Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài tập đọc Tà áo dài Việt Nam, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Giáo v
Trang 1Lịch sử
Người gác rừng tí hon.
Phép cộng.
Ôn tập Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Thứ 3
18.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy).
Địa lí
Những cánh buồm (Trích).
Luyện tập.
Trả bài văn con vật.
Châu đại dương và châu nam cực.
Thứ 5
20.04
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
Phép nhân Nhà vô địch.
Thứ 6
21.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Thứ hai, ngày 17 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc đúng và lưu loát toàn bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng thiết tha khi kể về tình
yêu rừng của cậu bé, hổi hộp khi kể về mưu trí và hànhđộng dũng cảm của cậu, vui vẻ khi khen ngợi cậu
- Hiểu các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến của câuchuyện
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết 2 đoạn văn
“Đêm ấy … xe công an lao tới”, đoạn “Hai gã trộm” đến hết (để giáoviên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm)
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học
sinh đọc bài tập đọc Tà áo dài
Việt Nam, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu truyện đọc
mở đầu chủ điểm: Truyện Người
gác rừng tí hon kể về chiến công
của con trai một người gác rừng
Do có ý thức trách nhiệm cao,
mưu trí và dũng cảm, bạn nhò
trong truyện đã khám phá được
một vụ ăn trộm gỗ và giúp các
chú công an bắt được bọn người
xấu
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 3đọc
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc thành
tiếng toàn bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các
từ ngữ chú giải sau bài đọc
- Giáo viên cùng học sinh giải
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Thoạt tiên bạn phát hiện thấy
những gì lạ trên mặt đất?
- Thấy những dấu chân, bạn phán
đoán thế nào?
- Lần theo những dấu chân, bạn
nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe
thấy những gì?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi
2
- Cả lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh giải nghĩa lại các từngữ đó dựa theo chú giải từ
- Học sinh tìm thêm những từ ngữchưa hiểu trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn của bài văn
- Có thể chia làm 4 đoạn như sau
- Đoạn 1: từ đầu đến “Mày đã dặnlão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừngchưa?”
- Đoạn 2: từ “Qua khe lá…” đến
“bắt bọn trộm, thu lại gỗ”
- Đoạn 3: từ “Đêm ấy … “ đến “xecông an lao tới”
- Đoạn 4: Phần còn lại
- Các học sinh khác nhận xét bạnđọc bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Những dấu chân người lớn hằntrên mặt đất
- Đây là hiện tượng lạ vì hai ngàynay không có đoàn khách thamquan nào
- Những cây gỗ to bị chặt thànhtừng khúc dài, bọn trộm gỗ bànnhau sẽ dùng xe chuyển gỗ ăn trộmvào buổi tối
- Đại diện nhóm trình bày
- Ý 1: Những việc làm của bạn nhỏcho thấy bạn thông minh:
+ Thắc mắc khi thấy dấu chân lạtrong rừng
+ Lần theo dấu chân để tự giải đáp
Trang 4- Giáo viên nhận xét, chốt
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi
+ Căng dây để chặn xe bọn chở gỗăn trộm
- Ý 2: Những việc làm của bạn nhỏcho thấy bạn là người dũng cảm.+ Phối hợp với chú công an bắt bọntrộn gỗ
+ Một mình căng dây cản xe chởgỗ của bọn trộm
+ Dám xô ngã một tên trộm đangbỏ chạy
- Ý 1: Vì sao bạn nhỏ tự nguyệntham gia việc bắt bọn trộm gỗ?+ Vì bạn đang gác rừng thay ngườicha đi văng
+ Vì bạn yêu rừng gỗ là tài sảnchung, ai cũng phải có trách nhiệmgìn giữ, bảo vệ
+ Vì bạn có ý thức của một côngdân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệtài sản chung
- Ý 2: Em học tập được ở bạn nhỏđiều gì?
+ Bình tĩnh, thông minh khi xử trítình huống bất ngờ
+ Phán đoán nhanh, phản ứngnhanh
+ Dũng cảm, táo bạo, không quảnnguy hiểm khi làm nhiệm vụ
+ Có tinh thần trách nhiệm bảo vệtài sản chung
- Đại diện từng nhóm trình bày ýkiến
- Học sinh bổ sung, nhận xét ý kiếncủa nhóm bạn
Trang 51’
cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm những câu dẫn lời nói trực
tiếp của nhân vật, nêu cách đọc
từng câu
+ Hai ngày nay đâu có đoàn
khách tham quan nào!
+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
xe ra bìa rừng chưa?
+ A lô, công an huyện đây
+ Cháu quả là chàng gác rừng
dũng cảm!
