1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 2

25 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng đọc - hiểu: - Hiểu ND câu chuyện: Đề cao lòng tốt của con người, khuyến khích HS làm những việc tốt -Trả lời được các câu hỏi trong sách 1,2 4.Học sinh khá giỏi trả lời được

Trang 1

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc đúng từ có vần khó: sáng kiến, lặng yên, trực nhật.

- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu ND câu chuyện: Đề cao lòng tốt của con người, khuyến khích HS làm những việc tốt -Trả lời được các câu hỏi trong sách 1,2 4.Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài TĐ được phóng to

- Bảng phụ viết những câu văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1

Khởi động (1’)

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

GV gọi 2 HS đọc bài “Tự thuật”

B Bài mới:

1.Giới thiệu: (1’)

- GV treo tranh và hỏi: tranh vẽ cảnh gì?

- GV: Đây là cô giáo, cô đang trao phần

thưởng cho bạn Na Na không phải học sinh

giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo

khen thưởng Vì sao bạn Na được thưởng?

Các em cùng cô đọc câu chuyện “ Phần

thưởng” sẽ biết được điều đó

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ:sáng kiến, lặng yên, trựcnhật

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn

trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/ có vẻ bí mật lắm.//

+ Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//

Trang 2

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay.

- Cả lớp ĐT đoạn 1,2

Tiết 2

Khởi động (1’)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:( 15’)

- Bạn Na học không giỏi nhưng cuối năm lại

được phần thưởng đặt biệt Đó là phần

thưởng gì? các em cùng cô tìm hiểu ND bài

a + Câu chuyện này nói về ai?

+ Bạn ấy có đức tính gì?

+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?

b.Theo em điều bí mật được các bạn Na bàn

bạc đó là gì?

c Em có nghĩ rằng Na xứng đáng có được

thưởng không? Vì sao? (HS khá, giỏi)

- GV: Na xứng đáng được thưởng vì có tấm

lòng tốt rất đáng quí Trong trường học phần

thưởng có nhiều loại Thưởng cho HSG,

thưởng cho HS có đạo đức tốt, thưởng cho

HS tích cực tham gia lao động, văn nghệ

d Khi Na được thưởng những ai vui mừng?

+ Đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

+ Na xứng đáng được thưởng vì người tốt cần được thưởng

+ Na vui mừng: đến nổi tưởng là nghe nhầm,

đỏ bừng mặt Cô giáo và các bạn vui mừng:

vỗ tay vang dậy Mẹ vui mừng: khóc đỏ hoe

cả mắt

- 1số HS thi đọc lại câu chuyện

- cả lớp và GV bình chọn cá nhân đọc hay nhất

Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người

- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm

- HS: Vở bài tập, bảng con

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:( Bỏ cột 3 bài 3 )

Khởi động (1’)

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng: 2dm,

- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ và dùng phấn

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet?

Yêu cầu HS viết kết quả vào vở

Bài 3: Số?

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GVHD cách đổi: Khi muốn đổi dm ra cm

ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0 và khi

đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm 1

chữ số 0 sẽ được ngay kết quả

 Hoạt động 2: Luyện tập

Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị

đo đêximet trong thực tế

Bài 4: Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích

hợp

- GVHD: Muốn điền đúng, các em phải ước

lượng số đo của các vật, của người được đưa

ra Chẳng hạn bút chì dài 16…, muốn điền

đúng hãy so sánh độ dài của bút với 1dm và

thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

Trang 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

 Hoạt động 1: Thảo luận về thời gian biểu

 Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc

học tập, sinh hoạt đúng giờ

- GV lần lượt đọc từng ý kiến, phát phiếu và

yêu cầu HSTL xem ý kiến nào đúng, sai Vì

sao Đ,(S)

- GVKL:Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi

cho sức khỏe và việc học tập của bản thân em

Hoạt động 2: Hành động cần làm.

 Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và

biết cách thực hiện học tập và sinh hoạt đúng

giờ

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm TL

và ghi việc cần làm để học tập và sinh hoạt

đúng giờ

- GV kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ giúp ta học có kết quả, thoải mái Vì vậy,

Trang 5

 Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý

Kịch bản

Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!

Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con

ngủ thêm tí nữa!

Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ

Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng)

ôi! Con muộn mất rồi!

Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học Gần

đến cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!

Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!

- GV giới thiệu hoạt cảnh

- GV cho HS thảo luận

+ Tại sao Hùng đi học muộn?

- GV kết luận: Cần học tập sinh hoạt đúng

- Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn

- Học sinh khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tranh minh họa câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý, ND câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Khởi động (1’)

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

Tiết trước, các em học kể lại chuyện gì?

Câu chuyện này khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét – cho điểm

B Bài mới:( 29’)

Giới thiệu:

Hôm nay, chúng em sẽ học kể từng đoạn

sau đó là toàn bộ câu chuyện “Phần

thưởng” mà các em đã học trong 2 tiết tập

Trang 6

 Hoạt động 1: HD kể từng đoạn theo

tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho

HS kể theo câu hỏi gợi ý

* Kể theo tranh 1

+ Na là 1 cô bé ntn?

