giao an lop 4 tuan 16 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 16
(Từ ngày 14/ 12 đến ngày 18/ 12/ 2015)
Thứ
ngày
Hai
14/12
Chào cờ
Tập đọc
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Kéo co Thể dục RLTTCB - Trò chơi "Lò cò tiếp sức"
Luyện tập
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Ba
15/12
Toán
LTVC
Thể dục
Đạo đức
Lịch sử
Thương có chữ số 0 MRVT: Đồ chơi - Trò chơi Thể dục RLTTCB - Trò chơi "Nhảy lướt sóng"
Yêu lao động (Tiết 1) Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên
Tư
16/12
Tập đọc
Khoa học
Mỹ thuật
Toán
Tập l văn
Trong quán ăn “Ba cá bống”
Không khí có những tính chất gì ? Tập nặn tạo dáng một con vật hoặc một ô tô đơn giản Chia cho số có 3 chữ số
Luyện tập giới thiệu địa phương
Năm
17/12
LTVC
Chính tả
Địa lý
Toán
Kĩ thuật
Câu kể Nghe-viết: Kéo co Thủ đô Hà Nội Luyện tập Cắt khâu sản phẩm tự chọn (T2)
Sáu
18/12
Toán
Khoa học
Tập l văn
Âm nhạc
SHTT
Chia cho số có 3 chữ số (tiếp theo) Không khí gồm những thành phần nào?
Ôn tập Luyện tập miêu tả đồ vật
Ôn tập ba bài hát: Em yêu bình; Bạn ơi ; Trên nhanh Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2015
TẬP ĐỌC:
KÉO CO
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy (trả lời được các CH trong SGK)
- Khuyến khích: Học sinh đọc giọng hay và đọc diễn cảm toàn bài
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi đoạn văn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài “Tuổi ngựa”, nêu nội dung bài
B Bài mới::
HĐ1: Luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài 1 lượt GV hướng dẫn giọng đọc cho bài
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … bên ấy thắng
+ Đoạn 2: Từ Hội làng Hữu Trấp người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS tiếp nối đọc từng đoạn (2 lượt)
+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm cho HS; Hướng dẫn đọc câu dài : “Hội làng có năm bên nữ thắng”
+ Lượt 2: Giúp HS hiểu nghĩa các từ: Giáp, thượng võ
- HS luyện đọc trong nhóm (nhóm đôi) GV giúp đỡ các nhóm đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn1 và trả lời câu hỏi 1: (cách chơi kéo co: Kéo co phải có hai đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau … 2 keo trở lên là thắng)
* Từ ngữ: kéo co, hai đội, ba keo
Ý1 : Cách thức chơi kéo co
- HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 (cuộc thi kéo co của làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường … của những người xem)
* Từ ngữ: kéo co giữa nam và nữ, hò reo khuyến khích
Ý2: Cách chơi kéo co của làng Hữu Trấp
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3sgk (chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi kéo giữa trai tráng hai giáp … chuyển bại thành thắng)
? Em đã chơi kéo co bao giờ chưa? Theo em vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng đông vui? (hs lần lượt trả lời)
? Ngoài kéo co em còn biết trò chơi dân gian nào khác? (hs lần lượt trả lời)
* Từ ngữ: thi đấu, trai tráng hai giáp, số người không hạn chế
Ý3: Cách chơi kéo co của làng Tích Sơn
* Rút ra nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc cần được gìn giữ, phát huy
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
Trang 3- 3 nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất,
đọc đúng nhất
C Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau Trong quán ăn “Ba cá bống”
THỂ DỤC:
THỂ DỤC RLTTCB - TRÕ CHƠI "LÕ CÕ TIẾP SỨC"
I Mục tiêu:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang
ngang Yêu cầu học sinh thực hiện động tác cơ bản đúng
- Học trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi
tương đối chủ động
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, bảo đảm an toàn, thoáng mát tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ sân
III Nội dung - Phương pháp:
I Phần mở đầu:
- Ổn định tổ chức, tập trung, báo cáo
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Khởi động:
- Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân - tay,vai, hông, đầu gối
