+ Lời thầy Chu nói với học trò : ôn - Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớpđọc thầm theo trong sách giáo khoa... Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: - Đoạn 1: Gọi hs đọc + Giáo viên hỏi
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai ngày 07 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hỉểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (TL được các CH trong SGK)
- GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa bi học trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bi cũ :
- Kiểm tra 2 HS: Cho học sinh đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời câu hỏi
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy rabiển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ : Là cửa nhưng không then khoá,cũng không khép lại bao giờ : Cách nói đó rất đặc biệt, cửa sông là một cái cửa khácthường Cách nói của tác giả gọi là biện pháp chơi chữ …
H : Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì ?
Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn
2 Bi mới :
a Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Từ ngànxưa, cha ông ta luôn vun đắp giữ gìn truyền thống ấy Bài tập đọc hôm nay chúng tahọc sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo
HĐ1 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Gọi một học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng
một số từ ngữ khó
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Gio viên nêu cách đọc và đọc diễn
cảm toàn bài
- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang
trọng
+ Lời thầy Chu nói với học trò : ôn
- Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớpđọc thầm theo trong sách giáo khoa
- 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “… mang ơn rấtnặng”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “…tạ ơn thầy”+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp (2 lần)
- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa,
Trang 2tồn, thân mật.
+ Lời thầy nói với cụ đồ già : kính cẩn
HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài:
- Đoạn 1: Gọi hs đọc
+ Giáo viên hỏi : Các môn sinh của cụ
giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
+ Gio viên hỏi : Tìm những chi tiết cho
thấy học trị rất tôn kính cụ giáo Chu?
- Đoạn 2 : Gọi hs đọc
+ Gio vin hỏi : Tình cảm của thầy giáo
Chu đối với người thầy đã dạy mình từ
hồi vỡ lòng như thế nào ?
+ Gio viên hỏi : Em hãy tìm những
chi tiết thể hiện tình cảm của thầy giáo
Chu đối với thầy giáo cũ?
Đoạn 3 : Gọi hs đọc
+ Giáo viên hỏi: Những thành ngữ, tục
ngữ nào nói lên bài học mà các môn
sinh nhận được trong ngày mừng thọ
thầy giáo Chu ?
+ Giáo viên hỏi ; em còn biết thêm câu
thành ngữ, tục ngữ ca dao… nào có nội
dung tương tự ?
+ Gíao viên : Truyền thống tôn sư
trọng đạo được mọi thế hệ người Việt
Nam bồi đắp, giữ gìn và nâng cao
Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh Mọi người cần
giữ gìn và phát huy truyền thống đó
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Giáo viên hỏi : Bài văn nói lên điều
gì ?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm:
- Cho học sinh đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên đưa bảng phụ chép đoạn
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
+ Đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yuquý, lòng kính trọng thầy, người đã dạy dìudắt họ trưởng thành
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
thanh dạ ran …
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạythầy từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời các học trò của mình cùng tớithăm cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ :
“Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả cácmôn sinh đến tạ ơn thầy ….”
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
+ Đó là 3 câu :
- Uống nước nhớ nguồn
- Tôn sư trọng đạo
Làm sao cho biết những ngày ước ao
-1 học sinh đọc cả bài
Nội dung : Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm bài văn,tìm giọng đọc Cả lớp lắng nghe
Trang 3văn cần luyện lên và hướng dẫn học
sinh đọc (đoạn Từ sáng sớm đến dạ
ran.)
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 học sinh thi đọc
- Giáo viên và cả lớp nhận xét và khen
những học sinh đọc đúng, hay, ghi
- Dặn học sinh về nh tìm hiểu cc truyện
kể nĩi về tình thầy trị, truyền thống tơn
sư trọng đạo của dân tộc Viêt Nam
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhn xét
.
TOÁNNHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I Mục đích yêu cầu: Gúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Biết vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm BT 1)
- BT2: HSKG
II Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- H: Nêu cách trừ số đo thời gian?
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số:
Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán.
H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?
H: Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
3 3giờ 30phút
- HS nhìn tóm tắt và đọc đề bài toán
- Học 1 buổi : 3 giờ 15 phút
×
Trang 4Học 1 tuần (5 buổi) : ?
