-Yeâu caàu HS chia nhoùm, döïa vaøo tranh minh hoïa vaø keå laïi töøng ñoaïn chuyeän trong nhoùm cuûa mình?. Keå tröôùc lôùp *.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 5 tháng 11 năm 2018
Tập đọc
BÀ CHÁU (2 tiết)
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy,
và giữa các cụm từ; Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài
Hiểu nội dung : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu
Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: Làng, vất vả,
màu nhiệm , giàu sang…
Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn HS đọc, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ và đọc đoạn văn với giọng thích hợp
-Ba bà cháu rau cháo nuơi nhau,/ tuy vất vả
nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.//
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,
đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, /trái bạc.//
-Bà hiện ra,/ mĩm mém,/ hiền từ,/ dang tay ơm
hai đứa cháu hiếu thảo vào lịng
Giải thích từ: đầm ấm, màu nhiệm
- Luyện đọc trong nhĩm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Nhận xét cách đọc
-2,3 HS nhắc lại-HS theo dõi
-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
-Đọc trong sách-Các nhĩm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhĩm.-Đọc đồng thanh
Trang 2Tiết 2:
3 : Tìm hiểu bài:
-GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi:
+ Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống thế
nào?
+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?
+ Thái độ của hai anh em thế nào sau khi đã trở
lên giàu có?
+ Vì sao hai anh em đã trở lên giàu có mà
không thấy vui sướng gì?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV đặt câu hỏi nhằm giáo dục HS tình cảm
đẹp đẽ đối với ông bà
+ Cô tiên cho hạt đào và dặnrằng: sau khi bà mất, gieo hạtđào lên mộ bà sẽ được giàusang
+ Sau khi bà mất, hai anh emtrở lên giàu có
+ Hai anh em ngày càng buồnbã
+ Vì hai anh em thương nhớbà
+ Cô tiên hiện lên hoá phépcho bà sống lại
-HS thi đọc phân vai
-Ca ngợi tình cảm của bà cháu quý hơn vàng, bạc, châu báu
Trang 3Tốn LUYỆN TẬP
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định lớp học :
2.Kiểm tra bài cũ : 3 HS lên bảng, lớp làm bảng con các bài sau :
51 – 17 71 – 25 21 – 15 Gv nhận xét
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài:
- GV tổ chức cho HS nêu nhanh một phép trừ
có nhớ trong bảng 11 trừ đi một số
12 19 17
Trang 4* Bài 3:
-Hướng dẫn HS đọc và ghi câu hỏi vào chỗ
trống: Hỏi Vừ còn lại bao nhiêu kiligam
mận?
-GV nhận xét
Bài giảiSố kilogam mận Vừ còn là:
51-36 = 15 (kg)Đáp sô: 15kg
*Bài 4:
- GV chỉ vào phép tính: x +29 = 41
- Yêu cầu HS nêu thành phần phép tính
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta làm thế nào?
-GV nhận xét
x+ 29=41 34+x=81 x+55=61
x=41-29 x=81-34 x=61-55
x=12 x=47 x=6
IV Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại bảng trừ
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà hoàn thiện vở bài tập toán
- Chuẩn bị bài sau: 12 trừ đi một số
-HS nêu yêu cầu
-HS ghi câu hỏi vào chỗ trống
-HS tự làm VBT, 2 HS lên bảng-Lớp nhận xét, sửa bài
- x là số hạng chưa biết
29 là số hạng đã biét
41 là tổng
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
-HS làm VBT
Trang 5Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2018
Chính tả Tập chép: BÀ CHÁU
I/ MỤC TIÊU :
- Chép lại đúng một trích đoạn bài Bà cháu.
- Rèn viết đúng 1 số tiếng có âm đầu dễ lẫn: g/gh, s/x
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép
- Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng viết các từ khó:sứt mẻ, mạnh mẽ, dạy bảo, cơn bão GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn chép
-Gọi 2, 3 HS đọc
-Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+Theo em trong đoạn chép có những từ nào khó
viết, dễ lẫn ?
-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi
HS chép bài vào vở
GV chấm, sửa lỗi: 5-7 bài
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài.