- Giáo viên đọc mẫu các câu văn
- Yêu cầu đại diện các nhóm thi
đọc diễn cảm các câu văn, đoạn
văn ghi trên bảng phụ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa
của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Luật bảo vệ và chăm
sóc và giáo dục trẻ em”
- Nhận xét tiết học
- Cao giọng tỏ y thắc mắc
- Giọng thì thào thể hiện tính chất
bí mật, không đàng hoàng của cuộctrò chuyện
- Giọng nghiêm trang
- Giọng vui vẻ, thể hiện ý khenngợi, tâm trang phấn chấn
- Học sinh thực hành đọc diễn cảmtrong nhóm
- Học sinh đánh giá kết quả đọcdiễn cảm của nhóm bạn theo cáctiêu chuẩn: đọc lưu loát, giọng đọc,nhịp đọc, cách nhấn giọng
- Cả lớp bình chọn nhóm thắngcuộc
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sựthông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
TOÁN:
PHÉP CỘNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép cộng các
số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tínhnhanh, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Sửa bài 2 a, b trang 68 SGK
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
cộng”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép cộng
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
cộng ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
+ Hát
- Học sinh sửa bài:
2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
30 phút = 12 giờ = 0,5 giờ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Tính chất giao hoán, kết hợp,cộng với O
- Học sinh nêu
Trang 7tính cộng (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép cộng
phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
- Ở bài này các em đã vận dụng tính
chất gì để tính nhanh
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Nêu cách dự đoán kết quả?
- Yêu cầu học sinh lựa chọn cách
nhanh hơn
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu
- Cách 1: x = 0 vì 0 cócông5 với sốnào cũng bằng chính số đó
- Cách 2: x = 0 vì x = 8,75 – 8,75
= 0
- Cách 1 vì sử dụng tính chất củaphép cộng với 0
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
GiảiNgày thứ hai cửa hàng bán:
175,65 + 63,47 = 239, 12 (m)Ngày thứ ba cửa hàng bán:
239, 12 + 70,52 = 309,64 (m)Cả 3 ngày cửa hàng bán:
175,65 + 239, 12 + 309,64 =724,41 (m)
Đáp số: 724,41m
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, dlựa chọn đáp án đúng nhất
D
Trang 85 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép
Trang 91 Kiến thức: - Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây dựng
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu
nỗi bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm saukhi đất nước thống nhất
2 Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3 Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống
hàng ngày
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những quyết định quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên
quốc hội khoá VI?
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ
họp quốc hội khoá VI?
→ Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được sây dựng vào năm nào? Ở
đâu? Trong thời gian bao lâu
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4
(đọc sách giáo khoa → gạch dướicác ý chính)
Trang 109’
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải
dùng từ “chính thức” bởi vì từ năm
1971 đã có những hoạt động đầu
tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị
cho việc xây dựng nhà máy Đó là
hàng loạt công trình chuẩn bị: kho
tàng, bến bãi, đường xá, các nhà
máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc Đặc biệt là xây
dựng các khu chung cư lớn bao
gồm nhà ở, cửa hàng, trường học,
bệnh viện cho 3500 công nhân
xây dựng và gia đình họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ
trên bản đồ vị trí xây dựng nhà
máy
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979
đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, công
nhân Việt Nam và chuyên gia liên
sô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
trả lời câu hỏi
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
- Dự kiến:
- nhà máy được chính thức khởicông xây dựng tổng thể vào ngày6/11/1979
- Nhà máy được xây dựng trên sôngĐà, tại thị xã Hoà bình
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ
1979 →1994)
- Học sinh chỉ bản đồ
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc SGK, thảo luậnnhóm đoi, gạch dưới các ý chính.Dự kiến
- Suốt ngày đêm có 3500 người vàhàng ngàn xe cơ giới làm việc hốihả trong những điều kiện khó khăn,thiếu thốn
- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81hay là chết!” nói lên sự hy sinhquên mình của những người xâydựng……
- Học sinh làm việc cá nhân, gạchdưới các ý cần trả lời
→1 số học sonh nêu
Trang 111’
Hoà Bình?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy
thuỷ điện hoà bình?
→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ
điện hoà bình là thành tựu nổi bật
trong 20 năm qua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng
của dấu phẩy
2 Kĩ năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
3 Thái độ: - Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của
bài học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành
Bài
1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điềndấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGKbằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trênphiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 131’
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn
văn đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt
Hoạt động 2: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4,
tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu:
Dấu hai chấm”
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân – các em viếtđoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bàyđoạn văn của nhóm, nêu tác dụngcủa từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhậnxét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tácdụng của dấu phẩy
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
TOÁN:
PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số
tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tínhnhanh, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
trừ”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách tìm thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
+ Hát
- Nêu các tính chất phép cộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi mộttổng, trừ đi số O
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừcùng mẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
Trang 151’
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách
làm gọn
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép
trừ Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
GiảiDân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 =
62012000 (người)Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 =
15503000 (người)Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, dlựa chọn đáp án đúng nhất
Trang 16ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và
động vật thông qua một số đại diện
2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:
Thực vật – động vật
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân
học sinh làm bài thực hành trang
116/ SGK vào phiếu học tập
→ Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những
hình thức sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời họcsinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trình bày bài làm
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Số thứ tự Tên con vật Trứng trảiĐẻ trứng
qua nhiềugiai đoạn
Trứng nở ragiống vậttrưởng thành
Trang 171’
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi
→ Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật
và động vật mới bảo tồn được nòi
giống của mình
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua kể tên các con vật đẻ
trừng, đẻ con
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Môi trường”
- Nhận xét tiết học
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản củathực vật và động vật
- Học sinh trình bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Thứ tư, ngày 19 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Trích)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt
giọng đúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng
thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của ngườicha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa cácthế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào vàsuy nghĩ của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ nhữngước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu
3 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những
ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha
ơi … Để con đi”
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện
Người gác rừng tí hon, trả lời câu
hỏi 2 sau truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ
Những cánh buồm thể hiện cảm
xúc của một người cha trước những
câu hỏi, những lời nói ngây thơ,
đáng yêu của con cùng mình đi ra
biển
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
Trang 19- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
thơ Sau đó, nhiều em tiếp nối
nhau đọc từng khổ cho đến hết bài
(đọc 2 vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ
mà học sinh địa phương dễ mắc lỗi
khi đọc
- Giáo viên cho học sinh giải
nghĩa từ (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
(giọng đọc là giọng kể chậm rãi,
dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con của
người cha, suy nghĩ và hồi tưởng
của người cha về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp giữa
các thế hệ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa
theo những câu chuyện trong SGK
- Những câu thơ nào tà cảnh biển
đẹp?