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
H : Muốn biết 1 tuần học hết bao nhiêu
thời gian ta làm thế nào?
Ta đặt tính và tính tương tự ví dụ trên
H : Nêu cách nhân số đo thời gian với
một số?
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện
HĐ2: HDHS làm bài luyện tập:
Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài?
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em lên
bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
- Khi nhân số đo thời gian với một số, tathực hiện phép nhân từng số đo theo từngđơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn
vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thựchiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớn hơnliền kề
12 phút 25 giây 5 60phút 125giây (125giây = 2phút 5giây)
Bài 2: Đọc đề, tìm hiểu bài.
1 vòng : 1 phút 25 giây
3 vòng : …phút… giây?
Giải :
Bé Lan ngồi trên đu quay hết số thời gian là:
Trang 5EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những
kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
- HS khá - giỏi : Biết được ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợpvới khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
Tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh củathiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới
III Các hoạt động dạy -học :
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em có nhận xét gì về truyền thống
lịch sử của dân tộc ta (nhất là công
cuộc bảo vệ đất nước)?
2 Bài mới: 30’
- Cả lớp cùng hát bài: Trái đất này của
chúng em, nhạc: Trương Quang Lục,
thơ Định Hải
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Để trái đất mãi mãi hoà bình, tươi
đẹp chúng ta cần phải làm gì? Đó là
nội dung bài học
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
- GV cho HS quan sát các tranh ảnh về
cuộc sống của trẻ em và nhân dân các
vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của
chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi:
+ Em thấy những gì trong những bức
tranh đó?
- YC HS đọc thông tin trang 37, 38
SGK và thảo luận theo nhóm các câu
hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của
người dân, đặc biệt là trẻ em, ở vùng
có chiến tranh?
+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
- Nước ta có truyền thống văn hóa vàtruyền thống dựng nước và giữ nướclâu đời
- Nói về trái đất tươi đẹp
- Hậu quả tàn khốc của chiến tranh,nhân dân và nhất là trẻ em bị thươngvong
- Cuộc sống của người dân ở vùng cóchiến tranh rất khổ cực Nhiều trẻ emphải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ,
bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơmất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độtuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súnggiết người
- Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về
Trang 6+ Để thế giới không còn chiến tranh,
để mọi người đều được sống trong hoà
bình chúng ta cần phải làm gì?
GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh
đã gây ra nhiều đau thương, mất mát.
Đã có biết bao người dân vô tội phải
chết, trẻ em thất học, đói nghèo, bệnh
tật… Vì vậy chúng ta phải cùng nhau
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập 1 Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS
bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay hay
không giơ tay
+ Chiến tranh không mang lại cuộc
sống hạnh phúc cho con người
+ Chỉ trẻ em các nước giàu mới được
sống trong hoà bình
+ Chỉ nhà nước và quân đội mới có
trách nhiệm bảo vệ hoà bình
+ Những tiến bộ trên thế giới đều đấu
tranh cho hoà bình
- GV mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là
đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
bình
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Làm bài tập 2 SGK
- YC trao đổi, tìm những việc làm thể
hiện lòng yêu hoà bình
a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi
d) Thích dùng bạo lực vời người khác
- GV kl : Để bảo vệ hoà bình, trước hết
mỗi người chúng ta cần phải có lòng
yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay
trong cuộc sống hàng ngày, trong các
người và của cải:
+ Cướp đi nhiều sinh mạng+ Thành phố làng mạc bị phá hoại, tànphá
- Để thế giới không còn chiến tranh,chúng ta phải cùng sát cánh bên nhaucùng nhân dân thế giới bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh…
- Học sinh suy nghĩ thực hiện theoquy ước
+Tán thành, vì chiến tranh gây chếtchóc, đau thương
c thể hiện lòng yêu hoà bình
Trang 7mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác, như các
hành động, việc làm : Biết thương
lượng, đối thoại để giải quyết mâu
thuẫn Đoàn kết, hữu nghị với các dân
tộc khác
Làm bài tập 3 SGK
- YC học sinh thảo luận theo cặp để
tìm ra những hoạt động bảo vệ hoà
không còn chiến tranh”
d) Mít tinh, lấy chữ kí phản đối chiến
tranh xâm lược
đ) Viết thư ủng hộ trẻ em và nhân dân
các vùng có chiến tranh
e) Giao lưu với thiếu nhi Quốc tế
g) Viết thư kết bạn với thiếu nhi các
địa phương khác, các nước khác
- Em đã tham gia vào những hoạt động
nào trong những hoạt động vừa nêu
trên?