-GV sửa bài:
-Vài em nhắc tựa bài chính tả
-HS đọc đoạn chép
- “Chúng cháu chỉ cần bàsống lại”
- Lời nói ấy được đặt trongdấu ngoăc kép, sau dấu hai chấm
-vật, keo, thua, hoan hô, …-HS viết cuốn chiếu từ khóvào bảng con
-Chép bài vào vở
-1 em nêu yêu cầu
-Làm bài
-Nhận xét bài bạn trên bảng, kiểm tra bài
Trang 6i ê e ư ơ a u ô o
gở
ga,gà,gả
gù gồgơ
gịgõ
Bài 2 :
+ Em cĩ nhận xét gì qua bài tập trên
-Trước những chữ cái nào, con chỉ viết gh mà
vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng.
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học Tuyên dương em học tốt, viết
đẹp Động viên em viết sai
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà
chép lại
mình.Cả lớp đọc các từ saukhi điền
-Bài tập hướng dẫn cáchviết chữ g va gh
-i, e, ê-a, ă, â, o, ơ, ơ, u, ư
-HS nêu yêu cầu-HS làm VBT
Trang 712 TRỪ MỘT SỐ: 12-8
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
II Đồ dùng dạy học: Que tính, vbt
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp học:
2.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép trừ 12- 8.
+ GV nêu bài toán: Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính nữa Hỏi còn lại mấy que tính ?
-Muốn biết còn lại mấy que tính em làm phép
- 8 4
- Vài học sinh nhắc lại
- Đọc thuộc lòng bảng côngthức 12 trừ đi một số
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- YC HS nhận xét về 8+ 4 và 4+ 8; mối quan hệ
giữa phép cộng 4+ 8 và phép trừ12 – 8, 12 – 4
BÀI 2 : Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Em thực hiện tính kết quả theo thứ tự nào?
12-8= 4 (quả)Đáp số: 4 quả
5 Củng cố – Dặn dị :
- Gọi 1 HS đọc lại bảng trừ: 12 trừ đi một số
- Dặn xem trước bài: “32 - 8”
- Nhận xét tiết học
nhẩm
- HS nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu bài
- Trừ từ phải sang trái
Trang 9-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn và kể tiếp lời của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh : Đọc kiõ câu chuyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 Học sinh lên kể nối tiếp nhau mỗi em kể 2 đoạn câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà Lớp và GV nhận xét.
Kể từng đoạn chuyện
Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
họa và kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm
của mình
Kể trước lớp
*
Tranh 1:
- GV gợi ý bằng các câu hỏi :
+Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
+Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
+Ai đưa cho hai anh em hột đào?
+Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
-Gọi một số HS kể đoạn 1
- GV nhận xét, khuyến khích HS kể bằng lời
-HS nhắc lại tựa bài
-Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em,lần lượt từng em kể từng đoạnchuyện theo gợi ý Khi một emkể các em khác lắng nghe
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôinhau nhưng căn nhà rất ấmcúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đàolên mộ, các cháu sẽ được giàusang, sung sướng
- 3 HS kể đoạn 1
Trang 10của mình.
*Tranh 2
-Hai anh em đang làm gì?
-Bên cạnh mộ có gì lạ?
-Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
-Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
-Điều kì lạ gì đã đến?
Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo đoạn
- GV nhận xét, bổ sung
Dựng lại câu chuyện theo vai:
- Mỗi nhóm cử 5 HS kể chuyện theo vai
(người dẫn chuyện, bà, 2 anh em, cô tiên)
- GV nhận xét
4.Củng cố – Dặn do ø
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Lớp nhận xét
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa,kết toàn trái vàng, trái bạc
-Tuy sống trong giàu sangnhưng càng ngày càng buồnbã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửađể bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọithứ của cải đều biến mất
- 4 HS kể
- Lớp nhận xét
- Thảo luận phân vai
- Các nhóm lên bảng thi kể lạichuyện
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-Đại diện nhóm trình bày Lớpnhận xét
Trang 11Tửù nhieõn vaứ xaừ hoọi gia đình I.Muùc tieõu:
-Bieỏt ủửụùc caực coõng vieọc thửụứng ngaứy cuỷa tửứng ngửụứi trong gia ủỡnh
- Coự yự thửực giuựp ủụừ boỏ meù laứm vieọc nhaứ tuứy theo sửực cuỷa mỡnh
- Yeõu quyự vaứ kớnh troùng nhửừng ngửụứi thaõn trong gia ủỡnh
II.Chuaồn bũ : Hỡnh veừ SGK/24, 25
III.Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc chuỷ yeỏu :
1 ổn ủũnh toồ chửực :
2.Kieồm tra baứi cuừ :- Chuựng ta caàn aờn, uoỏng, vaọn ủoọng nhử theỏ naứo ủeồ
khoỷe maùnh, choựng lụựn?
3 Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu baứi:
2 Noọi dung:
Hoùat ủoọng 1 : Laứm vieọc sgk theo nhoựm nhoỷ
Bửụực 1: Laứm vieọc theo nhoựm nhoỷ
- GV hửụựng daón hs quan saựt hỡnh 1-5/SGK vaứ
taọp ủaởt caõu hoỷi:
+ Gia ủỡnh Mai coự nhửừng ai ?
+ OÂng baùn Mai ủang laứm gỡ?
+ Ai ủang ủi ủoựn em beự ụỷ trửụứng maàn non?
+ Boỏ cuỷa Mai ủang laứm gỡ?
+ Meù cuỷa Mai ủang laứm gỡ?
+ Hỡnh naứo moõ taỷ caỷnh gia ủỡnh Mai ủang
nghổ ngụi?
- HS laứm vieọc trong nhoựm
Bửụực 2: Laứm vieọc caỷ lụựp
- GV goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy
* Keỏt luaọn:Gia ủỡnh Mai goàm: oõng, baứ, boỏ,
meù vaứ em trai cuỷa Mai
- Caực bửực tranh cho thaỏy moùi ngửụứi trong gia
ủỡnh Mai ai cuừng tham gia laứm vieọc nhaứ tuứy
theo sửực vaứ khaỷ naờng cuỷa tửứng ngửụứi
- Moùi ngửụứi trong gia ủỡnh ủeàu phaỷi thửụng
yeõu, quan taõm giuựp ủụừ laón nhau vaứ phaỷi laứm
toỏt nhieọm vuù cuỷa mỡnh
Hoaùt ủoọng 2: Lieõn heọ baỷn thaõn
Bửụực 1: Yeõu caàu tửứng em nhụự laùi veà ngửụứi
+ baứ ủoựn em Mai
+ Boỏ sửỷa xe
+ Meù naỏu cụm, Mai nhaởt rau.+ hỡnh 5
Trang 12thân và việc làm của từng người.
Bước 2: Trao đổi trong nhóm
- Từng HS kể với các bạn về công việc ở nhà
mình và ai thường làm công việc đó
Bước 3: Trao đổi cả lớp
- GV gọi 1 số em chia sẻ với cả lớp:
+ Mỗi người trong gia đình có những công
việc như thế nào?
+ Điêù gì sẽ xảy ra nếu mối người trong gia
đình không làm tròn trách nhiệm của mình?
+ Những lúc rảnh rỗi, em và các thành viên
trong gia đình thường có những hoạt động gì?
+ Vào cuối tuần, ngày lễ, gia đình em thường
đi đâu?
* Kết luận: Mỗi người đều có 1 gia đình
- Tham gia công việc gia đình là bổn phận và
trách nhiệm của từng người trong gia đình
- Mỗi người trong gia đình đều phải thương
yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phải làm
tốt nhiệm vụ của mình góp phần xây dựng
gia đình vui vẻ, hạnh phúc
- Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia
đình nên có kế hoạch như:Họp mặt vui vẻ,
Thăm hỏi người thân, Du lịch dã ngoại
4.Củng cố, dặn dò:
- Vào những ngày nghỉ, ngày lễ em thường
được bố mẹ đưa đi chơi những đâu?
