1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 11 Lop 2

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 84,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Laéng nghe vaø chænh söûa cho hoïc sinh. -Yeâu caàu HS ñoïc töøng ñoaïn trong nhoùm. - Höôùng daãn caùc em nhaän xeùt baïn ñoïc. o5. - Ba baø chaùu / rau chaùo nuoâi nhau /tuy vaát vaû[r]

Trang 1

3132

1

11

Ba

ToánMTChính tả

LTVCTNXH

52

221111

12 trừ đi một số 12 - 8

Tập chép : bà cháu

Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

AVToán Thể dụcTập đọcĐạo đức

53

3311

32 – 8

Cây xoài của ông em (mt)Quan tâm, giúp đỡ bạn bè ( kns)

Que tínhBảng phụ

11

m

ToánChính tả

Tập viết

KNSNhạc

5423

1111

52 – 28Nghe viết: cây xoài của ông em

Chữ hoa I

Bảng phụTranhBảng phụ

111

Sáu

TLVThể dụcToánKCThủ công

11

551111

Chia buồn, an ủi (Kns)

1

11

Tổng cộng: 14

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2019

TỐN ( TIẾT 51) LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 11 trừ một số

- Thực hiện được phép trừ có dạng 51 - 15

- Tìm số hạng trong một tổng

- Giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trị chơi bảng phụ

H: bảng con, SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập: đặt tính

rồi tính: 51 – 8 41 - 16

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép

trừ các số trong phạm vi 100

b) Luyện tập :

Bài 1:

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 1 em lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: (Cột 1, 2)

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ?

- 1 HS lên bảng thực hiện một phÐptÝnh

- Nhận xét bài bạn

-Vài em nhắc lại tên bài

- Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở

- Một em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn

- Đọc đề

Trang 3

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3 : (a,b)

- Yêu cầu 1 em đọc đề

+ Muốn tìm số hạng trong 1 tổng ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 2 em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4:

- Yêu cầu 1 em đọc đề

+ Bán đi có nghĩa là thế nào ?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam

táo ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán

và giải vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

- Mời em khác nhận xét bài bạn

0

51 35 6

0

, …

- Đọc đề bài

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

x + 18 = 61 23 + x = 71

x = 61 18 x = 71

-23

x = 43 x = 48

- Nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề

- Có nghĩa là bớt đi

- Thực hiện phép tính 51 - 26

Tóm tắt : Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg?

Bài giảiSố kilôgam táo còn lại là :

51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25kg

Trang 4

- Nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:Chuẩn bị bài tiết sau. - Hai em nhắc lại nội dung bài vừa

luyện tập

TẬP ĐỌC (TIẾT 31,32) TIẾT 1,2: BÀ CHÁU

( MT: TRỰC TIẾP; KNS) I/ MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài,biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quí giá hơn

vàng bạc, châu báu

* MT:

- HS hiểu được tình cảm đẹp đẻ của người bà đối với cháu

- Cĩ một số việc làm thể hiện sự yêu thương bà của mình

- Cĩ ý thức quan tâm đến bà

* KNS

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng tự nhận thức về bản thân

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa

- HS: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HO T ẠT ĐỘNG C A GVỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT1

1 Ổn định:

2 KiĨm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Bưu thiếp “

3.Bài mới

a) Khám phá

- Giới thiệu : Để biết rõ hơn tình cảm

của bà với các cháu, chúng ta cùng học bài

tập đọc Bà cháu.

Trang 5

b) kết nối

Ho

ạ t độ ng 1: Luyện đọc trơn

*Luyeọn ủoùc:

- ẹoùc maóu dieón caỷm toaứn baứi

- ẹoùc gioùng keồ caỷm ủoọng nhaỏn gioùng

nhửừng tửứ ngửừ theồ hieọn ủửụùc tửứng vai

trong chuyeọn

- YC 2 học sinh đọc cả bài.