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng
- GV gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK
3 Củng cố.
- Em cần phải làm gì để bảo vệ hòa
bình, trong cuộc sống chúng ta phải thể
hiện như thế nào để chứng tỏ em yêu
hòa bình ?
4 Dặn dò.
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
đó qua ti vi, sách báo
- Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam,vùng bị bão lụt …
Trang 8I Mục đích yêu cầu :Sau bài học HS biết:
- Hoa là bộ phận sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc vậtthật
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là sự biến đổi hoá học?
Cho ví dụ?
H: Dung dịch và hỗn hợp giống
nhau và khác nhau như thế nào?
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài : GV yêu cầu HS
quan sát hình 1 và 2 SGK cho biết
tên cây và cơ quan sinh sản của cây
đó?
- GV cây dong riềng và cây
phượng đều là thực vật có hoa
-Ghi đầu bài : Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa
*Hoạt động 1: Quan sát
- HS làm việc theo cặp GV yêu
cầu HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo
yêu cầu trang 104 SGK :
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và
nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và
hoa sen trong hình 3 và 4 hoặc hoa
thật (nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp
đực, hoa nào là hoa mướp cái trong
hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
- Cho HS làm việc theo cặp
Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm việc theo những nhiệm
- HS chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào làhoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật(nếu có)
- Ở bông hoa râm bụt, phần đỏ đậm, to chính lànhuỵ, phần màu vàng nhỏ chính là nhị
- Ở bông hoa sen phần có chấm đỏ lồi lên mộtchút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màuvàng ở phía dưới
- Hình 5a : Hoa mướp đực
- Hình 5b : Hoa mướp cái
- HS thảo luận theo cặp
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả
Hoa có cả nhị vànhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoa đực)hoặc nhuỵ (hoa cái)
Trang 9- Quan sát những bộ phận của các
bông hoa đã sưu tầm được và chỉ
xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ
- Phân loại các bông hoa đã sưu
tầm được, đâu là hoa có cả nhị và
nhuỵ Hoa nào chỉ có nhị hoặc
nhuỵ và ghi vào phiếu học tập
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái
riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoạt động 3: Thực hành với sơ
đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính.
GV: Trên cùng một bông hoa mà
vừa có nhị vừa có nhuỵ ta gọi là
hoa lưỡng tính.Các em cùng quan
sát hình 6 SGK trang 105 để biết
được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- GV gọi một số HS lên chỉ sơ đồ
câm và nói tên một bộ phận chính
của nhị và nhuỵ
- Cho HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào
vở ghi trực tiếp các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cho lớp theo
biết, tìm hiểu về sự sinh sản của
thực vật có hoa, sưu tầm tranh ảnh
về các loài cây có hoa
Mơmận
- Hs quan sát hình 6 SGK trang 105 để biếtđược các bộ phận chính của hoa lưỡng tính
- Một số HS lên chỉ sơ đồ câm và nói tên một
bộ nphận chính của nhị và nhuỵ
- HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào vở ghi trực tiếpcác bộ phận chính của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- 1 hs lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét
- Vài hs trả lời lại
Trang 10- Nghe viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động ; trình bày đúng hìnhthức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tênriêng nước ngoài, tên ngày lễ
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho
hai học sinh lên viết trn bảng lớp : 5
tên riêng nước ngoài trong bài chính tả
trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : 30’
-Giới thiệu bài :
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em
tiếp tục được ôn luyện về quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
thông qua bài viết chính tả và hệ thống
bài tập Từ đó các em sẽ khắc sâu hơn
về quy tắc viết hoa, vận dụng những
điều đã biết vào làm bài, vào cuộc
sống
HĐ1 Hướng dẫn viết chính tả.
Giáo viên đọc bài chính tả một lượt
-Mời 1 học sinh đọc, gio viên hỏi :
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- YC học sinh đọc thầm, tìm những từ
khó viết, luyện viết
- YC học sinh gấp sgk, nghe viết
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận
cuả câu cho học sinh viết (2 lần)
* Chấm sửa bài.
