1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5-tuần 1(theo chuẩn KT-KN)

32 751 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 1 - Dạy Học Chào Cờ Và Tập Đọc Tiếng Việt Nam Thân Yêu
Trường học Trường Tiểu Học Thống Nhất
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Mở ĐầuGV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học , nhằm củng cố nề nếp học tập của học sinh.. III - Các hoạt động dạy-học : Hoạt độ

Trang 1

Tuần 1

-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết,ngắt nghỉ hơI đúng chỗ

- Hieồu noọi dung bửực thử : Baực Hoà khuyeõn HS chaờm hoùc, nghe thaày, yeõu

baùn

-Họọc thuoọc ủoaùn :Sau 80 năm…công học tập của các em.(Trả lời đợc các

câu hỏi 1,2,3)

II- ẹoà duứng daùy – hoùc :

- Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK

- Baỷng phuù vieỏt ủoaùn thử HS caàn hoùc thuoọc loứng

III- Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc

A.Mụỷ ủaàu : GV neõu moọt soỏ ủieồm caàn lửu yự veà yeõu caàu

cuỷa giụứ taọp ủoùc lụựp 5, vieọc chuaồn bũ cho giụứ hoùc , nhaốm

cuỷng coỏ neà neỏp hoùc taọp cuỷa HS

B Daùy baứi mụựi :

1 Giụựi thieọu baứi :

- Treo tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc

- Bửực tranh veừ caỷnh gỡ ?

GV ghi ủaàu baứi

2 Hửụựng daón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi :

a) Luyeọn ủoùc

- HS mụỷ SGK trang 4-5

- Goùi 2 HS ủoùc noỏi tieỏp tửứng ủoaùn

ẹoaùn 1 : Tửứ ủaàu ủeỏn vaọy caực em nghú sao ?

ẹoaùn 2 : Phaàn coứn laùi

GV yeõu caàu HS tỡm hieồu nghúa cuỷa tửứ “ khoự”

-Yeõu caàu HS luyeọn ủoùc theo caởp

-GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi

b) Tỡm hieồu baứi :

- Ngaứy khai trửụứng thaựng 9 naờm 1945 coự gỡ ủaởc bieọt so

vụựi nhửừng ngaứy khai tửụứng khaực ?

Trang 2

- Sau caựch maùng thaựng Taựm nhieọm vuù cuỷa toaứn daõn laứ

gỡ ?

- HS coự traựch nhieọm nhử theỏ naứo trong coõng cuoọc kieỏn

thieỏt ủaỏt nửụực ?

c) Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :

- Chuựng ta neõn ủoùc baứi theỏ naứo cho phuứ hụùp vụựi noọi

dung ?

- GV hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm ủoaùn 2

- GV ủoùc maóu

- Neõu caực tửứ caàn nhaỏn gioùng, caực choó chuự yự nghổ hụi

d) Hửụựng daón HS hoùc thuoọc loứng :

-GV toồ chửực cho HS thi ủoùc thuoọc loứng – Nhaọn xeựt

tuyeõn dửụng

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ :

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Yeõu caàu HS veà nhaứ tieỏp tuùc HTL

- ẹoùc trửụực baứi : Quang caỷnh laứng maùc ngaứy muứa

- HS ủoùc thaàm ủoaùn 2

- Nghe vieỏt- ủuựng ủuựng baứi chớnh taỷ Vieọt Nam thaõn yeõu Không mắc quá 5

lỗi trong bài;trình bày đúng hình thức thơ lục bát

-Tìm đợc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2,thực hiện

đúng bài tập 3

II – ẹoà duứng daùy –hoùc

Buựt daù vaứ 3-4 tụứ giaỏy khoồ to vieỏt tửứ ngửừ , cuùm tửứ hoaởc caõu coự tieỏng caàn

ủieàn vaứo oõ troỏng ụỷ BT 2 , 3-4 tụứ phieỏu keỷ baỷng noọi dung BT3

III –Caực hoaùt ủoọng daùy –hoùc

Trang 3

A Mở Đầu

GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của chính

tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học , nhằm

củng cố nề nếp học tập của học sinh

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi tựa

2 Hướng HS nghe- viết

a) tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài chính tả(chú ý đọc thong thả, rõ ràng,

phát âm chính xác các tiếng có âm ,vần ,thanh HS

dễ viết sai)

-Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh

đẹp ?

-Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế

nào ?

b) Hướng dẫn viết từ khó : mênh mông , dập

dờn ,Trường Sơn ,biển lúa ,nhuộm bùn

-Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào ?

-GV nhắc nhở HS cách trình bày bài thơ

c) Viêùt chính tả

-GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải ( khoảng 90

chữ /15 phút )

d) Soát lỗi và chấm bài

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Thu chấm một số bài

-Nhận xét bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

-Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh

-Nhận xét ,kết luận bài làm đúng

-Gọi HS đọc toàn bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm theo cặp

- 5HS đọc nối tiếp

- HS đọc toàn bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thi đua làm bài nhanh

- Lớp làm vở

Trang 4

- GV nhận xét –đánh giá

- Nhìn bảng nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

4 Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học

HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho

đúng những từ đã viết sai –ghi nhớ quy tắc

-Biết đọc viết phân số;biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 và viết một phép chia dưới dạng phân số.(bài 1,2,3,4)

II- Đồ dùng học tập :

- GV: Các tấm bìa như sách giáo khoa - HS : Kéo, giấy bìa

III - Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập về khái

niệm ban đầu về phân số:

- GV yêu cầu HS cắt một băng giấy chia làm 3

phần , tô màu vào 2 phần

- Viết phân số biểu thị số phần băng giấy đã tô

màu

- Cho HS lên bảng đọc và viết phân số thể

hiện phần đã được tô màu của băng giấy

- GV tiến hành tương tự với các hình còn lại

- GV ghi bảng : 32 ; 105 ; 43 ; 10040

Hoạt động 2 : Hướng dẫn ôn tập cách viết

thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng phân số

- HS thực hiện

- HS viết

-HS quan sát các hình , tìm phânsố thể hiện phần được tô màu củamỗi hình, sau đó đọc và viết cácphân số đó

- HS đọc các phân số trên

Trang 5

a)Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân

số :

- Ghi bảng phép chia :

1: 3 ; 4: 10 ; 9: 2

- Hãy viết thương các phép chia trên dưới

dạng phân số

- 31 có thể coi là thương của phép chia nào ?

- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại

- Vậy khi dùng phân số để viết kết quả của

phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0 thì phân số đó có dạng như thế nào ? (…

có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của

phép chia đó)

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- Cho HS tự viết vào nháp 3 số tự nhiên

- GV yêu cầu HS viết mỗi số tự nhiên đó thành

phân số có mẫu số là 1

- Khi viết một số tự nhiên thành phân số có

mẫu số là 1 ta làm như thế nào? (tử số chính là

số tự nhiên đó và mẫu số là 1)

- Em hãy giải thích vì sao mỗi số tự nhiên có

thể viết thành phân số có tử số chính là số đó

và mẫu số là 1 Cho ví dụ

- Hãy viết 1 thành phân số

Hoạt động 3 : Luyện tập

- Bài 1:

- Bài 2 :

- Bài 3 , 4 :

Hoạt động 4 : Hỏi lại nội dung bài

Hướng dẫn bài tập luyện tập thêm Dặn dò

- HS viết vào nháp và nêu

- HS khá giỏi nêu

- HS viết vào nháp

Trang 6

• Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố mẹ của mình

II Đồ dùng dạy học :

• Các hình minh họa trang 4-5 SGK

• Bộ đồ dùng thực hiện trò chơi “Bé là con ai ?” ( đủ dùng theo nhóm ); một

tờ phiếu to để dán ảnh

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động khởi động:

- Giới thiệu chương trình học

GV dẫn dắt giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi “ Bé là con ai ?”

- Gv nêu tên trò chơi ; giơ các hình vẽ và phổ biến

cách chơi : Đây là hình vẽ các em bé và bố mẹ của

các em, dựa vào đặc điểm của mỗi người các em hãy

tìm bố mẹ cho từng em bé, sau đó dán hình cho hình

vào phiếu cho đúng cặp

- Yêu cầu các nhóm lên kiểm tra và hỏi bạn : Tại sao

bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con) ?

- Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ

của chúng

GV kết luận: Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, có những

đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhìn

đặc điểm bên ngoài chúng ta cũng có thể nhận ra bố

mẹ của em bé

Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người

- Cho HS quan sát hình trang 4, 5 SGK

-Treo các tranh minh họa, yêu cầu HS lên giới thiệu

các thành viên trong gia đình bạn Liên

- Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ ?

- Nhờ đâu mà có các thế hệ trong một gia đình ?

em bé và dán ảnh vào phiếu

- Các nhóm lần lượt trả lời

- HS trả lời

- HS quan sát, sau đó chia thành các nhóm đôi thảo luận(HS 1 nêu câu hỏi HS 2 trả lời)

- HS nêu

- HS nêu

- HS vẽ vào giấy A4

Trang 7

- Cho HS vẽ một bức tranh về gia đình của mình và

giới thiệu với mọi người

Hoạt động kết thúc :Hỏi lại nội dung bài

- HS lên giới thiệu về gia đình của mình

- Học sinh biết được nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định

về nội quy, yêu cầu tập luyện trong các bài học thể dục

-Thực hiện được tập hợp hàng dọc,dóng hàng,cách chào ,báo cáo,cách

xin phép ra vào lớp

-Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi

II- Địa điểm, phương tiện

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III- Nội dung và phương pháp lên lớp.

1/ Phần mở đầu:

-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến

nhiệm vụ, nêu yêu cầu bài học

-Yêu cầu HS đứng vỗ tay hát

2/ Phần cơ bản:

* Giới thiệu tóm tắt chương trình thể

-Ôân đội hình đội ngũ: Cách chào và

báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ

học Cách xin phép ra, vào lớp

-GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán

sự và cả lớp cùng tập

-HS xếp hàng, nắm nội dung bài học

- HS đứng vỗ tay hát

-HS nắm luật chơi và tham gia chơi thử và

Trang 8

-GV nêu tên trò chơi “Kết bạn”, GV

phổ biến cách chơivà kết hợp cho

một nhóm hs làm mẫu, cho hs chơi

thư 2 lần, chơi chính thức 3 lần, có

phạt những em vi phạm

3/ Kết thúc bài:

-GVcùng HS hệ thống lại bài

-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài

học và giao bài về nhà cho HS

 Biết tính chất cơ bản của phân số

 Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và qui đồng mẫu số

các phân số.(Bài 1,2)

II - Đồ dùng dạy học: Bài tập viết sẵn vào bảng phụ.

III - Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nhắc lại khái niệm về phân số Cách

viết số tự nhiên dưới dạng phân số

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ

bản của phân số

- GV ghi : 65 = 65 =

- GV yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào ô

trống

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số

với một số tự nhiên khác 0 ta được gì ?

- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số

cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được gì ?

Hoạt động 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của

Trang 9

a)Rút gọn phân số :

-Thế nào là rút gọn phân số ?

- GV ghi : 12090

- Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?(…

phải rút gọn đến khi được phân số tối giản )

b) Qui đồng mẫu số:

- Thế nào là qui đồng mẫu số các phân số ?

- Cho HS qui đồng mẫu số hai phân số 52 và 74

- Cho HS qui đồng mẫu số hai phân số 53 và

Hoạt động 4: hỏi lại nội dung bài

- Dặn dò nhận xét

- HS nêu

- HS tự rút gọn phân số

- HS trả lời

- HS nêu

- HS làm vào nháp

- Vài HS nêu lại cách qui đồngmẫu số các phân số

- HS làm vào nháp

- HS làm vào vở

_

kÜ thuËt

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (2 tiết)

I Mục tiêu : HS cần phải:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

II Đồ dùng day học :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và công cụ cần thiết(bộ đồ dùng cắt ,khâu thêu)

III Các hoạt động dạy học – chủ yếu :

Tiết 1 1/ Bài mới:

GTB: GV giới thiệu bài và nêu mục đích

bài học

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

Trang 10

- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi

định hướng quan sát

-HS rút ra nhận xét về đặc điểm hình

dáng, kích thước, màu sắc của khuy hai

lỗ

- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ,

hướng dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát

hình1 b (SGK)

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên

sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối

- HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa

các khuy, so sánh vị trí giữa các khuy và

lỗ khuyết trên hai nẹp áo

* Tóm tắt nội dung chính

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội

dung mục II (SGK)

