1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 - Tuần 10

30 753 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 - Tuần 10
Người hướng dẫn Lờ Thị Quảng Lệ
Trường học Trường Tiểu học số 2 Bắực Lý
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Bắực Lý
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: -Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu -Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong 9

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: Ngày 4 tháng 11 năm 2006

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2006

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong

9 tuần đầu của sách Tiếng Việt 5 tập 1(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút ; biết

ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung

văn bản nghệ thuật) HS lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm: Việt

Nam – tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên.

-Qua việc ôn tập, các em càng thấy trân trọng tình cảm yêu thương giúp đỡ nhau,

biết được giá trị của hoà bình và tình cảm của con người với thiên nhiên

II Chuẩn bị : HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV.

GV : Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm trabài cũ (khoảng 3 -5 phút): Kiểm tra HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài:

Đất Cà Mau.

HS1.Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Hải Đăng )

HS2 Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Thuý Loan)

HS3 Nêu đại ý của bài? (Văn Tiến)

3.Dạy - học bài mới :

-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(khoảng 20

phút)

-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2 phút),

đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc trong đoạn

vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học sinh.)

HD2:Làm các bài tập 2 (khoảng 10 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/95

-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS làm vào

phiếu học tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

-HS lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị

-HS thứ tự lên đọc bài đã bốc thăm được

-Nhận xét bạn đọc bài

- Đọc yêu cầu đề bài

-Trao đổi theo cặp hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-Đổi chéo phiếu nhận xét bài bạn

Việt Nam Tổ

quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Aân *Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật,con người trên đất nước Việt Nam.

Cánh chim

hoà bình Bài ca về tráiđất Định Hải *Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đấtbình yên, không có chiến tranh.

Ê – mi- li- con Tố Hữu *Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc phòng

Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của

Mĩ ở Việt Nam.

Trang 2

ba-la-Quang Huy *Cảm xúc của tác giả trước cảnh cô gái Nga

chơi đàn trên công trường thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp.

Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh *Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao.

4.Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra

Đạo đức

TÌNH BẠN (tiết 2)

I.Mục tiêu:

-Cho HS biết được ýnghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của các em

Biết thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong sinh hoạt và học tập

-Biết bày tỏ tình cảm thân ái, đoàn kết và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè khi cần thiết

II Chuẩn bị : HS : Tự nghiên cứu bài tập ở sách giáo khoa và liên hệ thực tế

GV : Phiếu bài tập

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút): Gọi HS trả lời câu hỏi:

HS1: Em cần phải làm gì để tình cảm bạn bè ngày càng thêm khăng khít? (Ngọc

Phúc)

HS2: Nêu một trường hợp bạn bè đã sẵn lòng giúp đỡ bạn? (Lê Quyên)

-GV nhận xét đánh giá

3 Dạy học bài mới :

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

-Giới thiệu bài

HĐ 1:Đóng vai ( bài tập 1, SGK) (khoảng 10 phút)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận và đóng vai các tình huống của bài tập 1

-GV nói thêm việc làm sai trái của bạn có thể là: vứt

rác không đúng nơi quy định, quay cóp khi kiểm tra,

không làm bài ở nhà lên lớp mượn bài bạn chép,…

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai, GV theo dõi

giúp đỡ

-Tổ chức cho các nhóm lên đóng vai

-Yêu cầu lớp nhận xét qua phần trình bày của các

nhóm với những yêu cầu sau:

1)Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều

sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn

không?

2) Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm

điều sai trái? Em có giận, có trách bạn không?

3) Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng

vai của nhóm? Cách ứng xử nào phù hợp? Vì sao?

- GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn

-Lớp chia 4 nhóm

-Nắm bắt nội dung cần đóng vai

-HS tập đóng vai trong nhóm

-Các nhóm lên thể hiện phầnđóng vai của mình

-Nhận xét phần đóng vai của bạnqua các gợi ý của GV

-Theo dõi lắng nghe

Trang 3

làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là

người bạn tốt.

