Kiểm tra: Gọi HS lên chữa bài tập.. Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.. Học sinh nắm đợc 2 cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn miêu tả co
Trang 1ôn tập các phép tính với phân số (tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- 4 HS lên bảng làm
- GV và HS nhận xét:
a)
21
8 7
4
3
2
3
2 84
56 4
7 21
8 7
4
:
21
8
7
4 2
3 21
8 3
2 : 21
8
21
8 3
2 7
4
=> Cho HS nhận xét: Từ phép nhân suy
ra 2 phép chia
Phần b, c tiến hành tơng tự
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
+ Bài 4: Học sinh đọc bài HS: Tự làm bài sau đó lên bảng chữa bài
Giải:
a) Chu vi hình vuông là:
5
8 4 5
2
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
25
4 5
2 5
2
(m2)
b) Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
2
(m2)
Số ô vuông cắt đợc là:
25 625
4 : 25
4
(ô vuông) c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:
5
1 5
4 : 25
4
(m)
Đáp số: a) Chu vi
5
8 m; Diện tích:
25 4
m2 b) 25 ô vuông
c) 5
1 m
- GV chấm bài, nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS kể ra đợc mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
Trang 2- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 130, 131 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh
trong tự nhiên:
+ Bớc 1: GV yêu cầu HS: HS: Quan sát trang 130 SGK
+ Kể tên những gì đợc vẽ trong hình
+ Nói ý nghĩa chiếc mũi tên vẽ trong sơ
đồ
+ Bớc 2: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Thức ăn của cây ngô là gì?
- Từ những thức ăn đó cây ngô có thể
tạo ra những chất nào để nuôi cây?
=> Kết luận: (SGV)
3 Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
+ Bớc 1: Làm việc cả lớp
HS: Tìm hiểu mối quan hệ thức ăn và các sinh vật qua 1 số câu hỏi:
? Thức ăn của châu chấu là gì - Là ngô
? Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì - Châu chấu là thức ăn của ếch
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, phát giấy, bút cho các
+ Bớc 3: Các nhóm treo sản phẩm, cử
đại diện trình bày
=> Kết luận: Sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
Cây ngô châu chấu ếch
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện tập các phép tính về phân số
A Mục tiêu: Củng cố cho HS :
- Kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ phân số
- Giải toán có lời văn
B Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét, vở bài tập toán trang 53
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập
toán và gọi HS lên bảng chữa bài
- Tính?
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính? Bài 2: Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa bài- lớp nhận xét
Trang 3- Tính?
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính?
- GV chấm bài nhận xét:
- Giải toán
- Đọc đề - tóm tắt đề?
- Nêu các bớc giải?
- GV chấm bài nhận xét:
a
3
4 + 3
1 + 5
1
= 15
20 + 15
5 + 15
3 = 15 29
b
3
4 + 3
1 -5
1 = 15
20 + 15
5 -15
3
= 15
3 5
20
= 15 22 (Còn lại làm tơng tự) Bài 3: Cả lớp làm vở - 2 em chữa bài
a
2
5 x 4
1
- 8
1 = 8
5
- 8
1 = 2 1
b
2
5 + 4
1
x 8
1 = 4
11
x 8
1 = 32 11 (Còn lại làm tơng tự)
Bài 4: Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa
Số phần bể có nớc là:
5
2 + 3
1
= 15
11 (bể)
Số phần bể cha có nớc là:
1 -
15
11 = 15
4 (bể) Đáp số :
15
4 (bể)
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :
2
9
- ( 3
1 : 4
1 ) =?
2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài
Tiếng việt (+)
Luyện: Xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả con vật I- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh nắm đợc 2 cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn miêu tả con vật
2 Luyện cho học sinh cách vận dụng viết đợc 2 kiểu mở bài trên khi làm bài văn miêu tả con vật
II- Đồ dùng dạy- học
- ảnh chụp một số con vật để quan sát Bảng phụ viết dàn ý quan sát
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: SGV 133
2 Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1
- GV kết luận:
- Cách 1: mở bài trực tiếp
- Cách 2: mở bài gián tiếp
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu viết mở bài gì?
- Em chọn tả cây gì trong 3 đề bài?
- Hát
- 2 em đọc bài tập 3( viết tin và tóm tắt tin)
- Lớp nhận xét
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tìm sự khác nhau trong cách mở bài của
2 đoạn văn
- Nêu ý kiến
- HS đọc thầm yêu cầu
- Mở bài gián tiếp
- HS nêu ý kiến
Trang 4- GV nhận xét
Bài tập 3
- GV treo tranh ảnh đã chuẩn bị
- Đó là con gì?
- Em nhận xét gì về con mèo đó ?