- HS nêu tên các bước trên quy trình đính

khuy (vạch dấu các điểm đính khuy và

đính khuy cào các điểm vạch dấu)

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và

quan sát hình 2 (SGK)

- HS nêu các vạch dấu các điểm đính

khuy hai lỗ

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao

tác trong bước 1 (vì HS đã được học cách

thực hiện cá thao tác ở lớp 4) GV quan

sát, uốn nắn và hướng dẫn nhanh lại một

lượt các thao tác trong bước 1

- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong

mục 2a và hình 3 GV sử dụng khuy có

kích thước lớn huớng dẫn cách chuẩn bị

đính khuy

- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và quan

- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ

và hình 1a (SGK)

- Rút ra nhận xét

-HS nêu nhận xét về đường chỉ đínhkhuy, khoảng cách giữa các khuy đínhtrên sản phẩm

- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy

- HS đọc SGK và quan sát H4

Trang 11

sát hình 4 (SGK) để nêu cách đính khuy.

GV dùng khuy to và kim khâu len để

hướng dẫn cách đính khuy hình 4 (SGK)

- GV hươnùg dẫn lần khâu đính thứ nhất

(kim qua khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ

khuy thứ hai)

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6

(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn

chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính

khuy

- Yêu cầu HS quan sát khuy được đính

trên sản phẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả

lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước

đính khuy

- GV tổ chức thực hành gấp nẹp, khâu

lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

- HS lên bảng thực hiện thao tác

-HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

- HS quan sát khuy được đính trên sảnphẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả lờicâu hỏi

- HS lên bảng thực hiện thao tác

- 1-2 HS nhắc lại và lên bảng thực hiệnthao tác đính khuy hai lỗ

LuyƯn tõ vµ c©u

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I- Mơc tiªu :

-Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,từ đồng nghĩa

không hoàn toàn(ND ghi nhớ)

-Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1,2.Đặt câu được với

một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu(BT3)

II- Đồ dùng dạy –học

-Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần nhận xét : xây

dựng –kiến thiết ; vàng xuộm –vàng hoe- vàng lịm

-Một số tờ giấy A4 để HS làm bài tập 2-3(phần luyện tập )

III - Hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài

2.Tìm hiểu ví dụ

Bài 1:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Treo bảng phụ(gạch dưới từ in đậm)

- 1HS đọc –lớp theo dõi SGK

Trang 12

a.Xây dựng – kiến thiết

b.Vàng xuộm –vàng hoe –vàng lịm

-Nêu nghĩa của các tư øgạch dưới ?

-Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ gạch dưới

trong mỗi đoạn văn trên ?

_GV kết luận :Những từ có nghĩa giống nhau như vậy

được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn :

.Cùng đọc đoạn văn

.Thay đổi vị trí , các từ in nghiêng trong từng đoạn

văn

.Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng

nghĩa

.So sánh nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và

sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

Kết luận: (SGK)

Những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

-Thế nào là từ đồng nghĩa ?

-Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?

-Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?

3.Ghi nhớ

-Yêu cầu HS tìm ví dụ từ đồng nghĩa ,từ đồng nghĩa

hoàn toàn ,từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?

- Trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày

- HS đọc yêu cầu của bài

- 1HS đọc từ in đậm trong đoạn văn

- lớp suy nghĩ phát biểu

Trang 13

-GV phát giấy A4 cho các nhóm

-Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu ,đọc phiếu của

mình ,các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét –kết luận

Bài 3 :

GV nhắc HS chú ý mỗi em phải đặt 2 câu ,mỗi câu

chứa một cặp từ đồng nghĩa

-Nhận xét –tuyên dương HS đặt câu hay

5 Củng cố ,dặn dò

-Nhận xét tiết học –biểu dương HS học tốt

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau nói những câu văn các em đã đặt

_

lÞch sư

“ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH”

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS biết:

-Thời kì đầu thực dân pháp xâm lược,Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của

phong trào chống pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương

Định :Không tuân theo lệnh Vua,cùng nhân dân chống Pháp

-Biết các đường phố, trường học,…ở địa phương mang tên Trương Định

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Hoạt động khởi động:

- Giới thiệu bài khái quát về hơn 80 năm chống thực

dân Pháp xâm lược

-Cho HS quan sát hình minh họa trang 5 SGK và hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

+ Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh?