II Phần cơ bản:
1 Bài tập RLTTCB:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Lần 2 + 3: Thực hiện theo tổ, GV quan sát, sửa chữa động tác chưa
- Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng
hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
2 Trò chơi vận động: Trò chơi “Lò cò tiếp sức” - GV nêu tên, phân tích cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật
- Mỗi tổ là một đội chơi với thành phần bằng nhau
III Phần kết thúc:
1 Thả lỏng hồi tĩnh: Đi thường hít thở sâu rồi đứng tại chỗ vỗ tay, hát
2 Hệ thống, nhận xét kết quả giờ học
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2
- Khuyến khích HS làm bài 1 (dòng 3); Bài 3, 4
II Chuẩn bị: Bảng nhóm
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 hs lên bảng làm và nêu cách thực hiện, lớp làm vào nháp:
Đặt tính rồi tính: 8064 : 9 26 072 : 5
B Bài mới::
Bài 1: (dòng 1, 2) Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài vào vở ôli
- 4HS lên chữa bài, cả lớp đổi chéo bài để kiểm tra và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng
Bài 2: Bài toán
- HS tự tóm tắt và tìm cách giải; làm bài tập vào vở 1HS chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung:
Bài giải:
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42(m2) Đáp số: 42m2
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm các bài tập còn lại
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích, yêu cầu:
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- GV; HS: sưu tầm các câu chuyện về đồ chơi của em hoặc của bạn
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 HS kể một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt khó
B Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đề bài:
- GV viết đề bài, gạch dưới các từ ngữ quan trọng:
kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
HĐ2: Gợi ý kể chuyện
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý SGK
- GV nhắc HS chọn 1 trong 3 hướng như gợi ý Khi kể xưng hô là “tôi”, “mìmh”
- HS nối tiếp giới thiệu hướng xây dựng cốt truyện
HĐ3: Kể trước lớp và tìm hiểu ý nghĩa truyện
- HS kể chuyện trong nhóm đôi GV giúp các nhóm còn lúng túng trong khi kể
- HS thi kể trước lớp, trả lời về ý nghĩa truyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
* Lưu ý:
Nếu lớp chưa có HS tìm ra nội dung truyện đạt yêu cầu, GV có thể kẻ một câu
chuyện cho HS tham khảo
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2015
TOÁN:
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Bài tập cần làm: 1(dòng 1, 2)
- Khuyến khích: Học sinh làm bài 2 và 3 SGK
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 HS lên bảng làm: 4674 : 82
- Lớp làm vào nháp
B Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn hs thực hiện phép chia
a) VD1: 9450 : 35 = ?
- HS làm bài vào vở nháp, 1 HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện:
+ Đặt tính
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* GV Lưu ý: Ở lần chia thứ 3 có 0 chia cho 35 được 0; viết chữ số 0 ở vị trí thứ 3 của
thương
b) VD2: 2448 : 24 = ?
Cách tiến hành: Tương tự như ví dụ trên
* GV Lưu ý: Ở lần chia thứ 2 có 4 chia cho 24 được 0; viết chữ số 0 ở vị trí thứ 2 của
thương rồi hạ chữ số tiếp theo để chia tiếp
HĐ2: Thực hành
Bài 1: (dòng 1, 2) Đặt tính rồi tính
- HS làm bài cá nhân; GV giúp đỡ HS làm bài
- 4HS chữa bài; GV chốt kết quả đúng (a, 250; 420 b, 107; 201)
- GV lưu ý HS khi chia có chữ số 0 ở thương
KL: Củng cố về chia cho số có hai chữ số
Bài 2, 3: Khuyến khích HS tìm cách giải bài toán, tự giải vào vở, GV chữa bài
KL: Củng cố về tìm số TBC
- GV KT bài làm của HS
C Củng cố, dặn dò: HS nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà làm BT ở VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÕ CHƠI
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Giấy khổ to (1 tờ) 4 bảng phụ học nhóm
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6A Bài cũ: Khi hỏi người khác chúng ta cần chú ý điều gì?