- Giáo viên đọc lại tồn bài chính tả
- Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học
sinh đổi vở soát lỗi
- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung
HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bt:
Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của
bài và cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”.
- Giáo viên giao việc:
- Hai học sinh lên bảng viết, học sinhviết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác –uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, TrungQuốc, Ấn Độ
- Học sinh theo dõi trong sgk
- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- HS phát hiện, luyện viết những từ
viết dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok,
Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- Học sinh gấp sách giáo khoa, ngheviết
- Học sinh tự sốt lỗi
- Học sinh đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- Một học sinh đọc, cả lớp theo dõitrong sách giáo khoa
Trang 11+ Đọc thầm lại bài văn.
+ Tìm các tên riêng trong bài văn
(dùng bút chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho
học sinh làm bài Gio vin pht bt dạ +
phiếu cho 2 học sinh lm
+ Giáo viên giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành
tên riêng đó)
* Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)
- Nhận xét , ghi điểm
3 Củng cố 5’
- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
tên người, tên dịa lí nước ngoài
4 Dặn dò.
- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa
tên người và tên địa lí nước ngoài
- Hai học sinh làm phiếu Cả lớp làmvào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp
+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêngđó
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộphận của tên Giữa các tiếng trong một
bộ phận của tên được ngăn cách bởidấu gạch nối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo
âm Hán Việt)
- HS nêu quy tắc
TOÁN
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết :
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn (Làm BT 1) BT2:HSKG
II Đồ dùng dạy- học
-Bảng phụ cho hs làm bài
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu cách nhân số đo thời gian với một số?
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài 1b ở nhà
4,1 giờ × 6; 3,4 phút × 4 ; 9,5 giây × 3
4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây
6 4 3
14,6 giờ 13,6 giờ 28,5 giây
- Học sinh cả lớp làm bài vào vở nháp sau đó nhận xét bài của bạn
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài : - ghi đầu bài
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số
Ví dụ 1: GV đọc đề bài va yêu
cầu hs tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS nêu phép chia
Ví dụ 1 Tóm tắt:
3 ván cờ : 42 phút 30 giây Mỗi ván : … phút … giây ?-Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta
Trang 12tương ứng:
- GV hướng dẫn HS đặt tính và
thực hiện phép chia.Chia riêng
các số đo theo từng loại đơn vị
Ví dụ 2 : GV nêu và yêu cầu hs
tóm tắt bài toán
H : Muốn biết vệ tinh quay 1
vòng hết bao nhiêu thời gian ta
làm thế nào?
- GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ
chia cho 4 được 1 dư 3 đổi ra
phút bằng 180 phút
GV cho HS nêu nhận xét : - Khi chia số đo thời gian cho một số, ta làm thế nào ? - Gọi hs nêu lại HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em lên bảng làm Cho lớp nhận xét và bổ sung - Nhận xét, ghi điểm Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. làm phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? 42phút 30giây 3
12 14phút 10giây
0 30giây 00
Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14phút 10giây Ví dụ 2: 4 vòng : 7giờ 40phút 1 vòng : ? - HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện - 1 HS lên bảng làm 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính 24 phút 12 giây: 4
a) 24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5
0 7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9
1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18
0
d) 18,6phút : 6 18,6phút 6
0 6 3,1 phút 0
Bài 2: HS đọc đề bài.
