1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 13 đã sửa

37 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườntrường qua bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui.. Bớt 4 que còn - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình.. - Yêu cầu HS sử dụng que t

Trang 1

TUẦN 13Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa (MB);bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh,đẹp mê hồn, … (MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng của nhân vật

+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi

+ Giọng Chi: Cầu khẩn

+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,

diệu cơn đau, trái tim nhân hậu

- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và

trả lời câu hỏi

- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô

giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa

cúc Hoa trong vườn trường không được

hái nhưng cuối cùng bạn lại được nhận

hoa Chúng ta cùng tìm hiểu xem vì sao

- Hát

- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi trongcác câu sau:

- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì con?

- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

- Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vìsao?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc

Trang 2

bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườn

trường qua bài tập đọc Bông hoa Niềm

Vui

- Viết tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu

dài Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua bài

Bông hoa Niềm Vui để thấy được tấm lòng

hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi

là bông hoa Niềm Vui?

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh mơ, lộnglẫy, chần chừ (MB), bệnh viện, dịu cơnđau, ngắm vẻ đẹp (MT, MN)

- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu

Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa NiềmVui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoamàu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổisáng.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các HS khác bổsung

- Thi đọc

- Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớpgọi là bông hoa Niền Vui

- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố

để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu của hy vọng vào nhữngđiều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏibệnh

Trang 3

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?

- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?

- Chuyển ý: Chi rất muốn tặng bố bông

hoa Niềm Vui để bố mau khỏi bệnh

Nhưng hoa trong vườn trường là của

chung, Chi không dám ngắt Để biết

Chi sẽ làm gì, chúng ta học tiếp bài ở

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài

Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua đó giáo

dục tình cảm và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ

- Luyện đọc các câu:

Em hãy hái thêm 2 bôngnữa,/ Chi ạ!// 1 bông choem,/ vì trái tim nhân hậucủa em.// 1 bông cho mẹ,/

vì cả bố và mẹ dạy dỗ emthành 1 cô bé hiếu thảo

- Xin cô cho em … Bố emđang ốm nặng

- Oâm Chi vào lòng và nói:

Trang 4

- Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bơng hoa

cơ giáo làm gì?

- Thái độ của cơ giáo ra sao?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?

- Theo em bạn Chi cĩ những đức tính gì

đáng quý?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

 Mục tiêu: Đọc phân vai( người dẫn chuyện, cơ

- Chuẩn bị: Quà của bố

Em hãy … hiếu thảo

- Trìu mến, cảm động

- Đến trường cám ơn cơ giáo

và tặng nhà trường khĩm hoacúc màu tím

- Thương bố, tơn trọng nộiqui, thật thà

- HS đĩng vai: người dẫnchuyện, cơ giáo và Chi

- Tự lập và học thuộc bảng các cơng thức 14 trừ đi một số

2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ cĩ nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài tốn cĩ liên quan 3Thái độ: Ham thích học Tốn Tính đúng nhanh, chính xác.

Trang 5

Giới thiệu: (1’)

Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng

học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng

14 – 8, lập và học thuộc lòng các công thức

14 trừ đi một số Sau đó áp dụng để giải

các bài tập có liên quan

Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que

tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt

từng câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que

tính? Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

- Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ

và tìm cách bớt 8 que tính, sau đó yêu

cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que?

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý

nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước

- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que

tính nữa?

- Vì sao?

- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1

bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

- Nghe và phân tích đề

- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

Trang 6

  Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi

một số

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

ị ĐDDH:Bảng phụ

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả các phép trừ trong phần bài học

và viết lên bảng các công thức 14 trừ đi

một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS

thông báo thì ghi lại lên bảng

Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết

quả các phép tính phần a vào Vở bài

tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó

đưa ra kết luận về kết quả nhẩm

- Hỏi: Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 +

5 không, vì sao?

- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể

ghi ngay kết quả của 14 – 9 và 14 – 5

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau

đó nêu lại cách thực hiện tính 14 – 9; 14

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ)thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi

HS làm một cột tính

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai

Tự kiểm tra bài mình

- Không vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi

- Có thể ghi ngay: 14 – 5 = 9 và

14 – 9 = 5 vì 5 và 9 là số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14 Khi lấy tổng số trừ số hạng này sẽ được số hạng kia

- Làm bài và báo cáo kết quả

Trang 7

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện tính của 3 phép tính trên

- Nhận xét và cho điểm

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau

đó hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lờigiải

- 2 dãy HS thi đua đọc

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

2 Bài cũ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ

 Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học

 Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến

Trang 8

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý

kiến của em

- GV tổng kết dựa trên những kết quả làm

trong Phiếu học tập của HS

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra

giấy, những việc cần thiết để giữ trường lớp

sạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm mình

lên bảng

Kết luận:

Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm

một số công việc sau:

- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo

đảm vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt

rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2004

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc

Bông hoa Niềm Vui

2Kỹ năng: Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d

3Thái độ: Trình bày bài đẹp, sạch sẽ.

- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép

câu nói của cô giáo và làm các bài tập

chính tả phân biệt thanh hỏi/ngã; r/d, iê/

a / Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

- Đoạn văn là lời của ai?

- Cô giáo nói gì với Chi?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết

hoa?

- Đoạn văn có những dấu gì?

- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu

gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên

- Hát

- 3 HS lên bảng tìm những tiếngbắt đầu bằng d, r, gi

- Cô giáo và bạn Chi nói vớinhau về chuyện bông hoa

- 2 HS đọc

- Lời cô giáo của Chi

- Em hãy hái thêm … hiếu thảo

- 3 câu

- Em, Chi, Một

- Chi là tên riêng

- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm,dấu phẩy, dấu chấm

Trang 10

riêng phải viết hoa Cuối câu phải có

dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh, sửa lỗi cho HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ

- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên

dương nhóm làm nhanh và đúng

- Chữa bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1

câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu nói

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viếtbảng con

- Chép bài

- Đọc thành tiếng

- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từviết vào giấy

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tậpTiếng Việt

- Lời giải: yếu, kiến, khuyên

- Đọc to yêu cầu trong SGK

- Tôi cho bé nửa bánh

- Cậu bé hay nói dối

- Rạ để đun bếp

- Em mở cửa sổ

- Cậu ăn nữa đi

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: QUÀ CỦA BỐ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc đúng các từ khó: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy (MB); tỏa, quẫy toé,

nước, con muỗm, cánh xoăn (MT, MN) và các từ mới: thúng cau, cà cuống, niềng niễng,nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, toénước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà,giàu quá

2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK.

- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành chocác con

3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi,

- 2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài Bông hoa

Niềm Vui

- Vì sao Chi không tự ý hái hoa?

- Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông

- Đó là những món quà của bố dành cho

các con Những món quà rất đặc biệt

Để biết món quà đó có ý nghĩa gì lớp

mình cùng học bài Quà của bố của nhà

văn Duy Khánh (trích từ tập truyện

- Quan sát và trả lời: Bức tranh

vẽ cảnh 2 chị em đang chơi vớimấy chú dế

- Mở SGK

Trang 12

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc

lại Chú ý: giọng đọc nhẹ nhàng, vui,

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc

- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ: thúng

cau, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo,

cá sột, xập xành, muỗm, mốc thếch

d/ Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bố đi đâu về các con có quà?

- Quà của bố đi câu về có những gì?

- 1 HS đọc bài: Cả lớp theo dõiđọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc

1 câu

- Luyện đọc các từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu

Mở thúng câu ra là cả 1 thế giớidưới nước:// cà cuống, niềngniễng đực,/ niềng niễng cái/ bònhộn nhạo.//

Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thếgiới mặt đất:// con xập xanh,/con muỗm to xù,/ mốc thếch,/ngó ngoáy.//

Hấp dẫn nhất là những con dế/lao xao trong cái vỏ bao diêm//toàn dế đực,/ cánh xoan vàchọi nhau phải biết

- Đọc chú giải trong SGK

- 3 HS đọc bài thành tiếng, cả lớptheo dõi và nhận xét

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

- Thi đua đọc

- Đọc và gạch chân các từ: Cả 1thế giới dưới nước, nhộn nhạo,thơm lừng, toé nước thao láo,

cả 1 thế giới mặt đất, to xù,mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo,gáy vang nhà, giàu quá

- Đi câu, đi cắt tóc dạo

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen

đỏ, cá sộp, cá chuối

- Vì đó là những con vật sống

Trang 13

- Vì sao cĩ thể gọi đĩ là “Một thế giới

- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy

giàu quá trước những mĩn quà đơn sơ?

- Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1

thế giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới

nước Những mĩn quà đĩ thể hiện tình

yêu thương của bố với các con

thơ im lặng của nhà văn Duy Khánh

- Chuẩn bị: Há miệng chờ sung

dưới nước

- Tất cả đều sống động, bị nhộnnhạo, tỏ hương thơm lừng,quẫy toé nước, mắt thao láo

- Con xập xành, con muỗm, condế

- Nhiều con vật sống ở mặt đất

- Con xập xành, con muỗm to xù,mốc thếch, ngĩ ngốy Con dếđực cánh xoăn, chọi nhau

- Hấp dẫn, giàu quá

- Vì nĩ thể hiện tình yêu của bốđối với các con./ Vì đĩ lànhững mĩn quà mà trẻ em rấtthích./ Vì các con rất yêu bố

- Tình cảm yêu thương của người

bố qua những mĩn quà đơn sơdành cho các con

MƠN: TỐN

Tiết: 34 - 8

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ dạng 34 – 8.

2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ cĩ nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài tốn liên quan 3Thái độ: Yêu thích học Tốn Tính đúng nhanh, chính xác.

Trang 14

- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của một vài

- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Viết lên bảng 34 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi

thông báo lại kết quả

- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu

que?

- Vậy 34 – 8 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 34 – 8 = 26

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêâu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt

tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt

tính và cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa

đúng gọi HS khác thực hiện hoặc hướng dẫn

trực tiếp bằng các câu hỏi:

- Thao tác trên que tính

- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính

- 34 trừ 8 bằng 26

33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu – và

kẻ 26 vạch ngang

- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8, 14trừ 8 được 6, viết 6 nhớ 1 3 trừ 1bằng 2, viết 2

- Tính từ phải sang trái

- 4 không trừ được 8

- Nghe và nhắc lại

- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính

cụ thể của một vài phép tính

Trang 15

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3

- Hỏi: Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải, 1

HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa

biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một

Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà : 9 con gà

Nhà Ly nuôi :……congà?

Bài giải

Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:

34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà

X + 7 = 34 x – 14 = 36

X = 34 – 7 x = 36 + 14

X = 27 x = 50

- HS nêu

THỂ DỤCTRÒ CHƠIThứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2004

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).

2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?

- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung

3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ cóghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ

- HS: SGK

Trang 16

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu

yêu cầu bài tập

- Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các

nhóm khác bổ sung

- Nhận xét từng nhóm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2

 Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thi đua

 ĐDDH: Bảng phụ, thẻ rời

Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời

cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận

trả lời cho câu hỏi làm gì?

- GV nhận xét

Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ

cho HS và nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm

nào ghép được nhiều câu có nghĩa theo mẫu

- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm,dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà

ăn, rửa cốc…

- Tìm các bộ phận trả lời cho từngcâu hỏi Ai? Làm gì?

- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua

a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé

c/ Em học thuộc đoạn thơ.

d/ Em làm 3 bài tập toán.

- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu

- Nhận thẻ từ và ghép

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Em giặt quần áo

- Chị em xếp sách vở

- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở

Trang 17

- Nhận xét HS trên bảng.

- Gọi HS dưới lớp bổ sung

- Tuyên dương nhĩm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dị (3’)

Trị chơi: Ơ chữ kì diệu:

- Tìm 1 từ cĩ 4 chữ cái nĩi về việc làm sạch sẽ

nhà cửa

- Hơm nay chúng ta học kiến thức gì?

- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai

làm gì?

- Chuẩn bị:

- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa

- Em và Linh quét dọn nhà cửa

- 2 dãy thi đua

- Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từngữ chỉ hoạt động

ÂM NHẠCCHIẾN SĨ TÍ HON -

MƠN: TỐN

Tiết: 54 - 18

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ dạng 54 – 18.

- Aùp dụng để giải các bài tốn cĩ liên quan

2Kỹ năng: Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác

3Thái độ: Yêu thích học Tốn Tính đúng nhanh, chính xác.

Trang 18

trừ dạng 54 – 18 và giải các bài toán có

- Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm thế nào?

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 4 que

tính rời

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo

luận để tìm cách bớt đi 18 que và nêu

kết quả

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn

lại bao nhiêu que tính?

- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

tính

- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?

- Hỏi tiếp: Em thực hiện tính như thế

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm

- Viết 54 rồi viết số 18 dưới 54 sao cho 8 thẳng cột với 4, 1 thẳngcột với 5 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8bằng 6, viết 6, nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

   Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi - giáo án tuần 13 đã sửa
o ạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi (Trang 6)
Hình thức: Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ  ghi  vào  giấy ý kiến của mình. - giáo án tuần 13 đã sửa
Hình th ức: Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình (Trang 8)
Bảng các công thức: 15, 16, 17, 18 trừ - giáo án tuần 13 đã sửa
Bảng c ác công thức: 15, 16, 17, 18 trừ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w