B Bài mới: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Xếp các trò chơi vào ô thích hợp
- HS trao đổi theo cặp và làm bài vào VBT GV gọi 1HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật,
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
Bài 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây
- HS làm việc cá nhân GV giúp các em hoàn thành bài tập
- GV gắn lên bảng 2 bảng phụ đã ghi nội dung bài tập GV gọi 2 nhóm nối tiếp thi làm nhanh
- GV chốt câu trả lời đúng
- HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ Thi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ tục ngữ
Bài 3: Chọn thành ngữ, tục ngữ ở bài 2 để khuyên bạn
- HS thảo luận cặp đôi (GV giúp đỡ HS) GV nhắc HS chú ý phát biểu thành tình huống
- HS trình bày lời khuyên bạn, nhóm khác bổ sung
- Ví dụ:
a) Em sẽ nói với bạn “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi
C Củng cố, dặn dò:
- Nhớ những thành ngữ, tục ngữ và trò chơi vừa học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện các bài tập trong vở bài tập
THỂ DỤC:
THỂ DỤC RLTTCB - TRÕ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG”
I Mục tiêu:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu học sinh thực hiện động tác cơ bản đúng
- Học trò chơi “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, bảo đảm an toàn, thoáng mát tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ sân, 8 dây chun
III Nội dung - Phương pháp:
I Phần mở đầu:
- Ổn định tổ chức, tập trung, báo cáo
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Chơi với lửa Làm một việc nguy hiểm
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Phải biết chọn bạn chọn nơi sinh sống
Chơi diều đứt dây Mất trắng tay
Chơi dao có ngày đứt tay Liều lĩnh ắt có ngày gặp tai họa
Trang 7Khởi động:
- Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân - tay,vai, hông, đầu gối
II Phần cơ bản:
1 Bài tập RLTTCB:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Lần 2 + 3: Thực hiện theo tổ, GV quan sát, sửa chữa động tác chưa
- Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng
hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
2 Trò chơi vận động: Trò chơi “Nhảy lướt sóng”
- GV nêu tên, phân tích cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật
- Mỗi tổ là một đội chơi với thành phần bằng nhau
- Hai bạn cầm đầu dây chun căng ra, di chuyển xuống cuối hàng, đi chậm và cúi
người sao cho dây vừa tầm nhảy
- Khi dây gần tới nơi đủ nhảy thì bạn đó nhún xuống bật nhảy qua dây bằng hai chân
- Cứ tiếp tục thực hiện cho tới người cuối cùng
- Mỗi lần bị vướng chân vào dây bị trừ một điểm
- Đội nào về trước và không bị trừ điểm là chiến thắng
- Đội thua phải múa hát một bài
III Phần kết thúc:
1 Thả lỏng hồi tĩnh: Đi thường hít thở sâu rồi đứng tại chỗ vỗ tay, hát
2 Hệ thống, nhận xét kết quả giờ học
ĐẠO ĐỨC:
YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả
năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- Biết được ý nghĩa của lao động
* GDKNS:
+ Kĩ năng xác định giá trị của người lao động là đem lại ấm no hạnh phúc cho con
người
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II Chuẩn bị:
- Một số đồ dùng đóng vai; HS: Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Các em đã làm được gì để tỏ lòng biết ơn thầy, cô giáo?
B Bài mới:
HĐ1: Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a
- 2 HS đọc truyện, lớp đọc thầm SGK
- HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 3 câu hỏi SGK GV giúp đỡ các nhóm
Trang 8- Đại diện các nhóm trình bày Lớp trao đổi tranh luận
- GV nhận xét, kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở đều là sản phẩm của lao động Lao động đem lại cho con người niềm vui và giúp cho con người sống tốt hơn
- HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa phần ghi nhớ
HĐ2: Tìm hiểu những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động
- HS làm việc theo nhóm 4 GV giúp các nhóm thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận về biểu hiện của yêu lao động và lười lao động
HĐ3: Đóng vai theo tình huống (Bài tập 2)
- GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiện vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai Một nhóm đóng vai theo tình huống a, một nhóm đóng vai theo tình huống b
- Đại diện nhóm lên đóng vai
- Lớp thảo luận, nhận xét cách ứng xử trong các tình huống, nêu cách ứng xử khác
- GV kết luận về từng cách ứng xử của HS
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
I Mục tiêu:
- Nêu được một số sự kiện tiêu tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược
Nguyên Mông, thể hiện:
+ Sự quyết tâm chống giặc của quân dân nhà trần: Tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chat "Sát thát" và
chuyện Trần Quốc Toản bó nát quả cam
+ Tài thao lược của các tướng sĩ tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK; Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ? Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào từ việc đắp đê
B Bài mới:
HĐ1: Làm việc cá nhân
Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần
- GV phát phiếu học tập cho HS với nội dung sau:
+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu thần đừng lo"
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão: “ "
+ Trong bài Hịch Tướng Sĩ có câu: “ phơi ngoài nội cỏ, gói trong đàn ngựa, ta cũng cam lòng"
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào tay hai chữ: “ "
- HS điền vào chỗ ( ) cho đúng câu nói trên đây, HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông - Nguyên của Trọng dân nhà Trần
- 1HS đọc đoạn (Từ lúc đó Sát thát) và tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà
Trần quyết tâm chống giặc
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến cá nhân
+Trần Thủ Độ trả lời: Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo
Trang 9+ Điện Diên Hồng: … Đánh
+ Trần Hưng Đạo: Viết hịch tướng sĩ kêu gọi …
+ Các chiến sĩ: … Sát thát
- GV kết luận: Cả 3 lần xâm lược nước ta, quân Mông - Nguyên đều phải đối đầu với
tinh thần đoàn kết, quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần
HĐ2: Làm việc cả lớp
Kế sách đánh giặc và kết quả của cuộc kháng chiến
- GV gọi 1 HS đọc SGK, đoạn: “ Cả ba lần xâm lược nước ta nữa"
- Cả lớp thảo luận: Việc Trọng dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay
sai? Vì sao?
