1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 4 dã sua

40 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS TLN chọn các bạn để thi đọc phânvai người dẫn chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà, 1 số bạn gái - Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọcđúng và hay.. - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu

Trang 1

TUẦN: 4 Thứ 2 ,Ngày 14/9/2009

- Hiểu các từ mới: bím tóc đuôi sam, ngượng nghịu, phê bình, tết

- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn.Cần đối xử tốt với các bạn gái -Trả lời được các câu hỏi trong sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh Bảng phụ ghi câu cần LĐ

- HS: SGK

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: Ti t 1 ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1 ết 1

a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ

- HS lắng nghe

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: loạng choạng, ngã phịch,ngượng nghịu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Vì vậy/ mỗi lần câu kéo bím tóc,/ cô bé lại

loạng choạng/ và cuối cùng/ngã phịch xuống

đất.//

+ Rồi vừa khóc/ em vừa chạy đi mách thầy.//

- bím tóc đuôi sam, ngượng nghịu, phê bình,tết

Trang 2

+ + + + +

- LĐ trong nhóm - HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cả

nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Cả lớp ĐT đoạn 1,2

Tiết 2

Khởi động (1’)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

a.Khi Hà tới trường các bạn gái khen Hà

thế nào?

b.Điều gì khiến Hà phải khóc?

c.Thầy làm cho Hà vui lên bằng cách nào?

d.Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?

 Hoạt động 3: : luyện đọc lại:( 15’)

- GV cho HS thi đọc theo vai

- Hát + “Aí chà chà! Bím tóc đẹp quá!”

+ Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã Cậu ta kéo mạnh bím tóc, làm Hà loạng choạng ngã phịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc

+ Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

+ Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượng nghịu, xin lỗi Hà

- HS TLN chọn các bạn để thi đọc phânvai( người dẫn chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà, 1

số bạn gái)

- Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọcđúng và hay

Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 2 bó que tính và 14 que rời

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: (b câu c bài 2) ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1 ỏ câu c bài 2)

Trang 3

+ + +

+

29 + 5

- Nêu bài toán (vừa nêu vừa đính bảng)

Có 29 que tính thêm 5 que tính nữa Hỏi

tất cả có bao nhiêu que tính?

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả

+ Em làm như thế nào để có 14 qua

tính?

- GV đính 5 que tính rời dưới 9 que tính

rời của 29

9 que tính với 5 que tính được 1 chục (1

bó) và 4 que tính, 2 chục (2 bó) thêm 1

chục (1 bó) là 3 chục (3 bó) và thêm 4

que tính nữa Có tất cả 34 que tính

- GV HD và yêu cầu nêu cách đặt tính theo cột dọc à Khi tính ta phải nhớ 1 (chục) sang hàng chục như cách tính dọc Hoạtt động 3: Thực hành Bài 1: Tính - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện - Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết số hạng Bài 3: Nối các điểm để có hình vuông - GV yêu cầu HS TLN4 - HS thao tác trên que tính và TL - HS nêu - Hoạt động cá nhân - HS làm bảng con - 1 HS lên bảng thực hiện phép theo cột dọc 29 9 + 5 = 14, viết, nhớ 1 5 2 thêm 1 bằng 3 viết 3 34 - HS đọc đề nêu đề bài - 3 HS lên bảng làm 59 79 69 19

+ + + +

5 2 3 8

79 89 9 29

+ + + +

1 6 63 9

Cả lớp làm bài BC - Nhận xét bài trên bảng Học sinh đọc đề bài : 59 19 29

6 7 6

65 26 35

- HS đọc đề

- HS TLN4 làm bài tren bảng nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

CỦNG CỐ DẶN DÒ :

Nêu cách đặt tính và tính 29+5

Về làm các bài tập

Trang 4

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Bài 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (T2)

I MỤC TIÊU:

Biết khi mắc lỗi cần phải nhận và sữa lỗi

Biết được vì sao cần nhận và sữa lỗi

Thực hiện nhận lỗi và sũa lỗi khi mắc lỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm, phiếu bài tập