- GV nhắc HS áp dụng những điều đã học
vào thực tế cuộc sống hàng ngày
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
- HS nhớ lại và kể lại trong nhóm cho mọi người nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Đạo đức
Trang 13Phiếu thảo luận, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là chăm chỉ học tập? -Cố gắng hoàn thành các bài tập được giao,không bỏ học, trốn học Cần hăng hái phát biểu ý kiến, chú ý nghe giảng, thựchiện giờ nào việc nấy
-Nhận xét
3.Bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi đầu bài.
2.Nội dung
-Yêu cầu học sinh lên bốc thăm câu hỏi
-Yêu cầu trả lời câu hỏi mình bốc được
+Tại sao cần phải học tập, sinh hoạt đúng
+Nhận lỗi và sửa lỗi giúp ta mau tiến
bộ và được mọi người yêu quý Cònthể hiện mình đã dũng cảm
+Gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhàcửa thêm sạch, đẹp khi cần sử dụngkhông mất công tìm kiếm lâu
+Chăm làm việc nhà để giúp ông bà,cha mẹ là thể hiện tình cảm yêuthương, quan tâm đối với ông bà, cha
Trang 14+Chăm chỉ học tập cĩ lợi gì?
4.Củng cố - Dặn dị:
Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của
người học sinh Ngay từ khi cịn nhỏ các
em cần phải rèn luyện cho mình cĩ ý thức
tự giác, tích cực trong học tập Cĩ ý thức
sống gọn gàng, ngăn nắp, thực hiện mọi
cơng việc học tập, sinh hoạt cho đúng giờ
giấc
- Nhận xét tiết học
mẹ+Giúp cho học tập đạt kết quả tốthơn, được thầy cơ bạn bè yêu mến,
bố mẹ vui lịng Thực hiện tốt quyềnđược học tập của trẻ em
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2018
Tập đọc CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
Trang 15I.MỤC TIÊU:
- Đoc trơn toàn bài: đọc đúng các từ ngữ Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấuchấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm
- Nắm được nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đung đưa, đậm đà…
- Nắm được ý nghĩa của bài: miêu tả cây xoài ông trồng, tình cảm của 2 mẹ convới người ông
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc và trả lời câu hỏi bài Bà cháu
-GV nhận xét
3 Bài mới
1: Giới thiệu bài
2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu
+ Hướng dẫn HS đọc từ khó: lẫm chẫm, lúc lỉu,
đu đưa, thanh ca, tượng, đậm đà,…
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn, luyện đọc
từng ®o¹n
+Luyện đọc các câu dài
-Mùa xồi nào,/ mẹ em cũng chọn những quả
chin vàng và to nhất /bày lên bàn thờ ơng.//
-Ăn quả xài cát chin/ trảy từ cây của ơng em
trồng,/ kèm với xơi nếp hương/ thì đối với em /
khơng thứ quà gì ngon bằng.
- GV cho HS tìm từ khĩ hiểu-giải nghĩa từ
-Luyện đọc trong nhĩm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Nhận xét cách đọc
3: Tìm hiểu bài
-GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa
- Các nhóm luyện đọc
- Đọc thi giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Trang 16- Nhận xét chốt ý đúng.
+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát
+ Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc như thế nào?
+ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài cát ngon
nhất bày lên bàn thờ ông?
+ Tai sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất?
- GV nhấn mạnh: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi
khi nhìn thấy thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ
có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu
quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình
ảnh người thân
4: Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lần 2
-Nhận xét, đánh giá
IV: Củng cố dặn dò.
