Trò : Học bài cũ , xem bài mớiMục tiêu : HS lập bảng tác hại của rượu ,bia , thuốc lá Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu, bia Tác hại của ma tuý Đối với người sử dụng Đối với người xu
Trang 1TuÇn 5Thø hai ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2010
GV giới thiệu tranh ảnh những
công trình lớn ở nước ta với sự giúp đỡ
tài trợ của nước bạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc luyện cách phát âm
Trang 2+ Lu ý c¸ch ng¾t c©u : ThÕ lµ/ A - lÕch-
x©y ®a bµn tay võa to /võa ch¾c ra/ n¾m
lÊy bµn tay ®Çy dµu mì cña t«i l¾c
khiến anh Thuỷ chú ý ?
Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng
nghiệp diễn ra như thế nào ?
Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ
t×nh h÷u nghÞ cña ngêi kÓ chuyÖn
- GV treo b¶ng phô híng dÉn HS luyÖn
?.A Chúng mình là đồng nghiệp đấy đồng chí Thuỷ ạ
VD : Em nhớ nhất đoạn tả ngoại hình lếch - xây
Trang 3tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
10 đơn vị lớn
Trang 4c.Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
d.Bài 4: dành cho HS khá , giỏi
1 m = 1
1000 km
HS làm bài
4 km 37 m = 4037 m8m 12 cm = 812 cm
354 dm = 35 m 4 dm
3040 m = 3 km 40 m
- HS đọc
- HS tóm tắt và giải GiảiĐường sắt từ Đà nẵng đến thành phố Hồ Chí Minh là
791 + 144 = 935 (km)Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh là
791 + 935 = 1726 (km) Đáp số : 935 km ,1726 km
- HS nêu được một số tác hại của ma tuý , thuốc lá , rượu , bia
- Từ chối sử dụng rượu , bia , thuốc lá , ma tuý
- Giáo dục : Có ý thức tránh xa và tuyên truyền cho mọi người không sử dụng các chất gây nghiện
B Đồ dùng dạy học.
Thầy : Nội dung bài dạy
Thông tin hình trang 21, 22 , 23 , 24
Trang 5Trò : Học bài cũ , xem bài mới
Mục tiêu : HS lập bảng tác hại của
rượu ,bia , thuốc lá
Tác hại của thuốc
lá
Tác hại của rượu, bia
Tác hại của ma tuý
Đối với người sử
dụng
Đối với người
xung quanh
- GV gọi HS trả lời
KL : Rượu , bia , thuốc lá , ma tuý đều
là những chất gây nghiện riêng ma tuý
là chất gây nghiện do nhà nước cấm
Các chất gây nghiện đếu gây hại cho sức
khoẻ của người sử dụng , người xung
quanh , làm tiêu tan tiền của bản thân
gia đình , làm mất trật tự an ninh XH
b.HĐ 2 : Bốc thăm trả lời câu hỏi
Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu
biết về tác hại của các chất gây nghiện
- Chuẩn bị 3 hộp đựng câu hỏi
- Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo
- Ban giám khảo thống nhất cách cho điểm
- Đại diện từng nhóm bốc thăm trả lời câu hỏi
- Nhóm nào có điểm TB cao nhất là thắng cuộc
Trang 6- HS biết được một số biểu hiện của người sống có ý chí
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Giáo dục : Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình , XH
- Kể câu chuyện về người có trách
nhiệm trong công việc
- GV nhận xét
3.Bài mới
GV giới thiệu bài
a.HĐ1 : Tìm hiểu truyện
Mục tiêu : HS thảo luận nắm chắc nội
dung câu chuyện
Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì
trong học tập ?
Trần Bảo đồng đã vượt qua khó khăn để
vươn lên như thế nào ?
Em đã học tập những gì ở tấm gương
đó?