- Những câu thơ nào tả hình dáng,
hoạt động của hai cha con trên bãi
biển?
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào
những hình ảnh thơ và những điều
đã học về văn tả cảnh để tưởng
tượng và miêu tả
- Học sinh đọc các từ này
- Học sinh đọc lướt bài thơ, pháthiện những từ ngữ các em chưahiểu
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càngmịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh maihồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuốichân trời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh haicha con dạo trên bãi biển dựa vàonhững hình ảnh đã được gợi ratrong bài thơ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi
Trang 20- Những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
chuyển những lời nói trực tiếp
- Những câu hỏi ngây thơ của con
cho thấy con có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu
hỏi: Để nói được ý nghĩ của người
cha về tuổi trẻ của mình, về ước
mơ của con mình, các em phải
nhập vai người cha, đoán ý nghĩ
biển như được gột rửa sạch bong.Mặt trời nhuộm hồng cả không gianbằng những tia nắng rực rỡ, cát nhưcàng mịn, biển như càng trong hơn.Có hai cha con dạo chơi trên bãibiển Bóng họ trải trên cát Ngườicha cao, gầy, bóng dài lênh khênh.Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bướcbên cha làm nên một cái bóng trònchắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
- Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãiđến nơi xa
- Sẽ có cây, có cửa có nhà
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
- Con: - Cha mượn cho con cánhbuồm trắng nhé,
- Để con đi …
- Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, traođổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Con ước mơ được nhìn thấy nhàcửa, cây cối, con người ở nơi tận xaxôi ấy
+ Con khao khát hiểu biết mọi thứtrên đời
+ Con ước mơ được khám phánhững điều chưa biết về biển,những điều chua biết trong cuộcsống
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm mìnhnhớ lại chính mình ngày nhỏ Lầnđầu đứng trước mặt biển mênhmông, vô tận, mình cũng từng nóivới cha y như thế./ Thằng bé đúng
Trang 21 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc
thầm lại những câu đối thoại giữa
hai cha con
- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây
thơ, háo hức, thể hiện khao khát
hiểu biết Giọng cha: dịu dàng,
trầm ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện
tình yêu thương, niềm tự hào về
con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ
của mình.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đánh dấu ngắt nhịp, nhấn giọng
đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …
- …Để con đi…// ”
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý
nghĩa của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
những học sinh hiểu bài thơ, đọc
hay
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
học thuộc lòng bài thơ, đọc trước
bài tập đọc mở đầu tuần 32:
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc
là mình ngày nhỏ Ngày ấy, mìnhcũng từng mơ ước như thế./ Mìnhđã từng như con trai mình – mơ ướctheo cánh buồm đến tận phía chântrời Nhưng không làm được…
- Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mongmuốn của nó thật đáng yêu./ Những
mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./Trẻ con thật tuyệt vời với những ước
mơ đẹp đẽ…
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọcthể hiện tâm trạng khao khát muốnhiểu biết của con, tâm trạng trầm tưsuy nghĩ của cha trong những câuthơ dẫn lời đối thoại giữa cha vàcon
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, sau đó học sinh thi đọc diễncảm đoạn thơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
Trang 22và giáo dục trẻ em.
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 23
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành
tính và giải toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính và giải toán đúng.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS: Vở bài tập, xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Đọc đề
- Nhắc lại cộng trừ phân số
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập
phân
- Giáo viên chốt lại cách tính
cộng, trừ phân số và số thập phân
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính
chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi
cộng số tròn chục hoặc tròn trăm
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh nhắc lại
- Làm bảng con
- Sửa bài
- Học sinh làm vở
- Học sinh trả lời: giáo hoán, kếthợp
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh làm bảng
- Sửa bài
- Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề
- 1 học sinh hướng dẫn
- Làm bài → sửa