Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phận kì.. - Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là khô
Trang 1Tuần 27 Ngày 16/03/2022
Tiết 58
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phận kì
- Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ
- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão
2 Năng lực:
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Mỗi nhóm HS : 1 kính cận và 1 kính lão (nếu có)
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 49
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo của mắt?(4đ) Nêu sự giống nhau giữa mắt và máy ảnh?(4đ) Thế nào là cận thị? Thế nào
là viễn thị ?(2đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tật
cận thị và cách khắc phục
- YC HS thực hiện C1
Những người bị cận thị có
những biểu hiện gì?
C2: Đặc điểm của mắt cận thị là
gì?
- Vận dụng kiến thức đã học về
kính phân kì để trả lời C3
+ Làm thế nào để biết được
kính cận là TKPK ? Hoàn
thành câu C3 vào vở
- Thực hiện C1
- Đọc sách gần hơn mắt bình thường…
- C2: không nhìn thấy vật ở xa…
- Cá nhân trả lời C3
C 3:
+ Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa
I Mắt cận
1/Những biểu hiện của tật cận thị :
C1: Tật cận thị : +Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường
+Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường
C2 : Mắt cận không nhìn thấy vật ở
xa Điểm cực viễn C
v của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường
2/Cách khắc phục tật cận thị :
C 3: + Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa
Trang 2+ Y/c HS vẽ ảnh ở trường hợp
(H49.1)
GV thông báo: Kính cận thích
hợp là có
FCv
+ Ảnh của vật qua kính cận nằm
trong khoảng nào ?
+ Nếu không đeo kính mắt cận
có nhìn thấy vật ở xa không ?
+ Vậy kính cận là loại TK gì ?
+ Người ta đeo kính cận để
nhằm mục đích gì ?
- Những kiến thức về môi
trường:
+ Nguyên nhân gây cận thị là
do: ô nhiễm không khí, sử dụng
ánh sáng không hợp lí, thói
quen làm việc không khoa học.
+ Người bị cận thị, do mắt liên
tục phải điều tiết nên thường bị
tăng nhãn áp, chóng mặt, đau
đầu, ảnh hưởng đến lao động
trí óc và tham gia giao thông.
* Biện pháp bảo vệ mắt:
+ Để giảm nguy cơ mắc các tật
của mắt, mọi người hãy cùng
nhau giữ gìn môi trường trong
lành, không có ô nhiễm và có
thói quen làm việc khoa học.
+ Người bị cận thị không nên
điều khiển các phương tiện giao
thông vào buổi tối, khi trời mưa
và với tốc độ cao
+ Cần có các biện pháp bảo vệ
và luyện tập cho mắt, tránh
nguy cơ tật nặng hơn Thông
thường người bị cận thị khi 25
+ Cách 2: Để vật trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật
HS tả lời:C4
Vẽ ảnh Nghe , quan sát Nằm trong khoảng tiêu cự Không
+ Kính cận là TKPK
+ Đeo kính cận để nhìn rõ vật ở xa mắt
+ Kính cận thích hợp là có
FCv
Lắng nghe
+ Cách 2: Để vật trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật C4:
+ Ảnh của vật qua kính cận luôn nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
+ Nếu không đeo kính mắt cận không nhìn thấy vật ở xa Vì vật nằm ở ngoài điểm cực viễn nên mắt không thể điều tiết để nhìn thấy vật được
Trang 3tuổi thì thủy tinh thể ổn định
(tật không nặng thêm).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tật
mắt lão và cách khắc phục
+ Mắt lão thường gặp ở người
như thế nào ?
+ Điểm Cc của mắt lão như thế
nào so với mắt thường ?
- Yêu cầu HS trả lời C5
+Để biết kính lão có phải là
TKHT hay không ta làm thế
nào?
- Vẽ hình lên bảng
+ Ảnh ảo của vật qua TKHT
nằm ở gần hay xa mắt ?
+ Nếu không đeo kính có nhìn
thấy vật ở gần mắt không ?
+ Khi đeo kính, để nhìn rõ ảnh
của vật AB thì ảnh của vật AB
phải nằm trong khoảng nào ?
- Những kiến thức về môi
trường:
+ Nguyên nhân gây cận thị là
do: ô nhiễm không khí, sử dụng
ánh sáng không hợp lí, thói
quen làm việc không khoa học.
+ Người bị cận thị, do mắt liên
tục phải điều tiết nên thường bị
tăng nhãn áp, chóng mặt, đau
đầu, ảnh hưởng đến lao động
trí óc và tham gia giao thông.