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

Giới thiệu: Tiết trước chúng ta đã biết khi

mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay

chúng ta sẽ thực hành về nội dung bài này

 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

 Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành

hành vi nhận và sửa lỗi

- GV chia N HS và phát phiếu giao việc

* Kết luận: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi

là dũng cảm đáng khen

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Giúp HS nêu lại những lỗi đã

mắc phải và cách giải quyết sau đó

- GV phát phiếu giao việc

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi

sau: Việc làm của các bạn trong mỗi tình

huống sau đúng hay sai? Em hãy giúp bạn

đưa ra cách giải quyết hợp lí

Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu

vì em nghe không rõ, lại ngồi bàn cuối

lớp.Vân muốn viết đúng nhưng không biết

làm thế nào

Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn

không hết suất cơm Tổ em bị chê Các bạn

trách Dương dù Dương đã nói lý do

- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”

- Làm lỗi biết nhận lỗi là trò ngoan

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TLN4 + N1: Tranh 1 + N 2: Tranh 2 + N 3: Tranh 3 + N 4: Tranh 4

- Các nhóm lên đóng vai xử lý 1tình huống

Trang 5

+ + + + +

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh

trách lầm lỗi cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ

bạn bè sửa lỗi mới là bạn tốt

 Hoạt động 3: Tự liên hệ

 Mục tiêu: Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành

vị nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân

- GV mời 1 số em lên kể những trường hợp

mắc lỗi và sửa lỗi

* Kết luận: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều

quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi

Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi

người yêu quí

- HS trình bày

- Cả lớp cùng GV phân tích tìm ra cách giảiquyết đúng

Củng cố dặn dò :

HS đọc ghi nhớ

GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 15/9/2009

MÔN: TOÁN

Tiết 16: 49 + 25

I MỤC TIÊU:

1Kiến thức: Giúp HS:

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 49+25

Biết giải toán bằng một phép cộng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2)

- Có 49 que tính (4 bó, 9 que rời) thêm 25

que tính nữa (2 bó, 5 que rời)

- GV đính thẳng 9 và 5 với nhau Hỏi có

Trang 6

bao nhiêu que tính?

- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu kết

Bài 3: Giải bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta

làm phép tính gì?

- 4 chục (4 bó) + 2 chục (2 bó) = 6 chục (6 bó),thêm 1 chục (1 bó) = 7 chục (7 bó)

Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

Học sinh khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện

- Tranh, phiếu giao việc, vật dụng sắm vai

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

Trang 7

B Bài mới:(29’)

Giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ

quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Bím tóc

Bài 2: Kể lại nội dung cuộc gặp gỡ giữa

thầy và bạn Hà bằng lời của em

 Hoạt động 2: Phân vai, dựng lại câu

chuyện

- GV cho HS xung phong nhận vai, người

dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo

- Tuấn vẫn cứ đùa dai, cứ cầm bím tóc màkéo

- HS biết cách gấp máy bay phản lực

- Gấp đươc máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳng thẳng

- HS hứng thú gấp hình

II/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra : Nêu các bước gấp MBPL đã học ở tiết 1.

- HS1 nêu bước 1: Gấp tạo mũi, thân, cánh MBPL

- HS2 nêu bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dung

2/ Tổ chức HS thực hành gấp máy bay phản lực.

Trang 8

- GV nhắc HS trong quá trình gấp cần phải miết cho

- GV nhận xét hiệu quả học tập, thái độ của HS trong giờ học

- Dặn HS giờ học sau mang theo giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, thước kẻ, kéo để họcbài gấp máy bay đuôi rời

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIẾT4: LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN?

IMỤC TIÊU:

Biết được tập thể dục hằng ngày ,lao dộng vừa sức ,ngồi học ngay ngắn và ăn uống đày đủ

sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt

Biết đi đứng ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống

Giai thích tại sao không nên mang vác vật nặng

II DỒDÙNG DẠY HỌC:

Bộ tranh, phiếu thảo luận nhóm, chậu nước

NG D Y – H C:

ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

Giới thiệu: GV hướng dẫn cách chơi: 2 bạn

cạnh nhau tì khuỷu tay lên bàn 2 cánh tay

đan chéo vào nhau, khi GV hô bắt đầu cả 2

cùng dùng sức ở cánh tay mình kéo cánh

tay bạn.

- GV hỏi: Vì sao em có thể thắng bạn?