HĐ 2:Tự liên hệ (khoảng 10 phút)

-GV nêu yêu cầu:

HS liên hệ thực tế bản thân để nhận ra những

việc làm đúng / sai về cách đối xử với bạn bè

để khắc phục điểm sai của bản thân.

-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc làm

của mình

-Tổ chức cho HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét và chốt lại những việc làm (đúng sai)thể

hiện suy nghĩ của các em và tuyên dương những nhóm

có những việc làm đúng và tốt cho tình bạn

GV kết luận: Tình bạn đẹp không phải tình tự nhiên đã

có mà mỗi người chúng ta cần phải cố gắng vun đắp,

giữ gìn.

HĐ 3:HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc ca dao, tục ngữ

về chủ đề tình bạn ( bài tập 3, SGK) (khoảng 10 phút)

-GV tổ chức cho HS lần lượt đọc theo dãy bàn đọc

những câu ca dao tục ngữ nói về tình bạn

-GV nhận xét nhóm nào đọc được nhiều hơn là nhóm

thắng Nhóm thua phải hát tặng nhóm thắng một bài

hát

4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS luôn đối xử tốt với bạn, Chuẩn bị bài tiếp

theo

-HS trao đổi với bạn bên cạnh vềviệc làm của mình

-HS trình bày cá nhân trước lớp,

HS khác nhận xét

-HS đọc nối tiếp theo dãy bàn.-Nhận xét phân thắng / thua.-1 em đọc ghi nhớ

Hình minh hoạ ở SGK trang 40 - 41

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp

2.Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút): Gọi HS trả lời câu hỏi.

HS1: Muốn phòng tránh bị xâm hại, chúng ta cần chú ý những điểm nào? (Huy Đức

)

HS2: Khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, em nên làm gì? (Thu Minh)

- GV nhận xét bổ sung, ghi điểm

3 Dạy - học bài mới:

Trang 4

-GV giới thiệu: Tai nạn giao thông cướp đi bao sinh mạng của con người, gây hậu quả nặng nề cho mỗi gia đình bị nạn Bài học hôm nay giúp các em hiểu được hậu quả nặng nề của những vi phạm giao thông và những việc nêu làm để thực hiện an toàn giao thông – GV ghi

đề bài lên bảng

HĐ 1: Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những tai

nạn giao thông (khoảng 15 phút)

MT: HS nhận ra được những việc làm vi phạm luật giao

thông của những ngưới tham gia giao thông và nêu ra

được những hậu quả của những sai phạm đó

+ Gợi ý và giao việc :

H Hãy quan sát và chỉ ra những việc làm vi phạm luật

giao thông trong hình 1; 2; 3 ;4 /40

H: Em hãy tự đặt câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xẩy

ra qua các hình đó? Vì sao?

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn

-Theo dõi giúp đỡ những nhóm còn yếu, chậm

-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét chốt lại:

(Các hình vẽ: trẻ em nô đùa dưới lòng đường, vượt qua

đèn đỏ, đi xe hàng đạp hàng 3; chở cồng kềnh sau xe )

* Các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

+ Vỉa hè bị lấn chiếm

+ Người đi bộ hay đi xe không đi đúng phần đường quy

định

+ Đi xe đạp chạy hàng 3

+ Các xe chở hàng cồng kềnh

Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn

giao thông đường bộ thường là do người tham gia giao

thông không chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ.

H.Vậy ta có thể làm gì để thực hiện an toàn khi tham gia

giao thông?

HĐ2: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn giao thông

(khoảng 15 phút)

MT:HS nắm được một số biện pháp tích cực và cần thiết

để áp dụng khi tham gia giao thông

- Gợi ý và giao việc:

H Hãy quan sát các hình 5; 6; 7 và cho biết nội dung các

hình thể hiện những công việc gì?

-Tổ chức cho HS thảo luận

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét chốt lại:

Hình 5: HS đang học luật giao thông.