- HS đọc thông tin Trần Bảo Đồng
- HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi
+ Nhà đông anh em , cha lại hay đau ốm + Ngoài giờ học đồng còn phải đi giúp
Trang 7KL : Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta
thấy Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó
khăn nhưng nếu có quyết tâm cao và
biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có
học …Biết vượt mọi khó khăn để sống
và tiếp tục học tập mới là ngưòi có chí
KL : Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của người có ý chí
+ Nhà Thiên nghèo vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc Theo em trong hoàn cảnh đó Thiên có thể làm gì
để tiếp tục học Đại diện nhóm trả lời
HS giơ thẻ màu Câu a , b,e, d có ý chí Câu c không có ý chí
HS nhận xét về ý kiến + Đúng : Thẻ đỏ + Sai : Thẻ xanh
HS đọc phần ghi nhớ
Điều chỉnh, bổ sung………
………
………
Trang 8Tiết 2: Luyện viết
CÂY TRE VIỆT NAM
A Mục đớch yờu cầu.
- HS thực hành rèn luyện chữ viết đẹp thông qua việc viết bài Cây tre Việt Nam
trong vở Thực hành luyện viết 5.
- Tự giác rèn luyện chữ viết sạch đẹp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc viết bài luyện viết thêm ở
hoàn thành một bài viết thêm
+ Đọc nội dung bài viết
+Quan sát, nhận xét về kiểu chữ, cách trình bày các câu trong bài viết
+ Luyện viết các chữ khó và các chữ hoa vào nháp hoặc bảng con
+ Nhắc lại khoảng cách giữa các chữ trong một dòng
Trang 9Tiết 3: Toán +
Ôn tập
A Mục tiờu
- Củng cố cho HS các bài toỏn có đơn vị đo độ dài
- Rốn kỹ năng giải và trỡnh bày bài toỏn
B Đồ dựng.
- VBT, Sỏch tham khảo
C Cỏc hoạt động dạy học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc viết bài luyện viết
148m = 1480dm 531dm = 5310cm 7000m = 7 km 8500cm = 85 m 630cm = 63dm 67 000mm = 67m
7km 47m = 7047m 642dm = 46m 2dm29m 34cm = 2934cm 4037m = 4km 37m
- HS dực tóm tắt nêu bài toán
- 1 HS lên giải, lớp làm vào vở
Bài giải.
Quóng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài là:
654 + 103 = 757(km)Quóng đường từ Đà Nẵng đến thành phố
HCM dài là:
1719 - 757 = 962(km)Đỏp số: a 757km
b 962km
Trang 104 Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài.
5 Dặn dũ
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung………
………
………
………
………
******************************************************************
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán
ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lợng
A Mục tiờu
Giúp HS củng cố về:
- Biết tờn gọi , Kớ hiệu và quan hệ của cỏc đơn vị đo khối lượng thụng dụng
- Biết chuyển đổi cỏc đơn vị đo khối lượng và giải cỏc bài toỏn với cỏc số đo khối lượng
- Làm cỏc bài tập 1,2, 4.( HS giỏi làm cả bài 3)
- HS yờu thớch mụn học
II Đồ dựng.
- Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy học.
1 Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs chữa bài tập về nhà
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H ớng dẫn ôn tập :
- HS đọc đề, GV treo bảng
+ 1kg bằng bao nhiêu hg?
+ 1kg bằng bao nhiêu yến ?
- Yêu cầu HS làm các cột còn lại
- 2 Học sinh lên bảng
- Nhận xét, bổ sung
- 1kg = 10 hg
- 1kg =
10 1
yến
Trang 111 yÕn
= 10 kg
= t ¹ 10 1
1 kg
= 10 hg
10 1
1 hg
= 10 dag
10 1
1 dag
= 10 g
= hg 10 1
1g
= dag 10 1
- Häc sinh nªu yªu cÇu
- Yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi
6090 kg > 6 tấn 8 kg
Trang 12- Gọi học sinh đọc đề toán.