+ Trong tranh này, Na đang làm gì?

+ Kể lại các việc làm tốt của Na đối với

+ Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?

+ Khi Na được phần thưởng, Na, các bạn

+ Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

+ Na gọt bút chì giúp Lan, bẻ cho Minh nửa cụctẩy, nhiều lần trực nhật giúp các bạn bị mệt

- Học chưa giỏi

- Cả lớp bàn tán về điểm và phần thưởng Na chỉlặng im nghe, vì biết mình chưa giỏi môn nào

- Các bạn HS đang tụ tập ở 1 góc sân bàn nhau

đề nghị cô giáo tặng riêng cho Na 1 phần thưởng vì lòng tốt

- Cô giáo khen sáng kiến của các bạn rất tuyệt

- Từng HS bước lên bục nhận phần thưởng

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

- Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Tưởng rằng nghe nhầm, đỏ bừng mặt Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ(số bị trừ, số trừ, hiệu)

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép trừ

Trang 7

-II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi NDBT1

- Các miếng bìa ghi sẵn: Số bị trừ - số trừ - hiệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Bỏ câu c,d bài 2)

Giới thiệu: Các em đã biết tên gọi của các

thành phần trong phép cộng Vậy trong phép

trừ các thành phần có tên gọi không, cách gọi

có khác với phép cộng hay không Hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Số bị trừ –

- GV mời đại diện 3N lên bảng và phát 3 tấm

thẻ có ghi tên các thành phần trong PT

- GV yêu cầu HS gắn 3 tấm thẻ sao cho đúng

vị tên gọi của các TP trong PT

- GV yêu cầu HS nêu lại

- GV yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo

Trang 8

-Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu (theo mẫu).

- GV hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ để

dưới, sao cho các cột thẳng hàng với nhau

Trừ từ phải sang trái

Bài 3: Giải bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

 Hoạt động 3: Trò chơi truyền thanh

Luật chơi: GV chuẩn bị 3, 4 thăm trong cái

hộp HS hát và truyền hộp, sau khi hết 1 câu

thầy cho dừng lại, thăm ở trước mặt HS, HS

mở ra và làm theo yêu cầu của thăm

1 cái hộp và các thăm ghi sẵn

- HS tham gia trò chơi

- HS biết cách gấp tên lửa

- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

- HS hứng thú và yêu thích gấp hình

II/ Đồ dùng dạy học: (Như tiết 1)

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra: Nêu các bước gấp tên lửa ?

- GV theo dõi, hướng dẫn HS yếu

HS1:Bước1 :Gấp tạo mũivà thân TL HS2: Bước2 :Tạo tên lửa và sử dung

- HS quan sát

- HS thực hành theo nhóm 5

- HS thực hành gấp TL, gấp xong các emdán những cái TL của nhóm mình vào tờgiấy A0

- Đại diện các nhóm lên trình bày sảnphẩm của nhóm mình trên bảng lớp

- GV chọn sản phẩm đẹp nhất để tuyên dương (sản phẩm phải thẳng và phẳng không nhàu )

Trang 9

- Đại diện ba nhóm lên phóng tên lửa ( chú ý cách cầm tên lửa ) nhóm nào phóng xa và đithẳng thì nhóm đó thắng

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tranh Mô hình bộ xương người Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Khởi động (1’)

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Cơ quan vận động

+ Nêu tên các cơ quan vận động?

+ Nêu các hoạt động mà tay và chân cử

động nhiều?

- GV nhận xét

2 Bài mới:(28’)

Giới thiệu: Cơ và xương được gọi là cơ

quan vận động Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu kỹ hơn về bộ xương

 Hoạt động 1: Giới thiệu xương, khớp

xương của cơ thể

Bước 1 : Cá nhân

- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và

gọi tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà

em biết

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương

SGK chỉ vị trí, nói tên một số xương

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- GV đưa ra mô hình bộ xương

- GV nói tên một số xương: Xương đầu,

xương sống

Buớc 4: Cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào

xương có thể gập, duỗi, hoặc quay được

 Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ

xương

Bước 1: Thảo luận nhóm

- GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi:

- Thể dục, nhảy dây, chạy đua

- HS thực hiện và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân ở chân

- HS chỉ vị trí các xương đó trên mô hình

- HS đứng tại chỗ nói tên xương đó

- HS nhận xét

- HS chỉ các vị trí trên mô hình và tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối

- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó (bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc quay được, người ta gọi là khớp xương.)

- HS TLN4

- Không giống nhau

Trang 10

+ Hộp sọ có hình dạng và kích thước như

thế nào? Nó bảo vê cơ quan nào?