- GV nói: Các bạn có thể giữ tay chắc và

giành chiến thắng trong trò chơi là do có cơ

tay và xương phát triển mạnh Bài học hôm

nay sẽ giúp các em biết rèn luyện để cơ và

Trang 9

xương phát triển tốt

 Mục tiêu: Biết những việc nên làm để cơ

và xương phát triển tốt

Bước 1: Giao việc

- Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại diện

nhóm lên bốc thăm

Bước 2: TLN nhóm

+ Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát triển

tốt ta phải ăn uống thế nào? Hằng ngày em

ăn uống những gì?

+ Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng hay sai

tư thế? Theo em vì sao cần ngồi học đúng tư

thế?

+ Nhóm 3: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta

nên bơi ở đâu? Ngoài bơi, chúng ta có thể

chơi các môn thể thao gì?

- GV: Nên bơi ở hồ nước sạch có người

- GV: Muốn cơ và xương phát triển tốt

chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,

vitamin ngoài ra chúng ta cần đi, đứng,

ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo cột

sống Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và

Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi, làm mẫu.

- Khi GV hô hiệu lệnh, từ vạch XP em nhấc

chậu nước đi nhanh về đích sau đó quay lại

đặt chậu nước vào chỗ cũ và chạy về cuối

hàng Đội nào làm nhanh nhất thì thắng

- Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi học đúng

tư thế để không vẹo cột sống

- Quan sát hình 3/SGK

- Bơi giúp cơ săn chắc, xương phát triển tốt

- Quan sát hình 4,5/SGK

- Bạn ở tranh 4 sử dụng dụng cụ vừa sức.Bạn ở tranh 5 xách xô nước quá nặng

- Chúng ta không nên xách các vật nặng làmảnh hưởng xấu đến cột sống

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 10

- Hiểu được các từ khó: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng.

- Hiểu nội dung bài: Tả cảnh đi chơi trên sông đầy thú vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi, cảm nhận được tình bạn bè đẹp đẽ và đáng yêu

Trả lời được câu hỏi 1và 2 trong bài HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, bảng phụ ghi: Từ, câu, đoạn 2

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Bím tóc đuôi sam

- GV nhận xét

3 Bài mới:(3o’)

Giới thiệu: GV cho HS xem tranh

- Các em có biết 2 bạn Dế đang đi đâu

không?

- Chuyến đi của 2 bạn có gì hấp dẫn? Đọc

bài văn trên chiếc bè (trích tác phẩm Dế

Mèn của nhà văn Tô Hoài) các em sẽ biết

được những điều đó

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài: tóm tắt nội dung

tả cảnh đi chơi trên sông đầy thú vị của đôi

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

Ngao du thiên hạ ,bèo sen ,bái phục ,lăng

Trang 11

- LĐ trong nhóm

-Cả lóp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

1 Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách

cá Thầu Dầu

+ Gọng Vó bái phục, Cua Kềnh âu yếm ngótheo, Săn Sắt, Thầu Dầu lăng xăng bơi theohoan nghênh váng cả mặt nước

-Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5 thuộc bảng 9 cộng với một số

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 29+5 ,49+25

-Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20

-Biết giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

II Đồ dùng dạy học dùng d y h c ạy học ọc :

- Bảng nhóm

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1 (B 2+9 9+2; 9+3 9+2 bài 3) ỏ câu c bài 2)

a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45

- HS đọc đề, nêu yêu cầu;

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các phéptính

- HS ghi lại kết quả vào Vở

Trang 12

+Trước khi điền dấu ta phải làm gì?

Bài 4: Giải bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu

trả lời đúng(HS khá giỏi)

- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các

đoạn thẳng

+ có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

+ Ta phải khoanh vào chữ nào?

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

- Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài Biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài

- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người

Trang 13

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

- Giới thiệu: Tiết hơm nay sẽ tập chép 1

đoạn đối thoại trong bài “Bím tĩc đuơi

+ Vì sao Hà nĩi chuyện với thầy?

+ Vì sao nĩi chuyện với thầy xong Hà

khơng khĩc nữa?

+ Bài chép cĩ những chữ nào viết hoa?

+ Những chữ đầu hàng được viết ntn?

+ Trong đoạn văn cĩ những dấu câu nào?