- GV vẽ sơ đồ phõn tớch bài
toỏn,Gợi ý cho HS giải BT
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
trên bảng
4 Củng cố
+ Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
khối lợng liền nhau?
300 x 2 = 600 (kg)
Cả 2 ngày bỏn là
300 + 600 = 900 (kg) Ngày thứ 3 bỏn là
1000 – 900 = 100 (kg) Đỏp số :100 kg
A Mục đích yêu cầu:
- Hiểu nghĩa của từ hoà bỡnh (BT1); tỡm được từ đồng nghĩa với từ hoà bỡnh (BT2)
-Viết đoạn văn miờu tả cảnh thanh bỡnh của một miền quờ hoặc thành phố
- HS tớch cực tự giỏc học tập
B Chuẩn bị đồ dựng
Thầy : Nội dung bài dạy
Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 1,2
Trũ : Học bài cũ –xem bài mới
C Cỏc hoạt động dạy - học
1 Ổn định
- Hỏt
Trang 13- GV giải nghĩa thêm : Thanh thản là
tâm trạng nhẹ nhàng không có điều gì áy
náy suy nghĩ
c Bài tập 3
Viết 1 đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả
cảnh thanh bình của một làng quê hoặc
Yêu cầu các em viết chưa
đạt hoặc chưa viết xong về nhà viết
tiếp
Đáp án
Ý b : Trạng thái không có chiến tranh
Không biểu lộ cảm xúc đây chỉ trạng thái tinh thần của con người , không để nói về tình hình đất nước hay thế giới Yên ả là trạng thái của cảnh vật ,hiền hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo cặp và chữa bài Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: Bình yên , thanh bình , thái bình
HS viết đoạn văn Chú ý : Có thể viết về cảnh thanh bình của địa phương các em hoặc của một làng quê thành phố các em thấy trên ti vi
- một số HS đọc đoạn văn vừa viết
A-Mục đích - Yêu cầu
- Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh
Trang 14- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục : HS có ý thức học tập
B Chuẩn bị
Thầy : Nội dung bài dạy
Sách báo truyện gắn với chủ điểm hoà bình
Trò : HS có ý thức học tập
C Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định - Hát 2.Kiểm tra - HS kể lại câu chuyện tuần trước 3.Bài mới - GV giới thiệu câu chuyện a,Hướng dẫn kể chuyện - GV gạch dưới những từ quan trọng - GV nhắc HS : SGK có một số câu chuyện các em đã học về chủ đề này Em cần kể chuyện mình nghe được ngoài SGK Chỉ khi không tìm được câu chuyện ngoài SGK em mới kể câu chuyện đó b.Thực hành kể chuyện - GV tuyên dương những em kể hay nhất , có nội dung phù hợp với đề bài 4.Củng cố 1 HS kể câu chuyện của mình GV nhận xét tiết học 5.Dặn dò Về nhà kể câu chuyện cho mọi người nghe Chuẩn bị bài sau - HS đọc đề bài - HS đọc gợi ý trong SGK - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể VD : Tôi sẽ kể câu chuyện 3 nàng công chúa thông minh tài giỏi đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước - HS thực hành kể câu chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện - HS kể chuyện theo cặp - Thi kẻ chuyện trước lớp - HS nhận xét Điều chỉnh, bổ sung………
………
………
………
Buæi chiÒu
TiÕt 1: Kü thuËt
Trang 15MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
A Mục tiªu
1.Kiến thức : Biết đặc điểm , cách sử dụng bảo quản một số dụng cụ nấu ăn
và ăn uống thông thường trong gia đình
2 Kĩ năng : Biết giữ vệ sinh , an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn
GV giới thiệu tác dụng của bếp đun
HS quan sát hình 1 và kể tên các loại
bếp đun được sử dụng để nấu ăn trong
gia đình
b Dụng cụ nấu ăn
- Tác dụng ? Quan sát hình 2 và nêu tên
, tác dụng của những dụng cụ nấu ăn
trong gia đình
- Khi sử dụng cần chú ý điều gì?