Vậy Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho

ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy , chúng ta cùng

- HS trả lời

Trang 14

tìm hiểu trong bài hôm nay.

Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân

Pháp mở cuộc xâm lược

- Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm

lược nước ta ?

- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc

xâm lược của thực dân Pháp ?

- GV dùng bản đồ vừa giảng bài và kết hợp chỉ địa

danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây

Nam kì : Thực dân Pháp tấn công Đà nẵng mở đầu

cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức

chúng bị nhân dân ta chống trả quyết liệt Đáng chú ý

nhất là phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp

của nhân dân ta dưới sự chỉ huy của Trương Định

Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân

chống quân xâm lược

- Cho HS đọc thầm SGK, sau đó cho HS thảo luận:

1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?

Theo em, lệnh của vua đúng hay sai ? Vì sao ?

2 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy

nghĩ như thế nào ?

3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn

đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế

nào ?

4 Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của

nhân dân ?

- Cử một HS làm chủ tọa của cuộc tọa đàm

- GV KL: (giải nghĩa từ: Bình Tây Đại Nguyên Soái)

Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta

với “Bình Tây Đại Nguyên Soái”

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại Nguyên Soái

Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẫu chuyện về ông mà em

- HS đọc SGK “từ đầu… tấncông Gia Định”

- Đại diện nhóm nêu ý kiến theo sự điều khiển của chủ tọa, nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS xung phong kể

Trang 15

+ Nhân dân đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào

về ông ?

Hoạt động kết thúc : Hỏi lại nội dung bài

Dặn dò, nhận xét

 Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

 Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự (bài 1,2)

II - Đồ dùng dạy học: Bài tập viết sẵn vào bảng phụ

III - Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Kiểm tra bài cũ :Cho HS nhắc lại tính chất cơ

bản của phân số, cách rút gọn, qui đồng mẫu

số các phân số

Hoạt động 1:Ôn tập so sánh hai phân số

a) So sánh hai phân số cùng mẫu số:

-GV ghi bảng hai phân số: 72 và 75 yêu cầu

HS so sánh hai phân số này

- Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm

thế nào ?

b) So sánh hai phân số khác mẫu số

- GV ghi bảng : 43 và 75 Yêu cầu HS so sánh

hai phân số này

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta

làm thế nào?

Hoạt động 3 :Luyện tập

- Bài 1 :

- Bài 2:

Hoạt động 4 :Cho HS nhắc lại cách so sánh hai

phân số trường hợp cùng mẫu, khác mẫu số

- HS làm vào bảng con

- HS làm vào vở

_

Trang 16

MÜ thuËt C« Hoµn d¹y _

KĨ chuyƯn

LÝ TỰ TRỌNG

I- Mơc tiªu :

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , kể được toàn bộ câu

chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu

nước , dũng cảm bảo vệ đồng chí , hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

II - Đồ dùng dạy –học

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III- Các hoạt động dạy –học

1 Giới thiệu bài

-Em biết gì về anh Lí Tự Trọng ?

-GV giới thiệu bài –ghi tựa

2 GV kể chuyện

-GV kể lần 1,viết lên bảng các nhân vật trong truyện (

Lí Tự Trọng ,tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng ,luật

sư )

-GV kể lần 2 ,vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

-Yêu cầu HS giải nghĩa từ : sáng dạ ,mít tinh ,luật

sư ,thành niên ,quốc tế

-Câu chuyện có những nhân vât nào ?

-Anh Lí Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào ?

Về nước anh làm nhiệm vụ gì?

-Hành động dũng cảm nào của anh Trọng làm em nhớ

nhất ?

3 Hướng dẫn lời thuyết minh cho tranh

-Hoạt động nhóm trao đổi ,thảo luận về nội dung của

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Thảo luận theo nhóm 4

- Nhóm nối tiếp nhau trình bày , mỗi nhóm nói về mộttranh

- HS đọc lại các thuyết

Ngày đăng: 15/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích - giáo án lớp 5-tuần 1(theo chuẩn KT-KN)
o ạt động 2: Hình dạng và diện tích (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w