- GV cho HS viết những tiếng dễ viết sai

- GV cho HS chép vở

- GV theo dõi uốn nắn

- GVchấm điểm - nhận xét: Chấm 5,7 bài

 Hoạt động 2: Làm bài tập

Bài1: Điền iên hay yên vào chỗ trống?

- GV nêu qui tắc CT: Viết yên khi là chữ

ghi tiếng Viết iên khi là vần của tiếng.

Bài 3b: Điền ân, âng vào chỗ trống

- Giữa thầy với Hà

- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêu chọc và làm

em ngã đau

- Hà rất vui, thực sự tin cĩ 1 bím tĩc đẹpđáng tự hào, khơng cần để ý đến sự trêu chọccủa Tuấn

- Những chữ đầu dịng, đầu bài, tên người

- Viết hoa lùi vào 2 ơ so với lề vở

- HS nêu

- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuơnmặt,đầm đìa ,ngước ,nước mắt )

- HS nhìn bảng chép

- HS sửa bài theo nhĩm đơi

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

 Biết xoè hoa là một bài dân ca của đồng bào Thái ở tây Bắc

 Hát đúng giai điệu và lời ca

Trang 14

 HS biết gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu bài ca

II CHUẨN BỊ:

- GV: Đàn , nhạc cụ gõ Tranh ảnh về dân tộc Thái

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS hát , phụ hoạ động tác đơn

giản, gõ tiết tấu bài Thật là hay.

- Nhận xét

B.BÀI MỚI :

Dạy bài hát “ xoè hoa” :

a/ Giới thiệu :Dân tộc Thái có nhiều

bài hát hay Bài xoè hoa là một bài

dân ca hay đã được Phạm Duy đặt lời

mới với nét nhạc vui tươi Cho HS

xem tranh

- Hát mẫu

b/ Tập hát

- Cho HS đọc lời ca

- Chia bài hát thành 4 câu tập cho HS

hát

- Cho HS luyện tập theo tổ

-Hát mẫu , gõ theo phách

- Tập cho HS hát , gõ đệm theo phách

-Hát – gõ đệm theo nhịp

- Tập cho HS hát – gõ đệm

- Tập cho HS hát – gõ đệm theo tiết tấu lời ca

- Tập hát hợp gõ đệm

Bùng bong bính bong ngân nga

x x x x tiếng cồng vang vang …

- Cho HS luyện tập – thi đua theo tổ

- Gọi HS hát – gõ đệm

- Nhận xét

Bùng bong bính bong ngân nga

x x x x x x tiếng cồng vang vang…

x x x x

- Mỗi tổ hát vừa gõ đệm theo 1 trong 3kiểu gõ trên

- Cá nhân

Trang 15

C.CỦNG CỐ :

- Bắt nhịp cho HS hát

- Gọi HS biểu diễn: Nhóm hát , 4 HS gõ đệm

Xoè hoa là một điệu múa đẹp của dân tộc Thái Người ta thường hát múa trong các buổi sinhhoạt , lễ hội… Đây là 1 nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc Việt Nam

D.DẶN DÒ :

- Về nhà ôn lại bài hát , tập và hát cho hay

Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 17 /9 /2009-

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ bài 3)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 8 + 5

- GV nêu đề tốn cĩ 8 que tính thêm 5 que

tính nữa Hỏi tất cả cĩ bao nhiêu bao que

tính?

- GV nhận xét cách làm bài của HS và

hướng dẫn

- Gộp 8 que tính với 2 que tính bĩ thành 1

chục, 1 chục que tính với 3 que tính cịn lại

8 + 3 = 11 8 + 7 = 15

8 + 4 = 12 8 + 8 = 16

Trang 16

Bài 4: Giải bài toán.

- Để biết cả 2 có mấy con tem ta làm ntn?

8 + 5 = 13 8 + 9 = 17

8 + 6 = 14

- HS đọc thuộc bảng cộng 8 với 1 số

- HS đọc đề nêu yêu cầu

HS nối tiếp nhau trả lời kết quả

8+3=11 8+4=12 8+6=14 8+7=15 3+8=11 4+8=12 6+8=14 7+8=15

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng

8 8 8 4 6 8+3 +7 +9 +8 +8 +8

-Tìm dược một số từ chỉ người ,đồ vật ,con vật ,cây cối

-Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian

Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm kẻ sẵn BT 1, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 17

Bài 2: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- GV: đề bài yêu cầu các em là gì?

a Ngày, tháng, năm

b.Tuần, ngày trong tuần (thứ )

+ 1 tuần có mấy ngày?