c Dụng cụ để bày thức ăn và ăn uống
Cho HS quan sát hình 3 và kể tên
những dụng cụ thường dùng để bày thức
ăn và ăn uống trong gia đình
HS nhắc lại : Bếp đun có tác dụng cung cấp nhiệt làm chín các loại lương thực thực phẩm dùng cho bữa ăn hằng ngày
HS quan sát hình 1 và kể tên các loại bếp đun được sử dụng để nấu ăn trong gia đình :
Bếp ga , bếp dầu , bếp than …
Dụng cụ nấu ăn được sử dụng để nấu chín lương thực thực phẩm và đun nước uống
HS quan sát và nêu :
- Dụng cụ nấu ăn thường làm bằng kim loại nên dễ bị ăn mòn , han gỉ vì vậy khi
sử dụng cần chú ý :+ Rửa sạch dụng cụ nấu ăn và úp vào nơi khô ráo sau khi đun nấu sử dụng + Không đựng thức ăn có vị mặn hoặc chua qua đêm
+ Khi cọ rửa tránh chà sát bằng giấy nhám hay vật cứng
HS quan sát
Trang 16Dụng cụ dựng để bày thức ăn và ăn
uống thường dựng bằng chất liệu gỡ ?
Chuẩn bị bài sau
- Thường được làm bằng sứ , thuỷ tinh , sắt trỏng men nờn dễ bị sứt mẻ , vỡ
+ Cẩn thận , nhẹ nhàng trỏnh va cham mạnh
+ Sau khi sử dụng phải rửa sạch bằng nước rửa bỏt
- HS nờu
Chỳ ý : Dụng cụ cắt thỏi thực phẩm thường làm bằng kim loại , cú lưỡi sắc , mũi nhọn nờn khi sử dụng và cọ rửa cần chỳ ý trỏnh bị đứt tay
Hs nờu tờn và tỏc dụng một số dụng cụ khỏc dựng khi nấu ăn
- Củng cố nõng cao về giải toỏn cú lời văn
- HS giải toỏn cú lời văn
- Giỏo dục : Tớch cực tự giỏc học tập
B Chuẩn bị Thầy : Nội dung bài dạy
Trũ : ễn tập
C Các hoạt động dạy - học
Trang 17a.Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét ?
b Mỗi lần bán bao nhiêu mét ?
Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi)Đúng ghi
Đ, sai ghi S vào ô trống :
Cả 2 lần đầu bán là 1
4 + 1
2 = 3
4 ( tấm vải) Lần thứ 3 bán số phần là
1 - 3
4 = 1
4 (tấm vải) Tấm vải dài là
15 x 4 = 60 (m) Đáp số : 60 m
HS đọc lại yêu cầu của bài
HS trả lời Giải
1 giờ người đi từ A được 1
4 quãng đường , người đi từ B được 1
5 quãng đường Vậy 1 giờ cả 2 người đi được là 1
4 + 1
5 = 9
20 ( quãng đường ) Thời gian 2 người gặp nhau là
1 : 9
20 = 22
9 (giờ) Đáp số : 22
S (1991 + 1993 + 1995 + 1997 +
Trang 18- Ôn củng cố khái niệm Hòa bình
- Tìm đợc các từ ghép chỉ ngời thuộc chủ đề Hòa bình.
- Vận dụng nói câu , viết đoạn văn về đề tài Hòa bình
* Bài 1 : Em hiểu thế nào là hoà bỡnh?
- Tìm từ trái nghĩa với từ hoà bình
* Bài 2 : Trong các từ dới đây từ nào
không đồng nghĩa với từ hoà bình?
- bình yên, thanh bình, thái bình, thanh
- HS giải nghĩa từ hào bình:Trạng thái không có chiến tranh
- Chiến tranh, ( loạn lạc ).