Trang 13H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1
12giờ – 7giờ 30phút = 4giờ 30phútThời gian trung bình làm một dụng cụ là:4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt)làm được các bài tập 1, 2, 3.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
III Các hoạt động dạy-học:
1 KT Bài cũ: Liên kết các câu
trong bài bằng cách thay thế từ
ngữ
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh
đọc lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý
nghĩa của bài thơ “Cửa sông”
vè truyền thống dân tộc và biết đặt
câu, viết đoạn văn nói về việc bảo
vệ và phát huy bản sắc của truyền
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc
kĩ đề bài để tìm đúng nghĩa của từ
Trang 14- Giáo viên nhận xét và gải thích
thêm cho học sinh hiểu ở đáp án (a)
và (b) chưa nêu được đúng nghĩa
của từ truyền thống
- Truyền thống là từ ghép Hán –
Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau,
tiếng truyền có nghĩa là trao lại để
lại cho người đời sau
- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
Bài 2 Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
trao đổi làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
Bài 3 Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh đọc kĩ
đoạn văn, phát hiện nhanh những từ
- Giáo viên nhận xét + tuyên
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đáp án (c) là đúng
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từlâu đời và được truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền,
xếp các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập Cả lớpđọc thầm theo
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em cóthể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩacủa từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bàilên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho ngườikhác : truyền nghề, truyền ngôi, truyềngthống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng : truyền bá,truyền hình, truyền tin, truyền tụng
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyềnmáu, truyền nhiễm
Bài 3 Tìm trong đoạn văn sau những từ
ngữ chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử vàtruyền thống dân tộc
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.Cả lớp đọcthầm the, suy nghĩ cá nhân dùng bút chìgạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợinhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng,cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, PhanThanh Giản
-Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuởcác vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu
bé làng Gióng,Vườn Cà bên sông Hồng,thanh gươm giữ thành Hà Nội của HoàngDiệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Trang 15I Mục đích yêu cầu :
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
- Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử, các truyện kể, thơ ca về chiến thắng lịch sử “ĐiệnBiên Phủ trên không”
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy thuật lại cuộc tiến công vào
sứ quán Mĩ của quân giải phóng
miền Nam trong dịp tết Mậu Thân
1968?
H: Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
2 Bài mới: -Giới thiệu bài:- ghi đầu
bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*HĐ1:Âm mưu của Mĩ trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội.
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:
- H: Trình bày âm mưu của đế quốc
Mĩ trong việc dùng máy bay B52
đánh phá Hà Nội ?
- GV cho HS quan sát hình trong
SGK, sau đó nói về việc máy bay
B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau
hàng loạt thất bại ở chiến trường
miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với
ta một hiệp định Pa-ri Song nội
dung hiệp định lại do phía ta nêu ra,
ri theo ý Mĩ
Trang 16dụng máy bay ttối tân nhất lúc bấy
giờ là B52 để ném bom Hà Nội
Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rải
thảm này sẽ đưa“ Hà Nội về thời kì
đồ đá”.Và chúng ta sẽ kí hiệp định
Pa-ri theo ý Mĩ
HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm: Trình bày diễn biến 12 ngày
đêm chống máy bay mĩ phá hoại của
quân và dân ta:
- H: Cuộc chiến đấu chống máy bay
Mĩ bắt đầu và kết thúc khi nào?
- H: Lực lượng và phạm vi phá hoại
của máy bay Mĩ?
H: Hãy kể lại trận đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
-Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
các nhóm GVnhận xét và bổ sung,
kết luận
HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
y nghĩa lịch sử của chiến thắng “
Điện Biên Phủ trên không”
H: Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày
đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các
thành phố khác ở miền Bắc là chiến
thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
H: Chiến thắng tác động gì đến việc
kí hiệp định Pa-ri giữa ta và Mĩ, có
nét nào giống với hiệp định
GV: Trong 12 ngày đêm cuối năm
-HS dựa vào sgk trình bày
- Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đếnngày 30 -12 -1972
- Mĩ dùng B52 phá huỷ Hà Nội và các vùngphụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vàobệnh viện, trường học, bến xe…
- Ngày 26-12-1972 địch tập trung 105 lầnchiếc máy bay B52, ném bom rải thảm HàNội, Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặngnhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị pháhuỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, tabắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bayB52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiềuphi công Mĩ
Kết quả: Cuộc tập kích bằng máy bay B52của Mĩ bị đập tan, 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếcrơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng
nề nhất trong lịch sử không quân của Mĩ và làchiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiếnđấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được
dư luận thế giới gọi là trận : “Điện Biên Phủtrên không”
- Vì chiến thắng mang lại kết quả to lớn cho
ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trongtrận Điện Biên Phủ năm 1954
- Sau chiến thắng này buộc Mĩ phải thừa nhận
sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàmphán tại hội nghị Pa-ri bàn về chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam giống nhưPháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ sauchiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
- HS phát biểu tự do
Trang 171972 đế quốc Mĩ dùng máy bay B52
ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và
các thành phố lớn ở miền Bắc, âm
mưu khuất phục nhân dân ta Song
quân và dân ta đã lập nên chiến
thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên
không”
Trong trận chiến này, cái gọi là
“pháo đài bay” của cường quốc Hoa
Kì đã bị rơi tơi tả trên bầu trời Hà
Nội Âm mưu kéo dài cuộc chiến
tranh xâm lược của Mĩ đã hoàn toàn
thất bại Mĩ buộc phải kí hiệp định
Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt
- Nhân, chia, số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm
9 giờ 42 phút 14phút 52giây b) 36phút 12giây : 3
36phút 12giây 3
0 12phút 4giây 12giây
Trang 18- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2 Gọi hs nêu yêu cầu
của đề
H: Nêu cách thực hiện phép
tính có dấu ngoặc đơn?