+ Xương sườn cùng xương sống và xương

ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ những cơ

+ Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay,

khớp đầu gối? (HS khá, giỏi)

* Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có

rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc với

nhiều hình dạng và kích thước khác nhau,

làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các

cơ quan quan trọng Nhờ có xương, cơ phối

hợp dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà

chúng ta cử động được

 Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương

Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân

- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi

- Nếu không có xương tay, chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật

- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo

- Đại diện N lên trình bày

* Khớp bả vai giúp tay quay được

* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra

* Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi

- Thường xuyên tập thể dục, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác các vật nặng để bảo

vệ xương và giúp xương phát triển tốt

- Chuẩn bị: Hệ cơ- Nhận xét - tuyên dương

Trang 11

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm và giữa các cụm từ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Phần thưởng

- Nêu những việc làm tốt của bạn Na

- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

thưởng không? Vì sao?

- Khi Na được phần thưởng những ai vui

mừng, vui mừng ntn?

B.Bài mới:(28’)

Giới thiệu:

Hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm

các em thấy Thầy cô ai cũng bận rộn nhưng vì

sao bận rộn, vất vả mà ai cũng vui, ngày nào

cũng đi học, đi làm? Bài tập đọc hôm nay sẽ

giúp em hiểu được điều đó

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- Đặt câu với từ tưng bừng, nhộn nhịp,

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: Quanh, tích tắc, việc, vải chín, rực rỡ, sắc xuân

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Con tú hú kêu/ tu hú,/ tu hú.// Thế là sắp đến mùa vải chín

+ Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/, ngày xuân thêm tưng bừng

+ Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, nhộn nhịp + Lễ khai giảng tưng bừng

+ Mặt trời tỏa ánh nắng vàng rực rỡ

- Giờ ra chơi, cả sân trường nhộn nhịp

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 2, cảnhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thiđọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay

- Lớp đọc đồng thanh

Trang 12

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu

- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, trông em

- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui

- HS trao đổi và nêu suy nghĩ

- HS thi đọc cá nhân

- cả lớp theo dõi, nhận xét

C Củng cố - Dăn dò: (3’)

- Bài tập đọc hôm nay là gì? (Làm việc thật là vui)

- GV: xung quanh ta mọi vật, mọi người đều làm việc Làm việc mới có ích cho gia đình, xã hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm vui rất lớn

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:(Bỏ cột 3 bài 2,bài5)

Trang 13

-Bài 2: Tính nhẩm

- GV cầu HS đặt tính nhẩm điền kết quả

Bài 3:Đặt tính rồi tíùnh hiệu, biết số bị

trừ, số trừ

- GV HD và yêu HS nhắc lại cách đặt tính

Bài 4: Giải bài toán

Để tìm độ dài mảnh vải còn lại ta làm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hôm nay em sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội

dung bài phần thưởng và làm bài tập

Học thêm 10 chữ cái tiếp theo

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV treo bảng phụ có ghi ND bài CT lên

Trang 14

+ Đoạn này cĩ mấy câu?

+ Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết ntn?

+ Chữ đầu đoạn viết ntn?

- GV hướng dẫn HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

GV thu vở một số em chấm nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2: Điền vào chỗ trống: s / x

Bài 3: Viết tiếp vào vở những chữ cái cịn

- Viết hoa chữ cái đầu

- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ơ + Cuối năm, tặng, đặc biệt

- HS viết vở

- HS đổi vở chữa lỗi theo N2

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng điền

- lớp nhận xét và viết vào vở

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS nêu miệng làm vở

- Trị chơi gắn chữ cái vào bảng phụ

- Đại diện các nhĩm lên trình bày

- Đọc lại tên 10 chữ cái

- Nhắc nhở HS viết lại những tiếng đã viết sai

- GV nhận xét, tuyên dương

ÂM NHẠC

HỌC HÁT: BÀI THẬT LÀ HAY.

Nhạc và lời: Hoàng Lân.

I MỤC TIÊU:

 Hát đúng giai điệu và lời ca

 Hát đều, giọng hát êm ái, nhẹ nhàng

 Biết bài hát Thật là hay là sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Lân

II CHUẨN BỊ :

 GV: Nhạc cụ gõ, đàn

 HS: Nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 15

HĐ Giáo viên Học sinh

- Gọi HS biểu diễn một vài

bài hát đã học ở lớp 1

- Nhận xét

B- BÀI MỚI:

a- Giới thiệu bài:

Học hát bài Thật là hay

b- Giảng bài:

- Hát mẫu

- Đọc lời ca

- Cho HS nghe lại giai điệu

bài hát

- Dạy cho HS hát từng câu

- Nhắc nhở HS ngồi ngay

ngắn, không tì ngực vào

bàn, phát âm rõ ràng,

không ê,a, giọng hát êm,

nhẹ

- Hát mẫu, gõ đệm theo

tiết tấu lời ca.

- Hướng dẫn HS hát vừa

gõ đệm

- Cho HS luyện tập theo tổ

- Hát, gõ đệm theo

- Ngồi học đúng tư thế, tậphát từng câu theo hướngdẫn của GV

- Về nhà ôn lại bài hát đã học, tập hát cho hay

Nhận xét tiết học.

Thứ năm ngày 3/9/2009

MƠN: TỐN

Tiết 9: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100

- Biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số cho trước

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w