Hình 6: Một bạn đội mũ bảo hiểm đi xe đạp vào sát

đường bên phải.

Hình 6: Những người đi xe máy đang đi đúng phần đường

quy định.

-GV hỏi thêm:

+Thảo luận: nhóm/ bàn dựavào tranh ảnh và câu hỏi gợi ýthảo luận

+Các nhóm làm việc

+Đại diện nhóm trình bày, lớpgóp ý bổ sung

+2HS nhắc lại kết luận

+ Theo dõi gợi ý + Dựa vào câu hỏi gợi ý; traođổi cặp đôi và rút ra vấn đề + Đại diện nhóm trình bày+ Lớp góp ý bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

Trang 5

H Muốn an toàn khi tham gia giao thông ta cần phải làm

gì?

(…học tập để nắm được luật giao thông và thực hiện khi

tham gia giao thông)

-Tổ chức cho HS giới thiệu một số biển báo các em

thường gặp khi lưu thông giao thông

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học, khen gợi những HS tích cực tham

gia xây dựng bài

-Dặn HS luôn chấp hành tốt luật giao thông đường bộ và

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện; Chuẩn bị bài ôn tập

-HS giới thiệu một số biển báocác em thường gặp khi giaothông

Toán

46 LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:

- Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân; đọc,viết số thập phân, so sánh

số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau; chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích

thành số đo có đơn vị cho trước; giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

-HS thực hiện làm tốt các bài tập trong SGK

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút): Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới

lớp làm bài vào nháp:

Viết số thích hợp và chỗ chấm:

a) 3km5m = ….km b)7kg 4g = …kg c) 1ha 430m2 = …ha

6m 5dm = …m 2tấn 7kg = …tấn 17 ha 34m2 = ….ha

(Bài a Xuân Mimh ; bài b Hoàng Vũ ; c Anh Tuấn )

-GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy - học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

-GV nêu vì đây là bài ôn tập các dạng bài mà HS đã được

làm nhiều, GV tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài 1 lần và sau

đó thứ tự lên bảng gọi HS lên bảng làm lớp làm vào vở

HĐ 1: Thực hiện tìm hiểu yêu cầu các bài tập và làm bài

(khoảng 7-8 phút)

-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu các bài tập 1; 2; 3; 4 SGK

trang 48 và 49

-Yêu cầu HS nêu thắc mắc điều chưa hiểu ở các bài tập

-GV giải quyết thắc mắc (nếu có)

-Tổ chức cho HS làm bài, HS khá gỏi làm xong trước có thể

giúp đỡ cho HS khác còn lúng túng

-GV theo dõi nhắc nhở HS làm bài

HĐ 2: Sửa bài chấm điểm (khoảng 20 - 22 phút)

-Tổ chức cho HS đổi chéo bài và nhận xét bài bạn trên bảng

-GV chốt lại cách làm và chấm điểm cho HS

-HS đọc và nêu yêu cầu các bài tập 1; 2; 3; 4 SGK trang 48 và 49.-HS nêu các vướng mắc trong cácbài toán

-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làmvào vở

-HS nhận xét bài bạn trên bảng.-Chấm bài chéo nhau

Trang 6

Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập

phân, rồi đọc các số thập phân:

Bài 2: Trong các số đo độ dài dưới đây, những số nào bằng

Đáp số : 540 000 đồng Đápsố : 540 000 đồng

-Trong quá trình sửa bài, GV có thể cho HS nêu cách làm

bài, cách giải toán tỉ lệ

4 Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp

theo.

-HS nêu cách làm bài, cách giảitoán tỉ lệ

Ngày soạn: Ngày 5 tháng 11 năm 2006

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2006

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu:

-Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng HS nghe – viết và trình bày đúng bài

chính tả: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng Ôn lại cách viết tiếng có âm cuối n/ng.

-HS đọc phát âm đúng, diễn cảm Nghe – Viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, đánh

dấu thanh đúng vị trí

-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong bài ôn tập.