* Biện pháp bảo vệ mắt:
+ Để giảm nguy cơ mắc các tật
của mắt, mọi người hãy cùng
nhau giữ gìn môi trường trong
+ Mắt lão thường gặp ở người già Vì mắt người già
sự điều tiết kém nên không nhìn thấy vật ở gần mà chỉ nhìn thấy vật ở xa
+ Điểm Cc của mắt lão xa hơn so với mắt thường
- Cá nhân thực hiện C5 + Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa dày hơn phần rìa
+ Cách 2: Để vật ở gần trước kính đều thấy ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
Quan sát + Ảnh ảo của vật qua TKHT nằm ở xa mắt
+ Nếu mắt lão không đeo kính lão (TKHT) thì mắt không nhìn thấy vật AB Vì mắt không điều tiết được do vật nằm trong khoảng Cc
+ Nếu đeo kính lão (TKHT) thi ảnh của vật phải nằm ở ngoài khoảng
Cc của mắt Mắt nhìn
rõ vật
Lắng nghe
II Mắt lão
1/
Những đặc điểm của mắt lão : (SGK)
+ Mắt lão thường gặp ở người già
Vì mắt người già sự điều tiết kém nên không nhìn thấy vật ở gần mà chỉ nhìn thấy vật ở xa
+ Điểm Cc của mắt lão xa hơn so với mắt thường
2/
Cách khắc phục tật mắt lão
C5 : Để biết kính lão có phải là TKHT hay không ta có thể xem kính đó có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh thật không
C6 :
- Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm ở gần mắt hơn điểm cực cận của mắt
- Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này
Trang 4lành, không có ô nhiễm và có
thói quen làm việc khoa học.
+ Người bị cận thị không nên
điều khiển các phương tiện giao
thông vào buổi tối, khi trời mưa
và với tốc độ cao
+ Cần có các biện pháp
bảo vệ và luyện tập cho mắt,
tránh nguy cơ tật nặng hơn
Thông thường người bị cận thị
khi 25 tuổi thì thủy tinh thể ổn
định (tật không nặng thêm).
- Người già do thủy tinh thể bị
lão hóa nên khả năng điều tiết
bị suy giảm nhiều Do đó người
già không nhìn được những vật
ở gần Khi nhìn những vật ở
gần mắt phải điều tiết nhiều
nên chóng mỏi.
* Biện pháp bảo vệ mắt:
Người đó cần thử kính để
biết được số của kính cần
đeo Thường đeo kính để đọc
sách cách mắt 25cm như
người bình thường
3/.Củng cố-Luyện tập:
-Thế nào là mắt cận ? cách khắc phục ?
-Thế nào là mắt lão ? Cách khắc phục ?
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
- YC HS về nh trả lời C7
Trả lời:
Trả lời C7:
- Cách 1: sờ vào mặt kính nếu thấy phần rìa dày hơn ở giữa là thấu kính phân kì Ngược lại là TKHT
- Cách 2: Khi đeo vào mắt ta nhìn gần thấy dòng chữ bé đi so với nhìn trực tiếp đó là thấu kính phân kì
và ngược lại là TKHT
- YC HS về nh trả lời C8
Trả lời C8:
C8: - khoảng cực cận của mắt người bị cận thị là ngắn hơn so với mắt người bình thường, còn khoảng cực cận của mắt người già dài hơn so với mắt người bình thường
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà ::
-Học thuộc bài và phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 49.1->49.3 trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 50: Kính lúp
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung
Trang 5Tuần 28 Ngày 23/03/2022
Tiết 55
Bài 50 : KÍNH LÚP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được kính lúp dùng để làm gì
- Nêu được đặc điểm của kính lúp
- Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
2 Năng lực:
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
* Mỗi nhóm HS : 1 kính lúp có độ bội giac khác nhau
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 50
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy dựng ảnh của vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ ?(6đ) nhận xét tính chất ảnh (4đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo
và đặc điểm của kính lúp
- Qua sát kính lúp xem là loại kính
gì ?
- Yêu cầu HS đọc phần 1
- Cho HS dùng kính lúp quan sát
một số vật
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C1, C2
GV giải thích số bội giác
+ Kính lúp là gì ? Kính lúp dùng
để làm gì ?
- Người sử dụng kính lúp có thể
quan sát được các sinh vật nhỏ,
các mẫu vật
* Biện pháp bảo vệ môi trường:
Sử dụng kính lúp để quan sát,
- Qua sát kính lúp trả lời:
TKHT có tiêu cự ngắn Đọc thông tin
- Quan sát
- Cá nhân đọc và trả lời C1, C2
- Là TKHT Dùng để quan sát các vật nhỏ
Lắng nghe
I kính lúp là gì ?
C1 : Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn
C2 : Tiêu cự dà nhất của kính lúp là : f 16,7cm
5 , 1
25
*.Kết luận
+ Kính lúp là TKHT + Kính lúp dùng để quan sát những vật nhỏ
+ G cho biết ảnh thu được gấp bao nhiêu lần so với khi không dùng kính lúp
Trang 6phát hiện các tác nhân gây ô
nhiễm môi trường.
3/.Củng cố-Luyện tập:
- Kính lúp là loại kính gì? có tiêu cự như thế nào? Được dùng để làm gì?
- Để quan sát một vật qua kính lúp thì vật phải ở vị trí nào so với kính?
- Nêu đặc điểm của ảnh được quan sát qua kính lúp?
-Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì?