- Cho HS làm bài vào vở.Gọi
4 HS lên bảng làm
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
H: Bài toán cho biết gì? Bài
= 15giờ 195phút = 18giờ 15phút b) 3giờ 40phút + 2giờ 25phút × 3 = 3giờ 40phút + 6giờ 75phút
= 9giờ 115phút = 10giờ 55phútc) (5phút 35giây + 6phút 21giây) : 4 = 11phút 56 giây : 4
= 2phút 59giây d) 12phút 3giây × 2 + 4phút 12giây : 4 = 24phút 6giây + 1phút 3giây
= 25phút 9giây Bài 3 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần thứ nhất : 7 sản phẩm
1giờ 8phút × 15 = 15giờ 120phút = 17 (giờ)
Đáp số : 17 giờBài 4: HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
Trang 19-Về nhà xem lại bài, làm bài
.
TẬP ĐỌC
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá cảudân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
1 KT bài cũ: Nghĩa thầy trò.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu
đến nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối
với người thầy cũ của mình như thế
nào?
- Gv nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đầu
bài:Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc
diễn cảm bài văn: giọng đọc linh
hoạt, phù hợp với diễn biến hội thi
và tình cảm mến yêu của tác giả gửi
gắm qua bài văn
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 đoạn : Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn củabài văn
- Luyện đọc đúng các từ ngữ còn phát âm sai:bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải
-1 học sinh đọc phần chú giải – cả lớp đọcthầm
- Học sinh có thể nêu thêm những từ ngữ màcác em chưa hiểu (nếu có)
- Hs luyện đọc theo cặp
Trang 20Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận, tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn
1 và nêu câu hỏi
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
các cuộc trẩy quân đánh giặc của
người Việt cổ nên có một nét đẹp
truyền thống
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
đoạn văn còn lại trả lời câu hỏi
-Hội thi được tổ chức như thế nào?
-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
cơm ?
- Tìm chi tiết trong bài cho thấy
từng thành viên của mỗi đội thi đều
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với
nhau?
Giáo viên bổ sung thêm : Không
chỉ các thành viên trong từng đội
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
mà các đội cũng phối hợp hài hoà
với nhau khiến cuộc thi thêm vui
nhộn, hấp dẫn
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt
toàn bài trả lời câu hỏi:
- Tại sao lại nói việc giật giải trong
hội thi là niềm tự hào khó có gì
sánh nổi với dân làng?
Giáo viên chốt : Giải thưởng của
Hội thổi cơm thi là phần thưởng
cho đội chứng tỏ được sự khéo léo
tài trí sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý
với nhau Giật được giải thưởng
cũng có ý nghĩa là chứng minh
được điều đó Vì thế việc giật giải
là niềm tự hào khó có gì sánh nổi
- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm
-1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngườiViệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
-Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại
-Hội thi được tổ chức rất vui, người tham dự
chia thành nhiều nhóm họ thi đua với nhau, rấtđông người đến xem và cổ vũ
-HS tự kể dựa vào bài văn:Khi tiếng trống hiệuvừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội, nhanh nhưsóc … bắt đầu thổi cơm
- Những chi tiết đó là:
Người lo việc lấy lửaNgười cầm diêmNgười ngồi vót treNgười giã thócNgười lấy nước thổi cơm …
- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu tự do
+ Vì đây là bằng chứng cho sự tài giỏi, khéo
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Tôn trọng và tự hào với một nét đẹp trong