Trang 7

3 Dạy - học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 12

phút)

- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2

phút), đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc

trong đoạn vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học

- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết đoạn văn:

H: Nội dung bài: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng nói lên

điều gì? (…nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm

của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn

nguồn nước)

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

các từ: cuốn sách, canh cánh, giữ rừng.

- GV nhận xét các từ HS viết

HĐ3:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả (khoảng

18 - 20 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức

trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ

viết sai

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài

-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ

cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại

bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở

theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 2, nhận xét cách trình bày và sửa

sai

4 Củng cố – Dặn dò:(khoảng 2-3 phút)

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp theo

-HS lên bốc thăm chọn bài vàđọc

1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọcthầm

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-1 em lên bảng viết, lớp viết vàogiấy nháp

-Nhận xét sửa bài trên bảng

- HS đọc thầm bài chính tả

-HS viết bài vào vở

-HS soát lại bài tự phát hiện lỗisai và sửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửalỗi sai bằng bút chì

Toán

47 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

( Đề chung của sở hoặc bộ)

Tiếng Việt

Trang 8

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)

I.Mụcđích, yêucầu:

+Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và học thuộc lòng

-Ôn lại các bài tập đọc là bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên

-Rèn kĩ năng trau dồi cảm thụ văn học

-Tăng cường lòng yêu thiên nhiên, yêu thích cảnh vật xung quanh

II Chuẩn bị : HS : Tự học bài, ôn bài

GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học ( như tiết 1)

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài ôn tập.

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng

20 phút)

-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2

phút), đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc

trong đoạn vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học

sinh.)

HĐ2: Làm bài bài tập 2 /96 (khoảng 10 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu đề bài

-Y/C HS nêu được chi tiết em thích trong bài văn

mà em đã học

+Gợi ý và giao việc:

-Hãy chọn một bài văn và ghi lại chi tiết mà em

thích nhất trong bài văn ấy? (Có thể chọn nhiều hơn

một chi tiết trong một bài hoặc nhiều bài nhiều chi

tiết.)

- GV hướng dẫn HS cách trình bày:

VD: trong bài văn tả“Quang cảnh làng mạc ngày

mùa: em thích nhất chi tiết: những chùm quả xoan

vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi

bồ đề treo lơ lửng Vì từ vàng lịm vừa tả màu sắc

vừa tả vị ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình

ảnh tả chùm quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả

hoặc: “ nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá

vàng như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy”

Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô

gái duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách dùng từ

vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất mới mẻ

-Gọi HS nối tiếp nhau trình bày

-GV nhận xét tuyên dương những HS có nhiều cố

+ Lên bốc thăm và thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầuđề bài

+Cá nhân mỗi HS tự chọn một bàivăn và nêu được chi tiết các emthích nhất; suy nghĩ giải thích vì sao

em thích nhất chi tiết ấy

+Nối tiếp nhau trình bày, lớp nhậnxét

Trang 9

gắng; làm việc nghiêm túc và có cách trình bày gọn

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS tự ôn tập phẩn luyện từ và câu đã học

trong các chủ điểm

Ngày soạn: Ngày 6 tháng 11 năm 2006

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2006

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4)

I Mục đích, yêu cầu:

-Củng cố, hệ thống hoá vốn từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ)gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu Đồng thời củng cố kiến thức về từ đồngnghĩa và từ trái nghĩa

-Rèn cho HS nhớ và áp dụng hoàn thành các bài tập, tăng cường hiểu biết và sửdụng vốn từ linh hoạt, chính xác

-HS dùng từ hợp với tình huống giao tiếp và viết văn

II Chuẩn bị : HS :tự ôn bài và tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ.

GV : Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài ôn tập.