- GV treo bảng phụ chép gợi ý
Bài tập 4
- GV nêu yêu cầu
- GV gợi ý có thể sử dụng dàn ý bài 3
- GV nhận xét, cho điểm 3-5 bài
3 Củng cố, dặn dò
- Có mấy kiểu mở bài trong bài văn miêu
- Dặn học sinh ôn kĩ bài, chuẩn bị tiết
sau
- HS viết mở bài vào nháp
- Lần lợt đọc
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS quan sát
- Con mèo
- Con mèo rất đẹp
- HS làm bài cá nhân( dàn ý) 1 em đọc
- HS đọc thầm
- HS làm bài cá nhân viết 1 mở bài cho bài văn miêu tả con vật
- HS nối tiếp đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- Có 2 kiểu: Mở bài trực tiếp
Mở bài gián tiếp
Lịch sử
tổng kết - ôn tập
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS hệ thống đợc quá trình phát triển của lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỷ XIX
- Nhớ đợc các sự kiện, hiện tợng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta từ thời Hùng Vơng đến đầu thời Nguyễn
- Tự hào về truyền thống dựng nớc và giữ nớc của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, băng thời gian
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên đọc bài giờ trớc.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đa ra băng thời gian, giải thích
bằng thời gian HS: Điền nội dung các thời kỳ, triều đại
vào ô trống cho chính xác
- Dựa vào kiến thức đã học làm bài
3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
GV đa ra 1 số danh sách các nhân
vật lịch sử: Hùng Vơng, An Dơng
V-ơng, Hai Bà Trng, Ngô Quyền, Đinh
Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý
Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Lê
Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn
Huệ
HS: Ghi tóm tắt công lao của các nhân vật lịch sử
4 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV đa ra một số địa danh, di tích lịch
sử văn hóa có đề cập trong SGK HS: Điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịchsử gắn liền với các địa danh, di tích lịch
sử đó
+ Lăng vua Hùng
+ Thành Cổ Loa
+ Sông Bạch Đằng
Trang 5+ Thành Hoa L.
+ Thành Thăng Long
5 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Đạo đức : dành cho địa phơng
I Mục tiêu:
- Giúp HS có ý thức vệ sinh trờng học
- Biết vệ sinh trờng học để giữ gìn môi trờng luôn sạch sẽ
II Nội dung:
1 GV phân công các tổ làm nhiệm vụ:
- Tổ 1: Vệ sinh văn phòng.
- Tổ 2 + 3: Quét dọn sân trờng.
- Tổ 4: Chăm sóc cây cảnh.
2 Phân công mang dụng cụ:
- Tổ 1: Mang dẻ lau, chậu, chổi.
- Tổ 2: Mang chổi cọ.
- Tổ 3: Mang gầu hót rác.
- Tổ 4: Mang cuốc, xô tới nớc.
3 Tiến hành lao động:
- Các tổ thực hành làm theo sự phân công của GV.
- Làm nghiêm túc, đảm bảo an toàn lao động.
- GV đi quan sát từng tổ và góp ý kiến, nhắc nhở những tổ làm cha tốt.
4 Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét buổi lao động.
- Khen những cá nhân, những tổ làm tốt.
- Nhắc nhở những tổ, cá nhân làm cha tốt
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan - yêu đời
I Mục tiêu:
1 Mở rộng về hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó
có từ Hán Việt
2 Biết thêm 1 số tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, bền gan không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ bài trớc.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS làm bài 1, 2, 3, 4 (theo nhóm).
làm vào phiếu, dán bảng
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giải nh SGV
(T261)
* Bài 2: Tơng tự HS: Đọc yêu cầu, làm vào vở bài tập
- Hai HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:
+ Lạc nghĩa vui mừng là: lạc quan, lạc
thú
+ Lạc có nghĩa là rớt lại, sai: lạc hậu, lạc
đề, lạc điệu
Trang 6* Bài 3: Tơng tự HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải:
+ Quan có nghĩa là “quan lại”: Quan dân
+ Quan có nghĩa là “nhìn, xem”: Lạc
quan (Cái nhìn vui, tơi sáng )
* Bài 4: HS: Đọc yêu cầu, thảo luận làm vào
phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giải nh SGV
(Trang 216)
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Toán
ôn tập các phép tính với phân số (tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kỹ năng phối hợp 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- Hai HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- GV cùng cả lớp chữa bài
a)
7
3 7
3 11
11 7
3 11
5
11
6
Hoặc:
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 11
6
7
3 77
33 77
15 77
18
+ Bài 2: HS có thể tính bằng nhiều cách
Tuy nhiên nên chọn cách thuận tiện
a) VD:
5
2 5 4 3
4 3 2
b)
3
1 3
4 4
1 4
3 : 4
1 4
3 : 6
5 4
3 5
2
+ Bài 3: HS tự giải bài toán HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài và chữa bài
- Một em lên bảng làm
Giải:
Số vải đã may quần áo là:
16 4 5) : (20 (m)
Số vải còn lại là:
4 16
20 (m)
Số túi đã may đợc là:
6
3
2 :
4 (cái túi)
Đáp số: 6 cái túi
- GV chấm, chữa bài cho HS
- 1 HS lên bảng chữa:
4 5 5
4 5
: 5
4
Trang 7- GV nhận xét, cho điểm những em làm
4
= 5
1 hay 4 =
20 4
=> = 20
Vậy khoanh vào D
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
Chính tả
Ngắm trăng - không đề
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS nhớ - viết:
HS: 1 em đọc yêu cầu, đọc thuộc lòng 2 bài thơ
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm ghi nhớ, chú ý cách trình bày
- Gấp SGK, viết lại 2 bài thơ theo trí nhớ
- GV chấm, chữa bài, nêu nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm
bài HS: - Nêu yêu cầu bài tập.- Làm bài theo cặp (nhóm nhỏ)
- Đại diện từng nhóm lên dán kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm
- Cả lớp viết bài vào vở
- 1 em nói lại thế nào là từ láy
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một số em làm vào giấy lên bảng dán
và trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải:
a) + tr: Tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn,
trùng trình, tráo trng
+ ch : Chông chênh, chống chếnh,
chong chóng, chói chang
b)- liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu
thiếu
- hiu hiu, dìu dìu, chiu chíu
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thứ t ngày 28 tháng 4 năm 2010
Con chim chiền chiện
I Mục tiêu:
- Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui t ơi tràn đầy tình yêu cuộc sống
Trang 8- Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
HS: Nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nghe, kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ
khó
- Luyện đọc theo cặp
- 2 - 3 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Con chim chiền chiện bay lợn giữa
khung cảnh đẹp nh thế nào - Bay lợn trên cánh đồng lúa, giữa mộtkhông gian rất cao, rất rộng
? Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do
bay lợn giữa không gian cao rộng
- Lúc sà xuống cánh đồng, lúc vút lên cao
? Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện - Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanhsơng chói Chim ơi chi
Tiếng ngọc từng chuỗi
Đồng quê chim ca Chỉ còn tiếng hót da trời
? Tiếng hót của chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác nh thế nào - về 1 cuộc sống rất thanh bình, hạnhphúc
c Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ:
HS: 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm.
HS: Nhẩm học thuộc lòng bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Tập làm văn
Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần, diễn đạt thành câu, lời văn chân thực, tự nhiên
II Đồ dùng:
Tranh minh họa các con vật trong SGK
III Các hoạt động:
1 GV chép các đề bài (4 đề) trong SGK lên bảng (hoặc GV có thể ra đề khác).
- HS đọc các đề đó, chọn 1 trong số các đề trên để làm bài
2 GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài:
- Đọc thật kỹ đề bài
- Nên lập dàn ý trớc khi viết, nên nháp trớc khi viết vào giấy kiểm tra
3 HS suy nghĩ, viết bài vào giấy kiểm tra.
4 Củng cố , dặn dò:
Trang 9- GV nhận xét giờ kiểm tra.
- Thu bài về nhà chấm
Toán
ôn tập các phép tính với phân số (tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kỹ năng tính cộng trừ, nhân chia các phân số và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài rồi chữa bài
- GV cùng cả lớp nhận xét - 4 HS lên bảng làm
a)
35
38 35
10 35
28 7
2 5
4
b)
35
18 35
10 35
28 7
2 5
4
c)
35
8 7
2 5
4
d)
10
28 2
7 5
4 7
2 : 5
4
vở
- Hai HS lên bảng làm
- Cả lớp đối chiếu kết quả, nhận xét
+ Bài 3: GV yêu cầu HS tự tính HS: Đọc đầu bài và tự làm vào vở
- Hai HS lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét:
a)
12
9 12
30 12
8 4
3 2
5
3
2
12
29 12
9 12
38
b)
12
5 12
3 12
2 4
1 6
1 4
1
3
1
2
1
+ Bài 4: GV gợi ý cho HS HS: Đọc đầu bài, tự suy nghĩ rồi làm bài a) Tính số phần bể nớc sau 2 giờ vòi nớc
đó chảy đợc:
5
4 5
2 5
2
b) Tính số phần bể nớc còn lại:
10
3 2
1 5
4
- GV gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở
- Chấm 1 số em làm đúng
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 10Khoa học Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS có thể vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
- Nêu 1 số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 132, 133 SGK, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh:
* Bớc 1: Làm việc cả lớp HS: Quan sát H1 trang 132 SGK để trả lời
câu hỏi
? Giữa bò và cỏ có quan hệ gì - Cỏ là thức ăn của bò
? Phân bò đợc phân hủy trở thành chất
? Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì - Phân bò là thức ăn của cỏ
* Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, phát giấy HS: Làm việc theo nhóm vẽ sơ đồ mối
quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ
phân bò cỏ bò
3 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn:
* Bớc 1: Làm việc theo cặp HS: Quan sát sơ đồ H2 trang 133 SGK
? Kể tên những gì đợc vẽ trong sơ đồ
? Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ đó
* Bớc 2: Hoạt động cả lớp HS: Một số em lên trả lời câu hỏi trên
- GV nhận xét và giảng: Trong sơ đồ H2
trang 133 SGK, cỏ là thức ăn của thỏ,
thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo
là thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh
Nhờ có nhóm vi khuẩn hoại sinh mà các
xác chết hữu cơ trở thành những chất
khoáng (chất vô cơ) Những chất
khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ
và cây khác
=> Kết luận: (SGK) HS: 3 - 4 em đọc
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Luyện cho HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu ( đoạn) chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về khát vọng sống Hiểu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Luyện kĩ năng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy- học
- GV và học sinh su tầm 1 số truyện viết về khát vọng sống