+ Kể tên những ngày trong tuần?

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn ngắt câu

Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu, rồi

viết lại cho đúng chính tả

- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3

- Mỗi tổ cử 1 HS, 4 tổ nói liên tiếp, nếu HS

không trả lời được là bị loại

Nêu yêu cầu đề bài

- HS hoạt động nhóm, làm vào bảng nhóm

- Đại diên các nhóm lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét

- Nêu yêu cầu đề bài

- Tập đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Nêu nội dung vừa học

- GV cho HS thi đua tìm danh từ chỉ người

- GV nhận xét tuyên dương.

MÔN: TẬP VIẾT

C - Chia ngọt sẽ bùi

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.

- Viết C (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

2.Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.

3.Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chữ mẫu C Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 ỌC: Tiết 1

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: B

- Hát

- HS viết bảng con

Trang 18

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- Viết : Bạn

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:(29’)

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ C

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ C

+ Chữ C cao mấy li?

+ Gồm mấy đường kẻ ngang?

+ Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ C và miêu tả:

+ Chữ C gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ

bản Nét cong dưới và cong trái nối liền

nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ GV

viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết: Đặt bút trên

đường kẻ 6 viết nét cong dưới rồi chuyển

hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng

xoắn to ở đầu chữ; phần cuối nét cong trái

lượn vào trong Dừng bút trên đường kẻ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV theo dõi uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Chia lưu ý nối nét C

Trang 19

- GV nêu yêu cầu viết.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

-HS nhận biết một số loại cây trong vườn

-Vẽ được tranh vườn cây và vẽ màu theo ý thích

-Yêu mến thiên nhiên, biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng

II.Đồ dùng dạy học :

-Tranh in trong bộ đồ dùng dạy học

-Sưu tầm 1 số tranh vẽ cây trong vườn

Giới thiệu bài

Vẽ tranh : Đề tài vườn cây

-Cây mít: cành lá xum xuê, quả có gai…

-Vẽ hình dáng các loại cây khác nhau.-Vẽ thêm một số chi tiết cho vườn cây sinh động như : hoa quả , người hái qua, chim đậu ttrên cây…

-Vẽ màu theo ý thích

-Vẽ vườn cây vừa với khổ giấy ở vờ tậpvẽ

-Tô màu theo ý thích

-Hs chọn một số bài vẽ vườn cây đã

Trang 20

vẽ màu của bức tranh.

-Chọn một số bài vẽ đẹp tiêu biểu trình bày trước lớp

+ Nhận xét

Củng cố :-Đề tài em vừa vẽ là gì?

-Trong vườn cây của em trồng những loại cây nào?

-Muốn vườn cây trong tranh đẹp em cần chú ý điều gì?

-Em đã làm gì để cây trong vườn luôn đẹp?

Dặn dò :-Về nhà tiếp tục hoàn thiện bức tranh

-Quan sát hình dáng , màu sắc một số con vật Nhận xét tiết học

THỨ SÁU NGÀY 18/9/2009 MÔN: TOÁN

TIẾT 19: 28 + 5

I MỤC TIÊU:

Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 28+5

- Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết giải toán bằng một phép cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ thực hành Toán ( 2 bó que tính, 13 que tính rời) Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :(Bỏ bài 2)

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) 8 cộng với 1 số.

- GV nhận xét

3 Bài mới:(29’)

Giới thiệu: Học dạng toán 28 + 5

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 28 + 5

- GV nêu đề toán: Có 28 que tính, thêm 5

que tính nữa, thêm 5 que tính nữa có tất cả

bao nhiêu que tính?

- GV hướng dẫn

- Gộp 8 que tính với 5 que tính được 1 chục

que tính (1 bó) và 3 que tính rời, 2 chục que

tính thêm 1 chục que tính là 3 chục, thêm 3

que tính rời, có tất cả 33 que tính

- HS thao tác trên que tính

- 28 que tính thêm 5 que tính nữa, được 33que tính

- HS đặt: 28 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1 + 5 2 +1 nhớ được 3 viết 3

33

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:05

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w