ý

+ Quờ bạn ở đõu ? Bạn biết những gỡ về quờ hương

mỡnh ?

+ Bạn đó làm được những gỡ để thể hiện tỡnh yờu

quờ hương

- GV cho HS xem một số tranh ảnh về quờ hương

- GV kết luận, khen ngợi

- Đại diện từng nhúm trả lời

- HS tự trả lời

- 2 HS đọc 4 cõu thơ phần “ghi nhớ”

4- Củng cố - Dặn dũ :

- Sưu tầm tranh, ảnh quờ hương mỡnh

- Chuẩn bị cỏc bài thơ, bài hỏt, núi về tỡnh yờu quờ hương

- Nhận xột tiết học

*************************************

Tiết 5 Kĩ thuật: nuôi dỡng gà

I -M ục tiêu:

-Nêu đợc mục đích,ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.

-Biết cách cho gà ăn uống

2 Kiểm tra bài cũ:

Trỡnh bày tỏc dụng và cỏch sử dụng thức ăn nuụi gà?

- Nờu mục đớch ý nghĩa của việc nuụi dưỡng gà?

GV túm tắt lại nội dung hoạt động 1: Nuụi dưỡng gà

là cụng việc cho gà ăn uống nhằm cung cấp cỏc chất

dinh dưỡng cần thiết cho gà , giỳp gà khoẻ mạnh lớn

nhanh sinh sản tốt

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏch cho gà ăn , uống

a) cỏch cho gà ăn: - Yờu cầu hS đọc mục 2a SGK

-Nờu cỏch cho gà ăn ở từng thời kỡ sinh trưởng?

- Nhận xột bổ xung và túm tắt theo nội dung như

Trang 8

b) Cách cho gà uống

- Nêu vai trò của nước trong đời sống động vật

Vì sao cần phải cung cấp đủ nước uống cho gà?

- Nước cho gà uống phải như thế nào?

- Nhận xét bổ xung và nêu tóm tắt cách cho gà uống

theo ND SGK

-> KL: khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đủ

chất và đủ lượng , hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn

nhiều loại thức ăn phù hợp vớ nhu cầu dinh dưỡng ở

từng thời kì sinh trưởng

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập câu hỏi trong

SGK

- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu bài làm củamình

để tự đánh giá

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá

+Thời kì gà giò: tăng cường ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất bột đường, đạm, vi ta min

-Vì thức ăn của gà chủ yếu là thức ăn khô

- Nước cho gà uống phải là nước sạch và đựng trong máng sạch Về mùa đông có thể hoà nước ấm cho gà uống

I Mục tiêu: - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, bút dạ

- Vài tờ giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học :

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu nội dung của đoạn văn

và bài tập 1,2,3 phần nhận xét yêu cầu đánh số thứ

tự của các câu văn

- Gọi HS nêu thứ tự các câu văn

- Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu hỏi nào

-Muốn tìm vị ngữ em đặt câu hỏi nào

- Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

- Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?

Trang 9

- Nhận xét.

Bài 2:

- Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu trong

đoạn văn trên

-Thế nào là câu đơn, câu ghép

- GV giới thiệu câu đơn, câu ghép

- Hãy xếp các câu trên vào 2 nhóm: Câu đơn, câu

-Có thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên

thành một câu đơn được không? Vì sao?

- Có thể tách rời mỗi vế câu ghép ở bài tập 1 thành

1 câu đơn được không ? vì sao ?

- Câu đơn là câu do 1 cụm CN-VN tạo thành

- Câu ghép là câu do 2 hay nhiều cụm cN-VN tạo thành

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở bài tập

a) Câu đơn: câu 1

b) Câu ghép: câu 2,3,4

- HS đọc bài

- HS thảo luận và giải thích

*(HSKG trả lời) Không được vì các vế câu diễn tả

những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau, tách mỗi vế câu thành câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết nhau về nghĩa

- Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn, có đủ CN- VN và các vế câu diễn đạt những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

- NHắc lại nội dung ghi nhớ

- Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài sau

-Nhận xét tiết học

**************************************

Tiết 2 – Lịch sử: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

I Mục tiêu :

- Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ :

+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi

- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Biết tinh thần chiến đầu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

II Đồ dùng dạy học :

Trang 10

- Bản đồ hành Chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ).

- Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ)

- Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh, truyện kể)

III Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

* Hoạt động 2 : Chiến dịch Điện Biên Phủ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên

Phủ? Quân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế

- Kể về những tấm gương chiến đấu dũng cảm của

bộ đội ta trong chiến dịch

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

- 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến

- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao nhất

+ Đợt 3: 1-5-1954 đến 6-5-1954 đồi A1 bị công phá, 7-5-1954 ĐBP bị thất thủ, ta bắt sống thướng Đơ Ca –xtơ-ri và bộ chỉ huy

- có sự lãnh đạo của Đảng, quan và dân có tinh thần chiến đấu kiên cường, ta đã chuẩn bị tối đa

- Chiến thắng ĐBP kết thúc cuộc tiến công đông xuân 1953 – 1954 của ta đập ta “ pháo đài không thể công phá của Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ Kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ

- Các nhóm bổ sung

- HS kể lại: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện

- HS nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ

-Theo dõi, thực hiện-Theo dõi, biểu dương

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch ĐBP

-Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ “Quyết chiến quyết thắng”trên hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri.-GV cho HS xem một số tranh ảnh, tư liệu

Trang 11

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau.

*******************************

I Muc tiêu:

- Biết tính diện tích hình thang

- HS yêu thích mơn Tốn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong sgk

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :

2 Ki ểm tra bài cũ: Diện tích hình thang

- Học sinh sửa bài nha.ø

- Nêu công thức tính diện tích hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3.Bài m ới :

a) Giới thiệu bài m íi : Hình thang

b) Phát triển các hoạt động:

Hướng dẫn học sinh hình thành công thức tính

diện tích hình thang

Bài 1: Y/c HS tự làm, sau đĩ nêu kết quả trước lớp

- Gọi HS nhận xét, đổi chéo bài kiểm tra

Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Để biết cả thửa ruộng thu hoạch ?kg thĩc ta phải

làm gì?

- Muốn tính diện tích ta phải tính gì ?

- Sau đĩ làm tiếp như thế nào?

- Diện tích thửa ruộng

- Đáy bé, chiều cao

- Tính S thửa ruộng, số kg thĩc thu được

- 1 HS lên bảng

Lớp nhận xét, chữa bài

Giải Đáy bé của thửa ruộng là:

120 x 2 : 3 = 80(m) Chiều cao của thửa ruộng là:

80 – 5 = 75 (m) Diện tích của thửa ruộng là:

(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 9m2)

Số kg thĩc thu hoạch được:

7500 : 100 x 64,5 = 4873,5 ( kg) Đáp số : 4873,5 kg

Trang 12

b) DT hình thang AMCD bằng

3

1

diện tích hình chữ nhật ABCD đúng hay sai ?

Vì sao ?

- Chỉnh sửa câu trả lời cho HS

-Vậy 3 hình có diện tích bằng nhau

Ta có: + DT hình chữ nhật ABCD là:

DT ABCD = AD x DC+ DT hình thang AMCD là:

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- HS biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

- GV kể lần 2: Chỉ từng tranh minh hoạ

- Giải thích từ: tiếp quản, đông hồ quả quyết

- GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi về nội dung

+ Mỗi em kể từng đoạn trong nhóm theo tranh, tìm ý

nghĩa câu chuyện

Trang 13

- Em cĩ nhận xét gì về cách nĩi chuyện của Bác Hồ với các cán bộ.

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện

*************************************

I - Mục tiêu :

- Thực hiện động tác đi đều , cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách tung và bắt bĩng bằng hai tay , tung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay

-Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân

- Biết cách chơi và tham gia được các trị chơi

II- Địa điểm, Phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- Phương tiện: Cịi, sân chơi

III- Nội dung và phương pháp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến yêu cầu tiết học

- chạy quanh sân tập, xoay các khớp

- Chơi trị chơi: “Chạy tiếp sức theo vịng trịn”

b Phần cơ bản

- Chơi trị chơi: “Đua ngựa”.

+ GV nêu tên trị chơi, quy định chơi, cho HS chơi

thử 1 lần, - Chơi chính thức phân thắng bại

- Ơn đi đều 2-4 hàng dọc và đổi chân khi sai nhịp

+ Thi đua giữa các tổ

- Chơi trị chơi: “Lị cị tiếp sức”.

Hoạt động lớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập : 1 phút

- Xoay các khớp

- Chơi trò chơi khởi động : 1 – 2 phút Hoạt động lớp , nhóm

- Khởi động thêm các khớp

- Các tổ chơi thi đua với nhau

************************************

Thứ tư ngày 06 tháng 01 năm 2010

I- Mục tiêu:

- Biết đọc rõ ràng, rành mạch ,đọc đúng một văn bản kịch; phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân; tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 (Khơng cần giải thích lí do).

- Kính yêu Bác

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ (sgk).

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

- Bảng phụ viết sẵn các cụm từ: La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê-hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc.III- Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 11/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn. - Giáo án lớp 5 - Tuần 19 - Cực VIP
Hình tr òn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w