*Hướng daanc đọc cõu:

- Yeõu caàu ủoùc tửứng caõu

+ Theo doừi sửỷa sai cho caực em

- Tỡm tư ng̀ ng ư khú ̃ khó đ c trong bài: vọc trong bài: v õt v , ́t vả, ả, đõm̀ ng

õm, sung śt vả, ương, múm mộm, ́t vả,

* Hửụựng daón ngaột gioùng : Yeõu caàu ủoùc

tỡm caựch ngaột gioùng moọt soỏ caõu daứi , caõu

khoự ngaột thoỏng nhaỏt caựch ủoùc caực caõu

naứy trong caỷ lụựp

* ẹoùc tửứng ủoaùn :

-Yeõu caàu HS tieỏp noỏi ủoùc tửứng ủoaùn

trửụực lụựp

- Laộng nghe vaứ chổnh sửỷa cho hoùc sinh

-Yeõu caàu HS ủoùc tửứng ủoaùn trong nhoựm

- Hửụựng daón caực em nhaọn xeựt baùn ủoùc

* Thi ủoùc : -Mụứi caực nhoựm thi ủua ủoùc

-Laộng nghe nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

Tieỏt 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu b i ài

-YC lụựp ủoùc thaàm ủoaùn 1 traỷ lụứi caõu

hoỷi :

- Lụựp laộng nghe ủoùc maóu

- 1 HS đ c, c lọc trong bài: v ả, ơp ́t vả, đ c thọc trong bài: v õm.̀ ng

- Laàn lửụùt noỏi tieỏp ủoùc tửứng caõu cho heỏt baứi

- HS nờu, phõn tớch õm võn khú ̀ ng đ c.ọc trong bài: v

- Ba baứ chaựu / rau chaựo nuoõi nhau /tuyvaỏt vaỷ / nhửng caỷnh nhaứ / luực naứo cuừng ủaàm aỏm /

-Haùt ủaứo vửứa gieo xuoỏng ủaừ naỷy maàm/ ra laự / ủụm hoa / keỏt bao nhieõu laứ traựi vaứng ,traựi baùc.//

-Tửứng em noỏi tieỏp ủoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp

- Ba em ủoùc tửứng ủoaùn trong baứi

- Caực em khaực laộng nghe vaứ nhaọn xeựt baùn ủoùc

- Caực nhoựm thi ủua ủoùc baứi ( ủoùc caự nhaõn)

- Moọt em ủoùc thaứnh tieỏng Lụựp ủoùc thaàm ủoaùn 1

- Baứ vaứ hai anh em

- Soỏng raỏt ngheứo khoồ / Soỏng raỏt khoồ

Trang 6

+ Gia đình em bé có những ai ?

+ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba

bà cháu ra sao ?

+Tuy sống vất vả nhưng không khí trong

gia đình như thế nào?

+ Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

+ Cô tiên dặn hai anh em điều ?

+ Những chi tiết nào cho biết cây đào

phát triển rất nhanh ?

+ Cây đào có gì đặc biệt ?

+ Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì?

* Cuộc sống của hai anh em ra sao

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

- Mời 1 em đọc đoạn 2,3

+ Sau khi bà mất cuộc sống hai anh em

ra sao?

+ Thái độ của hai anh em thế nào khi đã

trở nên giàu có ?

+ Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại vẫn thấy không

vui ?

+ Hai anh em xin bà tiên điều gì ?

+ Hai anh em cần gì và không cần gì?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao ?

c) thực hành

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp

thành các nhóm mỗi nhóm 5 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

cực

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng

- Vừa gieo xuống hạt đã nảy mầm ra lá , đơm hoa kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng trái bạc

- 1 HS đọc đoạn 2,3 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại , không cần tiền bạc, giàu có

- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đàinhà cửa biến mất

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Thi đọc theo vai

Trang 7

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

4) V ậ n d ụ ng - c ủ ng c ố :

* MT: Qua câu chuyện này em rút ra

được điều gì?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dị: Chuẩn bị bài tiết sau.

- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàngbạc không quí bằng tình cảm con người

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2019

TỐN (TIẾT 52)

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 - 8

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8

- Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trư dạng 12 - 8ø

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Que tính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng

- HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính :

11 - 7 ; 51 -35

- HS2: Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12

trừ đi một số

- Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tên bài

Trang 8

b) Giới thiệu phép trừ 12 - 8

- Nêu bài toán : Có 12 que tính bớt đi 8

que tính Còn lại bao nhiêu que tính ?

+ Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Viết lên bảng 12 - 8

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

- Viết lên bảng 12 - 8 = 4

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách

đặt tính

c) Lập bảng công thức : 12 trừ đi một

số

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết

quả các phép trừ trong phần bài học

- GV và HS lập công thức 12 trừ đi mộ số

Gv viết lên bảng

- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc

lòng bảng công thức

- Xóa dần các công thức trên bảng yêu

cầu học thuộc lòng

0 00

 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

12 - 2 = 10 12- 5 = 7 12 - 8 = 4

12 - 3 = 9 12- 6 = 6 12 - 9 = 3

12 - 4 = 8 12- 7 = 5 12 -10 = 2

- Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu

-Đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ

đi một số

Trang 9

Bài 1: (a)

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Yêu cầu đọc chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Gọi 1 em đọc chữa bài

- Nhận xét tuyên dương

Bài 4:

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu gì ?

- Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

4) Củng cố

- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính: 12- 7

- Nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài tiết sau.

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và

12 trừ 9 bằng 3 ,

- Em khác nhận xét bài bạn

- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 em nêu kết quả

- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở

Số quyển vở bìa xanh là :

12 - 6 = 6 ( quyển ) Đáp số : 6 quyển

- Một em khác nhận xét bài bạn

Trang 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn Định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn tập chép :

Treo bảng phụ viết sẵn đoạn chép lên

bảng

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp

đọc thầm

+ Tìm lời nói của 2 anh em trong bài

chính tả?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Lời nói hai anh em được viết với dấu

nào?

+ Trong bài có những chữ nào viết hoa

- 3 em lên bảng viết các từ : vũng nước , ngói đỏ , cái chổi, bé ngã , ngã mũ

- Nhắc lại tên bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 3 em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại “

- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

Trang 11

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con : màu nhiệm, ruộng vườn,

dang tay,…

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*Chép bài :

- YC nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi uốn nắn tư thế ngồi càm

- Thu vở học sinh và nhận xét từ 5 – 7

bài nhận xét tuyên dương từng bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

Hướng dẫn học sinh làm bài, sửa bài

- Nhận xét, chốt đáp án đúng: cái ghế;

ghi bài; gọng kìm

Bài tập 3 (2 ý đầu)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

Hướng dẫn học sinh làm bài, sửa bài

- Nhận xét, chốt đáp án đúng: sắc đẹp;

xắc thuốc; xơi nếp; nước sơi.

4) Củng cố

- Chữ cái đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập: Ghép các tiếng để tạo từ đúng Viết

từ ghép được vào chỗ trống

- Làm bài, sửa bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống rồi viết lại

- Làm bài, sửa bài

- Nhắc lại nội dung bài học

Trang 12

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

5 D ặ n dị: Chuẩn bị bài tiết sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT 11)

TỨ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CƠNG VIỆC TRONG NHÀ

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Kiem tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng

- Mời 1 em đọc bài tập 4

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

GV giới thiệu ghi tựa bài lên bảng

b) Hướng dẫn làm bài tập:

* Hướng dẫn làm bài tập1 :

- Treo bảng phụ và yêu cầu đọc

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho

mỗi nhóm một tờ giấy , một bút dạ

Yêu cầu viết thành 2 cột

- HS1 : Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng của họ ngoại

- HS: - Những từ chỉ tên người trong gia đình họ nội

- Nhắc lại tên bài

- HS đọc đề:

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 13

- Viết tên các đồ dùng và công dụng

của chúng

- Mời các nhóm đọc bài của nhóm

mình , các nhóm khác lắng nghe và

bổ sung

- Ghi các từ này lên bảng

*Hướng dẫn làm bài tập 2

- Mời 1 em đọc nội dung bài tập 2

- Mời 1 em khá đọc bài thơ “ Thỏ thẻ

+ Tìm những từ ngữ chỉ những việc

mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông ?

+ Bạn nhỏ muốn làm giúp ông những

việc gì ?

+ Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp

ông nhiều hơn hay những việc bạn

nhờ ông giúp nhiều hơn ?

+ Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ

nghĩnh ?

+ Ở nhà em thường làm việc gì để

giúp cha mẹ?

+ Em thường nhờ người lớn làm những

việc gì ?

- Đọc bài của nhóm mình ,

- các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

1 bát hoa to để đựng thức ăn , 1 cái thìa để xúc thức ăn , 1 cháo để rán , 1 bình in hoa để đựng nước lọc , 1 li to có quai để uống trà , 2 đĩa hoa để đựng thức ăn , 1 ghế tựa để ngồi , 1 cái kiềng để bắc bếp , 1 cái thớt để thái ,

- Đọc đề bài

- 1 em đọc lại bài thơ

- Đun nước , rút rạ

- Xách siêu nước , ôm rạ , dập lửa , thổi khói

- Việc bạn nhỏ nhờ ông giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ôngphải làm hết , ông buồn cười : Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách

- Nêu theo những việc làm của mỗi

em

Trang 14

- Nhận xét đánh giá

- Yêu cầu lớp ghi vào vở

4 Củng cố

+ Tìm những từ chỉ các đồ vật trong

gia đình em?