+ HS trình bày câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung
? Nhà Trần đối phó với quân giặc như thế nào? Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều
rút khỏi Thăng Long có tác dụng gì?
(HS thảo luận nhóm: nêu kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần Kết quả cuộc kháng
chiến Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Lớp nhận xét
- GV chốt: + Khi giặc mạnh thì rút lui để bảo toàn lực lượng; Khi giặc yếu tấn công quyết liệt + Ba lần rút khỏi thành Thăng Long làm cho địch hao tổn
- GV kết luận: Ba lần xâm lược, quân Mông - Nguyên đều bị thất bại Đất nước ta lại
sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Tuấn
C Tổng kết, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn về nhà làm các bài tập trong VBT
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2015
TẬP ĐỌC:
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài: (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba,
Đu-rê-ma, A-li-xa, A-ri-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân
vật
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng
kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
- HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp nhau bài “Kéo co” và nêu nội dung bài
B Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu tống nó vào cái lò sưởi này
+ Đoạn 2: Tiếp đến … trong nhà bác Các- lô ạ
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài (2 lượt)
+ Hết lượt 1: GV sửa lỗi phát âm, cách nghỉ giọng cho HS
+ Hết lượt 2: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ phần chú giải SGK Đặt câu có từ
Trang 10“mê tín”
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn1 để trả lời câu hỏi 1.(Bu-ra-ti-nô cần biết địa điểm kho báu ở đâu) + Từ ngữ: chìa khóa vàng, kho báu, bí mật
Ý1: Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 (chú chui vào cái bình bằng đất trên bàn đợi Ba-ra-ba uống rượu say rồi mới hét lên: “Kho báu ở đâu …” khiến tên độc ác sợ tái xanh mặt nói ra điều bí mật.)
+ Từ ngữ: chui vào cái bình, sợ xanh mặt
* Ý2: Bu- ra-ti-nô dùng mưu moi bí mật của kho báu
- HS đọc lướt đoạn 3 Trả lời câu hỏi 3 (Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang trốn trong bình nên đã báo cho Ba-ra-ba biết … lao ra ngoài chạy trốn)
+ Từ ngữ: báo, kiếm tiền, lao ra ngoài
Ý3: Chú bé gỗ gặp nguy hiểm và tìm cách thoát thân
- HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 4 và nêu nội dung chính của bài
- GV chốt nội dung: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách hại mình
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 (bảng phụ )
- Các nhóm luyện đọc Thi đọc trước lớp
- Lớp bình xét nhóm đọc tốt, bạn đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài “Rất nhiều mặt trăng”
KHOA HỌC:
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe, …
* BVMT: Học sinh biết được không khí trong lành rất có lợi cho sức khoẻ
II Chuẩn bị:
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 đến 4 quả bóng bay với hình dạng khác nhau, chỉ hoặc
chun để buộc bóng; bơm tiêm (3 nhóm)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (10’) Phát hiện màu, mùi, vị của không khí
- MT: Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất không màu, không mùi, không vị của không khí
- Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi:
+ Em có nhìn thấy không khí không? Tại sao?