3 Dạy – học bài mới:

HĐ1: Ôn tập các từ loại và thành ngữ:.(khoảng 15

phút)

-Gọi HS đọc bài tập 1 SGK và xác định yêu cầu bài

tập

-GV phát phiếu học tập

-Tổ chức cho HS tìm từ ghi vào các cột theo yêu cầu

của bài tập

-Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên bảng, cả lớp cùng

nhận xét

-GV nhận xét chốt lại từ đúng

-GV có thể cho HS tìm các từ như:

-HS đọc bài tập 1 SGK, lớp đọcthầm

-Nhóm trưởng nhận phiếu

-HS tự tìm từ ghi vào giấy nháp sauđó đưa ra cả nhóm thống nhất rồighi vào bảng (nhóm 6 em)

-Các nhóm dán phiếu lên bảng

-Nhận xét bài bạn sửa sai

Việt Nam-Tổ quốc em Cánh chim hoà bình Con người với thiên nhiên

Danh từ Tổ quốc, đất nước, giang

sơn, quốc huy, nước non,

quê hương, quê mẹ, đồng

bào, nông dân, công

nhân…

Hoà bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị, niềm mơ ước…

Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược…

Động từ,

tính từ

Bảo vệ, giữ gìn, xây

dựng, kiến thiết, khôi

phục, vẻ vang giàu đẹp,

Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc, hân hoan,

Bao la, vời vợi, bát ngát, mênh mông, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc mghiệt, lao động,

Trang 10

cần cù, anh dũng, kiên

cường, bất khuất…

vui vầy, sum họp, đoàn kết hữu nghị…

chinh phục, tô điểm

Thành

ngữ, tục

ngữ

Quê cha đất tổ.

Quê hương bản quán.

Nơi chôn nhau cắt rốn.

Giang sơn gấm vóc.

Non xanh nước biếc.

Yêu nước thương nòi.

Chịu thương chịu khó.

Muôn người như một.

Uống nước nhớ nguồn.

Lá rụng về cội…

Bốn biển một nhà.

Vui như mở hội.

Kề vai sát cánh.

Chung lưng đấu cật.

Chung tay góp sức.

Chia ngọt sẻ bùi.

Nối vòng tay lớn.

Người với người là bạn Đoàn kết là sức mạnh…

Lên thác xuống ghềnh.

Góp gió thành bão.

Muốn hình muôn vẻ.

Thẳng cánh có bay.

Cày sâu cuốc bẫm.

Chân lấm tay bùn.

Chân cứng đá mềm.

Bão táp mưa sa.

Mưa thuận gió hoà.

Nắng chóng trưa, mưa chóng tối Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa…

-GV yêu cầu cho HS trả lời:

H: Những từ như thế nào gọi là danh từ, động từ, tính

-GV phát phiếu học tập

-Tổ chức cho HS tìm từ ghi vào các cột theo yêu cầu

của bài tập

-Gv theo dõi nhắc nhở HS còn lúng túng

-GV nhận xét chốt lại từ đúng và chấm bài

-Gọi 1 số em dưới lớp đọc bài của mình, cả lớp cùng

nhận xét

-GV có thể cho HS tìm các từ như:

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS đọc bài tập 1 SGK, lớp đọcthầm

-HS làm bài vào phiếu, một emlên bảng làm

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-3 em đọc, lớp nhận xét

-GV yêu cầu cho HS trả lời:

H: Những từ như thế nào gọi từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra tiếp Chuẩn bị diễn vở kịch“ Lòng dân”

Bình an, yên bình, thanh bình, yên ổn…

Kết đoàn, đoàn kết

Bạn hữu, bầu bạn, bè bạn…

Bao la, bát ngát, mênh mang…

Từ trái

nghĩa

Phá hoại, tàn phá, tàn hại, phá phách, phá huỷ, huỷ hoại, huỷ diệt…

Bất ổn, náo động, náo loạn. Chia rẽ, phântán, mâu

thuẫn, xung đột

Kẻ thù, kẻ địch… Chật chội,

chật hẹp, hạn hẹp

Trang 11

- HS biết được ngày 2 tháng 9 năm 1945 tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí

Minh đọc bản “ Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và

ngày 2 tháng 9 trở thành ngày Quốc khánh của nước ta

- Hiểu được ý nghĩa của ngày lịch sử trọng đại này

- Tự hào về trang sử vẻ vang của dân tộc

II.Chuẩn bị:

GV:- Hình Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập

-Tranh về quảng trường Ba Đình ngày 2 tháng 9 năm 1945

HS: Tìm hiểu trước nội dung bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút): Gọi HS trả lời câu hỏi:

HS1 Mùa thu năm 1945 nước ta có sự kiện lịch sử gì diễn ra? (Đoan Thư)

HS2 Thắng lợi của cách mạng tháng Tám có ý nghĩa thế nào với dân tộc ta? (K

Gưỡm)

-GV nhận xét ghi điểm từng học sinh

3 Dạy – học bài mới :

-GV giới thiệu: Cách mạng Tháng Tám thành công Thường vụ TW Đảng ra mắt

chính phủ lâm thời và chính thức tuyên bố ta đã giành quyền độc lập và thiết lập chính thể

Dân chủ Cộng hoà và đó là ngày 2-9-1945 Cho HS xem các hình minh hoạ về ngày 2 / 9

/1945 và cho biết mục đích của tiết học hôm nay – GV ghi đề lên bảng.

HĐ1: Tìm hiểu:không khí tưng bừng và diễn biến chính

của buổi lễ:.(khoảng 15 phút)

+ Yêu cầu học sinh đọc nội dung sgk và quan sát tranh

Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba

Đình trong ngày 2/ 9/ 1945 thảo luận nhóm, nội dung:

H Mô tả không khí tưng bừng và nêu diễn biến chính của

buổi lễ Quốc khánh 2/ 9/ 1945?

+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp,GV nhận xét

và chốt lại:

*2 9 1945 Hà Nội tưng bừng màu đỏ, một vùng trời bát

ngát cờ, đèn và hoa, nhà máy, hiệu buôn đều nghỉ: dòng

người từ khắp các ngả đều xuống đường tập trung về

quảng trường Ba Đình

*Diễn biến buổi lễ: 14 giờ buổi lễ bắt đầu: Chủ Tịch Hồ

Chí Minh cùng các vị trong chính phủ lâm thời bước lên lễ

đài Nhân dân hoan hô vang dậy Dáng điệu khoan thai

Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập…

* Không khí trong ngày này của toàn dân thật náo nức,

tưng bừng, ai cũng chờ đợi giây phút trọng đại, thiêng

liêng này… Buổi lễ diễn ra thật trang trọng song cũng hết

sức gần gũi, thân mật…

HĐ2: Tìm hiểu nội dung trích của bản Tuyên ngôn độc

lập và ý nghĩa lịch sử (khoảng 15 phút)

+Yêu cầu học sinh tìm hiểu sgk trả lời câu hỏi:

H: Bản “Tuyên ngôn độc lập” Bác Hồ thay mặt nhân dân

Việt Nam tuyên bố điều gì?

HS tìm hiểu bài thảo luận nhóm, cửthư ký ghi kết quả

Đại diện nhóm trình bày trước lớp,các nhóm khác bổ sung

2-3 em nhắc lại ý chốt ghi bảng

Cá nhân thực hiện trả lời

Cứ mỗi câu 2-3 HS trả lời HS khácnhận xét bổ sung

Trang 12

“ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và đọc lập, ……giữ

vững quyền đọc lập tự do ấy”

H Trong buổi lễ, nhân dân đã thể hiện ý chí của mình vì

độc lập, tự do như thế nào?

(*Trong buổi lễ nhân dân đã thể hiện ý chí của mình: Cả

biển người hoan hô vang dậy, cả rừng cờ vẫy lên không

ngớt Buổi lễ kết thúc trong không khí vui sướng và quyết

tâm của nhân dân quyết đem hết tinh thần, sức lực, tính

mạng và của cải để giữ vững nền độc lập của đất nước.)