+ Em thường làm gì để giúp gia đình ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết

học

5 Dặn dị: Chuẩn bị bài tiết sau

- Ghi vào vở

- Cái nồi , bếp , dao , thớt , rổ , chén , thớt , bàn ghế , ti vi , tủ lạnh , điện thoại

- Quét nhà , rửa chén , giữ em ,

- 2 em nêu lại nội dung vừa học

TỰ NHIÊN XÃ HỘI (TIẾT 11)

GIA ĐÌNH (KNS) I/ MỤC TIÊU:

- Biết được công việc thường ngày của từng người trong gia đình ( lúc làmviệc và lúc nghỉ ngơi )

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việcgia đình

- Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình

* KNS:

- Kĩ năng tự nhận thức

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh vẽ SGK trang 24 , 25

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài“

Ôn tập

3.Bài mới:

- 3 em lên bảng trả lời các câu hỏi

Trang 15

a) Khám phá

- Bạn nào cĩ thể đứng lên kể từng thành

viên trong gia đình mình?

GV giới thiệu dẫn dắt HS vào bài mới

b) Kết nối

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nhận biết những người trong gia

đình bạn Mai và việc làm của từng người

* Bước 1 :

- Yêu cầu quan sát tranh sách giáo khoa

chỉ và nêu những việc làm của từng người

trong gia đình Mai

* Bước 2:

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả

- Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến học

sinh

* Bước 3:

- Chốt ý chính và hỏi thêm học sinh

+ Nếu mọi người trong gia đình không

làm việc hoặc không làm tròn nhiệm vụ

thì điều gì sẽ xảy ra ?

Hoạt động 2 : Thi đua giữa các nhóm

Mục tiêu: Chia sẽ với các bạn trong lớp về

người thân và việc làm của từng người trong

gia đình mình

* Bước 1 :

- Yêu cầu quan sát tranh chỉ và nêu

những việc làm của từng người trong gia

đình Mai lúc nghỉ ngơi

* Bước 2:

- Ơng, bà, ba, me

- HS quan sát tranh trong sách giáo khoa và trao đổi thảo luận trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên chỉ và nói những công việc của gia đình Mai : Ông tưới cây , mẹ đón Mai , nấu cơm , Mai rửa rau , bố sửa quạt

- Nếu mọi người không làm việc thì sẽ không còn là gia đình nữa

- Các nhóm cử đại diện lên chỉ và nói những công việc của gia đình

Trang 16

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả

* Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến

học sinh

* Bước 3:

- Chốt ý chính và hỏi thêm học sinh

+ Trong gia đình em lúc nghỉ ngơi các

thành viên thường làm gì ?

+ Vào những dịp nghỉ lễ tết em thường

được ba mẹ cho đi đâu ?

* Nhận xét và chốt lại ý chính của bài

c) thực hành

Hoạt động 3: Thi giới thiệu về gia đình

em

Mục tiêu: Giup HS tự nhận thức dược vị trí

của mình trong gia dình

- Phổ biến cuộc thi giới thiệu về gia đình

em

- Yêu cầu từng em nối tiếp lên giới thiệu

về gia đình mình

+ Là một học sinh trách nhiệm của em

để xây dựng gia đình là gì ?

4) V ậ n d ụ ng - c ủ ng c ố :

- Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc

sống

5 Dặn dị: Chuẩn bị bài tiết sau.

Mai lúc nghỉ ngơi

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xétbổ sung nếu có

- Ông đọc báo , bà và mẹ xem ti vi , bố uống trà

- Được bố mẹ cho đi công viên , tắm biển

- Nhiều em nhắc lại

- Lớp lắng nghe và chuẩn bị về cách giới thiệu gia đình mình trước lớp : Giới thiệu về thành viên , công việc làm , tình cảm của mỗi người đối vớinhau trong gia đình

- Phải chăm học , chăm làm

- Ngoan ngoãn , nghe thầy yêu bạn

- Hai em nêu lại nội dung bài học

Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2019

TỐN (TIẾT 53)

32 - 8

Trang 17

I/ MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ có nhớ dạng 32 - 8

- Biết tìm số hạng trong một tổng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Que tính

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng

Đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một

số

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép

trừ dạng 32 - 8

b) Giới thiệu phép trừ 32 - 8

- Nêu bài toán : Có 32 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

+ Muốn biết có bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào ?

- Viết lên bảng 32 -8

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

* Hướng dẫn cách bớt trên bảng cài

Gắn 32 que tính lên bảng và nói có 32

que tính bớt đi 8 que tính ta thực hiện

- 2HS đọc

- Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tên bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đềtoán

- Thực hiện phép tính trừ 32 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 32 que tính ( gồm 3bó và 2 que rời )

Trang 18

như sau:

+ Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước

Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que

tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1

bó thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que

còn lại 4 que

+Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn

mấy que tính ?