- từ : thanh thản
- Các từ còn lại là các từ đồng nghĩa
Trang 19thản,
* Bài 3 : Hãy viết một đoạn văn từ 5 - 7
câu miêu tả cảnh thanh bình của một
miền quê hoặc thành phố mà em biết
+ Nhận xét, đánh giá bài của HS
4 Củng cố Nhắc lại khái niệm Hòa
bình
5
Dặn dò :- Dặn HS chuẩn bị bài Từ
đồng âm
*Thực hành viết và trình bày bài
+ Nhận xét, đánh giá bài của bạn
A/ Mục đích yêu cầu
- Đọc đỳng cỏc tờn riờng nước ngoài trong bài , đọc diễn cảm được bài thơ
- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi hành động dũng cảm của một cụng dõn Mĩ dỏm tự thiờu để phản đối cuộc chiến tranh xõm lược ở VN (trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3,4 thuộc 1 khổ thơ trong bài )
- Giỏo dục : Cảm phục tinh thần dũng cảm của một cụng dõn Mĩ
B.Chuẩn bị
Thầy : Nội dung bài dạy
Tranh minh hoạ
Trũ : Học bài cũ –xem bài mới
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định
Hỏt
2.Kiểm tra
- HS đọc bài “Một chuyờn gia mỏy xỳc”
và trả lời cõu hỏi
3.Bài mới GV giới thiệu bài
a Luyện đọc
Trang 20- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Bài chia mấy đoạn?
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với
sửa sai Lu ý cho HS các từ: Ê-mi- li,
Mo- ri- xơn, Giôn- xơn, Pô- tô- mác, Oa-
sinh- tơn
+ Lần 2: Hớng dẫn HS đọc cõu d i, kếtà
hợp với giải thích từ khó: Lầu Ngũ Giác,
Giôn- xơn, nhân danh, B.52, Na- pan,
Oa- sinh- tơn
+ Lần 3: Hớng dẫn HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài
b.Tỡm hiẻu bài
Vỡ sao chỳ Mo-ri-xơn lờn ỏn cuộc chiến
tranh xõm lược của đế quốc Mĩ ?
Chỳ Mo-ri-xơn núi với con điều gỡ khi
từ biệt ?
Em cú suy nghĩ gỡ về hành động của chỳ
Mo-ri-xơn ?
GV giảng : Quyết định tự thiờu của chỳ
mong muốn ngọn lửa của mỡnh đốt lờn
sẽ thức tỉnh mọi người làm cho mọi
người nhận ra sự thật về cuộc chiến
tranh xõm lược phi nghĩa tàn bạo của Mĩ
HS đọc khổ thơ cuối
Chỳ Mo-ri-xơn đó tự thiờu để đũi hoà bỡnh cho nhõn dõn VN Em rất cảm phục và xỳc động trước hành động cao
cả đú Hành động của chỳ Mo-ri-xơn là hành động cao cả đỏng khõm phục
Chỳ là người dỏm xả thõn vỡ việc nghĩa
HS nờu ý nghĩa của bài
Trang 21c Đọc diễn cảm và HTL
- - GV gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
khổ thơ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm
giọng đọc phù hợp với nội dung từng
+ Khổ 1: lời chú Mo- ri- xơn : giọng trang nghiêm, dồn nén sự xúc động Giọng bé Ê- mi- li ngây thơ, hồn nhiên.+ Khổ 2: giọng phẫn nộ, đau thơng
+ Khổ 3: giọng yêu thơng, nghẹn ngào, xúc động
+ Khổ 4: giọng chậm lại, xúc động; nhấn giọng ở những từ ngữ: sáng nhất, đốt, sáng loà, sự thật.
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn của GV
- 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất.HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ
HS đọc thuộc lũng cỏc khổ thơ 3,4
Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lợng
Trang 22- Gọi học sinh chữa bài 3, 4 sgk
+ Hãy nêu các tên đơn vị đo trong
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gợi ý HS yếu: + Cả hai trờng thu
đ-ợc mấy tấn giấy?