H: Nêu ý nghĩa lịch sử của buổi lễ trọng đại này?

(… Đây là buổi lễ khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ

cộng hòa Hằng năm ngày 2 tháng 9 trở thành ngày Quốc

khánh của nước ta.)

4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

+ Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

1-2 em đọc phần ghi nhớ.Nghe, thực hiện chuyển tiết

Toán

48 CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂNI.Mục tiêu:

-HS nắm được cách cộng hai số thập phân

-Biết cách cộng hai số thập phân, HS có kỹ năng đặt tính số thập phân này dưới sốthập phân kia sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳngcột với nhau, dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng; giải bài toán có liênquan đến phép cộng hai số thập phân

-HS trình bày bài khoa học, sạch đẹp

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra tiết trước.

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ–Rút ra cách cộng 2 số thập phân:

(khoảng 10 phút)

-GV nêu ví dụ 1 và vẽ đường gấp khúc ABC:

H: Hãy tính độ dài đường gấp khúc ABC?

C

2,45m

A 1,84m B

-Yêu cầu HS nêu phép tính giải bài toán để có phép

cộng số thập phân

-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em tìm cách thực hiện phép

cộng

-GV theo dõi HS và nhắc nhở thêm (nếu Hs còn lúng

-HS quan sát

-HS nêu : 1,84 + 2,45 = ? (m) -HS thực hiện tính.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm

Trang 13

túng GV có thể gợi ý các em đổi ra số tự nhiên rồi tính).

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt

của 2 phép cộng trên

-GV chốt lại: Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ

khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy

-Yêu cầu HS nêu cách cộng hai số thập phân từ cách

làm ở ví dụ 1

-GV nêu ví dụ 2 và ghi phép tính cộng: 15,9 + 8,75 = ?

-Yêu cầu HS tự đặt tính và tính, sau đó trình bày

-GV nhận xét và cốt lại cách làm

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu cách cộng 2

số thập phân

-Yêu cầu nhóm trình bày GV chốt lại: (như trong SGK)

HĐ 2: Thực hành: (khoảng 20 phút)

-Y/C HS vận dụng quy tắc hoàn thành các bài tập

Bài 1/50

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài

-Nhận xét chữa bài thống nhất kết quả đúng:

-GV nêu: nếu HS khá giỏi làm xong bài trước có thể

giúp đỡ HS còn chậm

4 Củng cố –Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-Yêu cầu HS nêu lại cách cộng hai số thập phân

-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp

theo.

khác bổ sung

-HS nhận xét, HS khác bổ sung.

-HS nêu cách cộng hai số thậpphân, HS khác bổ sung

-HS làm việc cá nhân và trìnhbày, HS khác bổ sung

-Nhắc lại quy tắc

-4HS lên bảng làm 4 bài -Cả lớp làm bài vào vở -Nhận xét chữa bài

- HS đổi vở chữa bài

-1HS đọc to đề bài -Cả lớp theo dõi

-3 HS khác lên bảng làm 3 bài -Cả lớp làm bài vào vở

-Nhận xét chữa bài như bài 1.-1HS đọc to đề bài

- Cả lớp theo dõi -Trả lời câu hỏi -1HS lên bảng làm bài -Cả lớp làm bài vào vở -Nhận xét chữa bài -Trao đổi vở chữa bài

Trang 14

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5)

I Mục đích, yêu cầu :

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc– hiểu (HS trả lời được 1 -2 câu hỏi về nội dung bài đọc) Nắm được tính cách của cácnhân vật trong vở kịch Lòng dân qua việc phân vaivà thể hiện được đúng tính cách nhânvật và sinh động

-HS đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy một số bài tập đọc đã học: phát âm rõ, tốc độđọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễncảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

- Biết trân trọng và khâm phục những người dân mưu trí và dũng cảm trước kẻ thù

II Chuẩn bị : GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL ( như tiết 1)

HS : Trang phục, đạo cụ diễn kịch

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.