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà luyện đọc
-Chuẩn bị bài sau: Sự tích cây vú sữa
-Đọc câu hỏi
- Trả lời
+ cuối đông, hoa nở trắngcành Đầu hè, quả sai lúc lỉu.Từng chùm quả to đung đưatheo gió
+ có mùi thơm dịu dàng, vịngọt đậm đà, màu sắc vàngđẹp
+ để tưởng nhớ đến ông
+ Vì cây xoài vốn thơm ngon,lại gắn kỷ niệm về người ôngđã mất
-Các nhóm đọc thi
+ miêu tả cây xoài ông trồng, tình cảm của 2 mẹ con với người ông
Tốn
32 - 8
I Mục tiêu
Trang 17- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 - 8
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một số
- Nhận xét
3.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu phép trừ 32 - 8
- Nêu bài toán : - Có 32 que tính bớt đi 8
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 32 - 8
+ Tìm kết quả :
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 32 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao
nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
- HS nhắc lại tựa bài
- Quan sát và phân tích đề toán
Trang 18thực hiện tính viết
- Mời một HS khác nhận xét
3 Luyện tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách đặt
tính và thực hiện tính của từng phép tính
- Nhận xét
Bài tập 3
- Gọi một học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
-Hướng dẫn HS đọc và đặt câu hỏi vào chỗ
Bài tập 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm gì?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem lại bài học và làm bài
tập; Chuẩn bị bài tiết sau: 52 - 28
- Một HS đọc đề bài
- 4 HS làm bài trên bảng; Cả lớp tự làm vào vở
Trang 19I/ Mục tiờu
-Nờu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tỏc dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh
- Tỡm được từ ngữ chỉ cụng việc đơn giản trong nhà cú trong bài thơ Thỏ Thẻ
II/ Đồ dựng dạy học: tranh,VBT
III/ Cỏc hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
10.1 con dao để thái
11 1 cái thang để trèo
12.1 cái giá treo mũ
13.1 bàn làm việc
14.1 bàn học sinh
15.1 cái chổi quét nhà
16.1 cái nồi nấu thức ăn
Trang 20trong bài thơ ( thỏ thẻ) muốn làm giỳp ụng và
muốn ụng làm giỳp
-GV nhận xột, chốt ý:
+ Những việc bạn nhỏ muốn làm giỳp ụng: đun
nước, rỳt rạ
+ Những việc bạn nhỏ nhờ ụng làm : xỏch( siờu),
ụm (rạ), dập (lửa), thổi (khúi)
-Lời núi của bạn nhỏ trong bài ngộ nghĩnh như
-Chuẩn bị bài sau
- Thảo luận nhúm đụi
- Đại diện nhúm trỡnh bày:
- Nhúm khỏc nhận xột- bổ sung
- Lời núi của bạn nhỏ rất ngộnghĩnh, đỏng yờu khi muốn làmgiỳp ụng những cụng việc nhỏ
Mú thuaọt Veừ trang trớ:
vẽ tiếp hoạ tiết vào đờng diềm và vẽ màu
I MUẽC TIEÂU:
- Hoùc sinh bieỏt caựch trang trớ ủửụứng dieàm ủụn giaỷn
Trang 21- Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm.
- Thấy được vẻ đẹp của đường diềm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Một vài đồ vật có trang trí đường diềm như: Cái đĩa, cái quạt, giấy khen,…
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách trang trí đường diềm
- Bài vẽ đường diềm của HS năm trước
- Phấn màu
- HS : - Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ 2
- Thước, bút chì, màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ 2.
3.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu 1 số đồ vật có trang trí
đường diềm để HS nhận biết được cách
trang trí đường diềm
2 Nội dung:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét.
* Giáo viên cho HS xem một số đường diềm
trang trí ở đồ vật như: áo, váy, thổ cẩm…
và gợi ý để HS nhận biết thêm về đường
diềm:
+ Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm
đẹp
+ Các h/tiết giống nhau thường vẽ bằng
nhau và vẽ cùng màu
- Yêu cầu HS tìm thêm về đường diềm
Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết vào đường
diềm và vẽ màu:
*Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập rồi treo
hình minh họa hướng dẫn cách vẽ:
+ Vẽ theo hoạ tiết mẫu cho đúng;
+ Vẽ màu đều và cùng màu ở các hoạ tiết
giống nhau hoặc vẽ màu khác nhau xen kẽ
giữa các hoạ tiết
+ HS quan sát tranh và trả lời:
+ Áo, váy, thổ cẩm hoặc đĩa,
bát, lọ, khăn, + Các nhóm hỏi lẫn nhau theo sự hướng dẫn của GV
*HS làm việc theo 4 nhóm