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
- YC HS trả lời C5
Trả lời:
C5: Những trường hợp trong thực tế phải dùng kính lúp là: Đọc những chữ viết nhỏ Quan sát những
chi tiết nhỏ của đồ vật (ví dụ như các chi tiết trong đồng hồ, trong mạch điện tử của máy thu thanh ) Quan sát những chi tiết nhỏ của một số con vật hay thực vật (như các bộ phận của con kiến, con muỗi, các vân trên
lá cây
YC HS trả lời C6
Trả lời: C6: Tùy theo học sinh làm
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học thụôc bài và phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 50.1 50.5 ở SBT
- Chuẩn bị bài 51 bài tập quang hình học
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
Tiết 56
Bài 51 : BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức để giải được các BT định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và mắt cận , mắt lão
- Thực hiện được đúng các phép về hình quang học
- Giải thích được 1 số hiện tượng và một số ứng dụng về quang học
2 Năng lực:
- Hệ thống được các kiến thức cơ bản
- Giải thích được các hiện tượng, áp dụng kiến thức giải được các dạng bài tập liên quan
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm: một bình hình trụ
- 1 bình chứa nước trong
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Ôn tập bài tập từ bài 40 50
III Tiến trình bài dạy
Trang 71 Kiểm tra bài cũ
- Kính lúp là gì (5đ)? Nêu công dụng của kính lúp ? (5đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Giải bài tập
Bài 1 (SGK/135)
- Yêu cầu HS đọc đề bài ( Bài
1/trang 135 SGK)
- Trước khi đổ nước mắt có
nhìn thấy tâm O của đáy bình
không ?
- Vì sao khi đổ nước mắt lại
nhìn thấy tâm O
- Vẽ tia sáng xuất phát từ O
Bài 2 /sgk/135
- Yêu cầu đọc thông tin đề bài 2
Ta vẽ gì trước ?
ta cần xác định tiêu cụ
Tiếp theo ta vẽ gì?
- Gọi HS lên bảng dựng ảnh
Y/c lên bảng đo chiều cao
của vật và chìêu cao của ảnh
bằng thứơc trên hình vẽ
Muốn tính tỉ lệ
'
AB
A B=? Ta làm thế nào ?
Đề bài cho những dữ kiện gì?
Để tính đựơc tỉ số :
'
AB
A B ta
thông qua tỉ số trung gian, cần
xét 2 tam giác đồng dạng
BIB’ và OF’B’
=> BB’=?OB
Gọi HS lên bảng trình bày
- Đọc đề và thu thập thông tin
- Các nhóm quan sát trả lời:
không
- Đổ nước vào quan sát:
Do có hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ môi trường không khí sang môi trường nước
- Tiến hành giải
Đọc, thu thập thông tin bài 2 SGK/135
Trục chính, thấu kính hội tụ
Tia sáng song song với trục chính, vẽ tia ló qua tiêu điểm F
- Một HS lên bảng thực hiện Xác định chiều cao của ảnh
và của vật qua hình vẽ trên bảng
Xét ABO đồng dạng A’B’O Lập tỉ số đồng dạng
AO=16cm, OF=OF’=12cm
Bài 1
Bài 2
ABO đồng dạng A’B’O
OA
OA BO
O B AB
B
(1) BIB’ ~ OF’B’
3
4 12
16 ' '
'
OF
BI O B
=> ' 4 '
3
BB OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra
' ' 3
BB OB
Bài 3:
a) Hòa cận nặng hơn Bình b) Phải đeo kính phân kì
Trang 8Cá nhân làm vào vở
Giải bài tập 3
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi gợi
ý SGK
Mắt cận thi không nhìn rõ
những vật ở gần hay ở xa?
Ngừơi bị cận càng năng thì
nhìn càng không rõ những
vật ở gần hay ở xa?
Khắc phục tật cận thị là làm
cho người cận thị nhìn rõ vật
ở gần hay ở xa mắt?
Kính cận thị là kính gì?
Y/c trả lời câu hỏi ở bài 3
Hoạt động 2: Nhận xét
Đối với dạng bài tập 2: vẽ và
xác định chiều cao của vật,
ảnh, khoảng cách, cần nắm
quy tắc vẽ tia xác, xét các dữ
kiện đề bài cho, xét các tam
giác đồng dạng, lập tỉ số
đồng dạng
Đối với bài tập về mắt : cần
nắm chắc lý thuyết về mắt
cận thị là gì? Cách khắc phục
như thế nào? Dùng kính gì để
đeo?
Lên bảng giải câu b
Không nhìn rõ vật ở xa
ở xa
ở xa mắt
TKPK Trả lời câu hỏi bài 3 Lắng nghe
Lắng nghe, trả lời
Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn Bình (Điểm cực viễn của Hòa gần mắt hơn điểm cực viễn của Bình)
3/.Củng cố-Luyện tập:
-Nêu cách dựng dựng ảnh của các tia sáng qua thấu kính ?
-Tật cận thị là gì? Đặc điểm của mắt cận thị ?Cách khắc phục?
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài 52: ánh sáng trắng, ánh sáng màu
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………
………