3 Dạy học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cảu tiết học

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(khoảng 10

phút)

- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2 phút),

đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc trong đoạn

vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học sinh.)

HĐ2: Làm bài tập 2 (khoảng 20 phút)

-Gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu bài tập

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài: Lòng dân và nêu tính cách

của một số nhân vật trong vở kịch

-GV nhận xét và chốt:

+Dì Năm: bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo

vệ cán bộ

+An: Thông minh nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không

nhi ngờ

+ Chú cán bộ: bình tĩnh tin tưởng vào lòng dân

+ Lính : Hống hách

+ Cai : Xảo quyệt, vòi vĩnh

-Yêu cầu HS theo nhóm 6 em chọn 1 đoạn trong bài tập để

biểu diễn đoạn kịch

-Tổ chức cho các nhóm biểu diễn đoạn kịch đã chọn

-GV nhận xét tuyên dương nhóm biểu diễn kịch giỏi nhất

4 Củng cố – Dặn dò:(khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương cá nhân và nhóm đóng

kịch xuất sắc

-Dặn HS chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo

-HS lên bốc thăm chọn bàiđọc bài kết hợp trả lời câuhỏi trong bài hoặc trong đoạnvừa đọc

-HS đọc đề bài và xác địnhyêu cầu bài tập

-Lớp đọc thầm bài và trả lời

-HS theo nhóm 6 em chọn 1đoạn trong bài tập để biểudiễn đoạn kịch

-Nhận xét nhóm bạn biểudiễn

Trang 15

Kĩ thuật Bài 4: THÊU CHỮ V (tiết 3)

I.Mục tiêu:

-HS nắm được quy trình thêu chữ V và ứng dụng của thêu mũi chữ V

-HS thêu được các mũi chữ V thành thạo đúng kĩ thuật, đúng quy trình, biết trang tríđược sản phẩm

-Rèn luyện HS đôi tay khéo léo và tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

GV: Một số sản phẩm thêu mũi chữ V

HS +GV: Sản phẩm tiết trước, kim chỉ khâu, phấn vạch, thước

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học.

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích tiết học

HĐ 3 (tiếp): HS thực hành:.(khoảng 15 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu mũi chữ V

-GV kiểm tra sản phẩm tiết truớc

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS thêu

trong thời gian khoảng 20 phút Hướng dẫn HS đọc yêu

cầu cần đạt của sản phẩm (SGK/19), HS thêu xong tự

trang trí sản phẩm của mình cho đẹp

- GV cho HS thực hành theo cá nhân thêu chữ V– GV

quan sát, uốn nắn hướng dẫn thêm cho những HS còn

lúng túng

HĐ 4: Đánh giá sản phẩm (khoảng 15 phút)

-Gọi HS nêu các yêu cầu cách đáng giá sản phẩm

(SGK/19)

-Yêu cầu HS các nhóm (nhóm theo bàn) đánh giá xếp

loại sản phẩm các bạn cùng nhóm mình và chọn ra bài

làm đẹp

-GV tổ chức cho vài nhóm trưng bày sản phẩm đẹp của

nhóm mình bằng cách dán trên bảng lớp

-GV cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của các nhóm dán

trên bảng lớp theo các yêu cầu đã nêu, để chọn ra

nhóm làm đúng và đẹp nhất

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS

theo 2 mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B)

Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,

chắc chắn và vượt mức quy định được đánh giá ở mức

hoàn thành tốt (A+)

4 củng cố – Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và

kết quả thực hành thêu chữ V của HS

-HS nhắc lại cách thêu mũi chữV

-Các nhóm trưng bày sản phẩmđẹp của nhóm mình lên bảng lớp.-2-3 em làm giám khảo đánh giásản phẩm của bạn

-Theo dõi lắng nghe

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thể hiện những công việc  gì? - Giáo án lớp 5 - Tuần 10
Hình th ể hiện những công việc gì? (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w