+ Biết cứ 2 tấn giấy thì sản xuất đợc
50000 quyển vở, vậy 4 tấn thì sản xuất
đợc bao nhiêu quyển vở?
- Gọi học sinh chữa bài trên lớp
Cả hai trờng thu đợc là:
1tấn 300kg + 2tấn 700kg =3tấn1000kg (giấy)
HS nhận xột và giải
Đà điểu nặng gấp chim sõu là
120000 : 60 = 2000 (lần) Đỏp số 2000 lần
+ Hãy so sánh diện tích của mảnh đất
với tổng diện tích của hai hình đó?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa
4 Củng cố
Tóm nội dung tiết học
5 Dặn dò.- Học và làm bài trong
sgk, chuẩn bị bài sau
- Mảnh đất đợc tạo bởi hai hình:
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 6m, chiều dài 14m và Hình vuông CEMN
7 x7 = 49 (m2)Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 ( m2)
Đáp số: 133 m2
Trang 23Điều chỉnh bổ sung………
………
………
Tiết 4: Tập làm văn
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG Kấ
A Mục đích yêu cầu:
- Biết thống kờ theo hàng (BT1) và thống kờ bằng cỏch lập bảng (BT2) để trỡnh bày kết quả điểm học tập trong thỏng của từng thành viờn và của cả tổ
- Làm cỏc BT về thống kờ
- Giỏo dục : HS cú ý thức học tập
B Đồ dùng
Thầy : Nội dung bài dạy
phiếu ghi điểm của HS
Trũ : Một số tờ phiếu đó ghi bảng thống kờ
C Các hoạt động dạy học–
- GV nờu yờu cầu bài : Đõy là thống kờ
đơn giản (kết quả học tập của một người
trong một thỏng ) nờn HS khụng cần lập
bảng thống kờ mà chỉ trỡnh bày theo
bảng
GV nhận xột cỏch lập bảng
b Bài 2
- Để lập bảng thống kờ theo yờu cầu BT
GV lưu ý HS Trao đổi bảng thống kờ
kết quả học tập mà mỗi HS vừa làm ở
BT 1 để thu thập đủ số liệu về từng
thành viờn trong tổ
- HS nờu yờu cầu của bài tập
- HS dựa vào bảng điểm của mỡnh để trỡnh bày thống kờ theo hỡnh thức nờu số liệu
Vớ dụ: Trỡnh bày điểm trong thỏng của Đặng Thị Vũ Hồng Anh:
Trang 24Tiết 1: Chính tả ( Nghe Viết)–
Một chuyên gia máy xúc
A Mục đớch yờu cầu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
- Tìm đợc các tiếng có chứa uô/ ua trong bài văn và nắm đợc cách đánh dấu
thanh : trong các tiếng có chứa uô/ ua (BT2) ; tìm đợc tiếng có chứa uô hoặc ua để
điền váo 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
+ Những tiếng có âm cuối dấu thanh đợc
đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
Trang 253 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
b H ớng dẫn nghe viết
+ Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả
+ Dáng vẻ của ngời ngoại quốc này có gì
đặc biệt?
+ Hớng dẫn HS viết từ khó: khung cửa,
buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công
trờng, khoẻ, chất phác, giản dị…
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đợc?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài trớc lớp
+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên
nh một mảng nắng Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phác, tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làm vào vở bài tập
+ Trong các tiếng có chứa ua: dấu thanh
đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u
+ Trong các tiếng có chứa uô: dấu thanh
đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
BT
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp: Tìm
tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ và
giải thích nghĩa của thành ngữ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Trang 26- Nhận xét câu trả lời của HS Nếu câu
thành ngữ nào HS giải thích cha đúng
nói chuyện, khó thống nhất ý kiến
+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc
- GV nờu mục đớch yờu cầu tiết học
GV nờu đề bài : Tả cảnh ngụi nhà em ở