+ Vậy 32 trừ 8 bằng mấy ?

- Viết lên bảng 32 - 8 = 24

Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính

sau đó nêu cách tính

GV nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

c) Luyện tập :

Bài 1: (dịng 1)

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: (a,b)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu đề bài

+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Bớt 6 que nữa

- Vì 2 + 6 = 8

- Còn 24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24 32

4

0 0

Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2

- 1 em đọc đề bài

- HS tự làm vào vở

HS đọc kết quả

- Em khác nhận xét bài bạn

- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lớp thực hiện vào vở

- 3 em lên bảng thực hiện

Trang 19

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm

một ý

- Nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Mời 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ?

- gọi 1 HS lên bảng tự tóm tắt và giải

bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 4:

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

+ x là gì trong phép tính của bài ?

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

thế nào?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

0 0

42 6

0 0

, …

- Đọc đề

- Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở

- Hỏi còn lại bao nhiêu nhãn vở Tóm tắt: Có :22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ? nhãn vở

Bµi gi¶i

Số nhãn vở còn lại là :

22 - 9 = 13 ( nhãn vở ) Đáp số : 13 nhãn vở

- Em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

TẬP ĐỌC ( TIẾT 33)

Trang 20

CÂY XOÀI CỦA ễNG EM (MT : TRỰC TIẾP) I/ MỤC TIấU:

- ẹoùc ủuựng, roừ raứng toaứn baứi, nghổ hụi ủuựng caực daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ

- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng nheù nhaứg chaọm raừi

- Hieồu noọi dung yự nghúa cuỷa baứi : Taỷ caõy xoaứi caựt do oõng troàng vaứ tỡnh caỷmthửụng nhụự , loứng bieỏt ụn cuỷa hai meù con baùn nhoỷ ủoỏi vụựi ngửụứi oõng ủaừ maỏt

* MT:

- HS hiểu được lợi ớch và ý nghĩa của cõy xoài đối với con người

- Cú thúi quen chăm súc cõy cối

- Cú ý thức bảo vệ cỏc loài vật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoùa trong SGK

- Baỷng phuù ghi saỹn noọi dung caàn luyeọn ủoùc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn dịnh:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kieồm tra 2 hoùc sinh ủoùc baứi vaứ traỷ lụứi

caõu hoỷi veà noọi dung baứi “ Baứ chaựu “

3.Baứi mụựi

a) Giụựi thieọu baứi :

- Hoõm nay chuựng ta tỡm hieồu baứi : “ Caõy

xoaứi cuỷa oõng em ”

b)Hớng dẫn luyện đọc.

- ẹoùc maóu dieón caỷm toaứn baứi

- ẹoùc gioùng nheù nhaứng tỡnh caỷm , nhaỏn

gioùng caực tửứ gụùi taỷ , gụùi caỷm

* ẹoùc tửứng caõu

GV theo doừi sửỷa sai cho HS

* ẹoùc tửứng ủoaùn :

-Yeõu caàu tieỏp noỏi ủoùc tửứng ủoaùn trửụực

- 2 em ủoùc baứi “ Baứ chaựu “ vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi cuỷa giaựo vieõn

-Vaứi em nhaộc laùi teõn baứi

- Lụựp laộng nghe ủoùc maóu

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu

-Tửứng em noỏi tieỏp ủoùc tửứng ủoaùn

Trang 21

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : lẫm chẫm , đậm

đà , trảy

- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó

*Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc trước lớp

- Lắng nghe nhận xét tuyên dương

c) Tìm hiểu bài:

- YC lớp đọc thầm từng đoạn trả lời câu

hỏi

+ Em hãy tìm những hình ảnh đẹp của

cây xoài cát?

+ Quả xoài cát có mùi, vị như thế nào?

+ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài

ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

+ Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quả ngon nhất?

4) Củng cố

* MT:

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Qua bài văn này em học tập được điều

gì ?

trước lớp

- Lắng nghe cô

- Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng / và to nhất ,/ bày lên bàn thờ ông //

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên đọc

Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

+ Cuối đông, hoa nở trắng cành Đầu hè, quả sai lúc lỉu Từng chùm quả to đua đưa trước gió

+ Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

+ Để tưởng nhớ ông

+ Vì xoài cát vốn là thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỉ niệm người ông đã mất

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải nhớ ơn những người đã mang lại điều tốt lành cho mình

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:26

w