1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 5TUAN 25

52 296 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa thầy trũ
Tác giả Tạ Văn Lương
Trường học Trường THCS Nguyễn Đỡnh Chiểu
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ - Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải, 1 học sinh đọc to cho các bạn nghe.. - Yêu cầu học sinh cá

Trang 1

Lịch sử

Nghĩa thầy trò Luyện tập chung

Em yêu hoà bình (t1) Sấm sét đêm giao thừa

Thứ 3

07.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

MRVT: Truyền thống Luyện tập chung Ôn tập : vật chất và năng lượng

Thứ 4

08.03

Tập đọc Toán Làm văn

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tên người, tên địa lý nước ngoài)

Bảng đơn vị đo thời gian Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 6

10.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

Trang 2

Thứ hai, ngày 06 tháng 03 năm 2006

TẬP ĐỌC:

NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng

đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Cửa sông

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh

đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và

cả bài thơ trả lời câu hỏi:

+ Cửa sông là một địa điểm đặc

biệt như thế nào?

+ Cách sắp xếp các ý trong bài

thơ có gì đặc sắc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Nghĩa thầy trò

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

Trang 3

chú giải trong bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ

chú giải trong bài

- Giáo viên giúp các em hiểu

nghĩa các từ này

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn

để học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

Đoạn 3: phần còn lại.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn,

hướng dẫn cách đọc các từ ngữ

khó hoặc dễ lẫn đo phát âm địa

phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

bài, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

trang trọng thể hiện cảm xúc về

tình thầy trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải, đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 1 và trả lời câu hỏi

 Các môn sinh của cụ giáo Chu

đến nhà thầy để làm gì?

 Gạch dưới chi tiết cho trong bài

cho thấy học trò rất tôn kính cụ

giáo Chu?

 Tình cảm cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy cụ thế nào?

 Chi tiết nào biểu hiện tình cảm

đó

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ

nói lên bài học mà các môn sinh

nhận được trong ngày mừng thọ

- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải, 1 học sinh đọc to cho các bạn nghe

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài (nếu có)

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn

- Học sinh chú ý phát âm chính xác các từ ngữ hay lẫn lôïn có âm

tr, âm a, âm gi …

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu:

Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ

giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành

 Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theo sau thầy”

 Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy

 Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu

Dự kiến:

Uốn nước nhớ nguồn

Trang 4

4’

1’

cụ giáo Chu

- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh

thêm truyền thống tôn sư trọng

đạo không những được mọi thế hệ

người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ

mà còn được phát huy, bồi đắp và

nâng cao

- Người thầy giáo và nghề dạy

học luôn được xã hội tôn vinh

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn

cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm giọng đọc diễn cảm bài văn,

xác lập kĩ thuật đọc, giọng đọc,

cách nhấn giọng, ngắt giọng

VD: Thầy / cảm ơn các anh.//

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, /

thầy / muốn mời tất cả các anh /

theo thầy / tới thăm một người / mà

thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn

sinh / đều đồng thanh dạ ran.//

- Giáo viên cho học sinh các

nhóm thi đua đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm

thảo luận, trao đổi nội dung chính

của bài

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân.”

- Nhận xét tiết học

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày

Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền

thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

Trang 6

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập và củng cố kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện

tích toàn phần và thể tích hình trụ

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính toán chính xác – cẩn thận.

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV:- Chuẩn bị bảng bài tập 2 và 3

+ HS: - Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: “Luyện tập chung”

→ GV ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại

- Công thức V = S đáy × cao

+ Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 3/ 37

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề – tóm tắc

- Giải – 1 học sinh lên bảng

- Sửa bài Nêu công thức áp dụng

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh quan sát và đọc theo từng cột

- Nêu công thức áp dụng cho cột 1

Trang 7

5’

1’

Bài 3:

- Giáo viên chốt

- Trường hợp chiều cao hai hình bằng

nhau mà r (1) gấp 2 lần r (2) thì V (1)

gấp ? lần V (2)

Hoạt động 2: Hệ thống các kiến

thức vừa luyện tập

Phương pháp: Hỏi đáp.

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Thi đua đặt câu hỏi ôn công thức

- Sxq – Stp – V hình trụ

5 Tổng kết – dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

- V (1) gấp 2 × 2 = 4 lần V (2)

Hoạt động lớp.

- Nêu những kiến thức vừa luyện tập

Hoạt động lớp.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 8

ĐẠO ĐỨC:

EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được giá trị của hoà bình, biết được trẻ em có quyền

được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

2 Kĩ năng: - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà

trường, địa phương tổ chức

3 Thái độ: - Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh

cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh

Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”

Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời)

Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)

- HS: SGK Đạo đức 5

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu yêu cầu cho học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà

bình

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận phân

tích thông tin Nhằm giúp học sinh

hiểu được những hậu quả do chiến

tranh gây ra vầ sự cần thiết phải

bảo vệ hoà bình

Phương pháp: Trực quan, thảo luận,

thuyết trình

- Yêu cầu học sinh quan sát các

- 2 học sinh đọc

- Hát bài “Trái đất này là của chúng mình”

- Thảo luận nhóm đôi

 Bài hát nói lên điều gì?

 Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?

Hoạt động nhóm 6.

Trang 9

8’

bức tranh về cuộc sống của nhân

dân và trẻ em các vùng có chiến

tranh, về sự tàn phá của chiến

tranh và trả lời câu hỏi:

 Em nhìn thấy những gì trong

tranh?

 Nội dung tranh nói lên điều gì?

- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu

sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước

biển, da trời)

→ Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra

đổ nát, đau thương, chết chóc,

bệnh tật, đói nghèo, thất học, …

Vì vậy chúng ta phải cùng nhau

bảo vệ hoà bình, chống chiến

tranh

 Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK

(học sinh biết trẻ em có quyền

được sống trong hoà bình và có

trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà

bình)

Phương pháp: Thực hành, động

não

- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1

và yêu cầu học sinh ngồi theo 3

khu vực tuỳ theo thái độ: tán

thành, không tán thành, lưỡng lự

→ Kết luận: Các ý kiến a, d là

đúng, b, c là sai Trẻ em có quyền

được sống trong hoà bình và cũng

có trách nhiệm tham gia bảo vệ

hoà bình

Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK

(Giúp học sinh hiểu được những

biểu hiện của tinh thần hoà bình

trong cuộc sống hằng ngày)

Phương pháp: Đàm thoại.

- Học sinh quan sát tranh

- Trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm thảo luận vì sao em lại tán thành (không tán thành, lưỡng lự)

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh làm việc cá nhân

Trang 10

1’

→ Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình

cần được thể hiện ngay trong cuộc

sống hằng ngày, trong các mối

quan hệ giữa con người với con

người; giữa các dân tộc, quốc gia

này với các dân tộc, quốc gia khác

như các thái độ, việc làm: a, c, d,

đ, g, h, i, k trong bài tập 2

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Qua các hoạt động trên, các em

có thể rút ra bài học gì?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo,

băng hình về các hoạt động bảo vệ

hoà bình của nhân dân Việt Nam

và thế giới Sưu tầm thơ, truyện,

bài hát về chủ đề “Yêu hoà bình”

- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà

bình”

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp trao đổi, nhận xét

Hoạt động lớp.

- Một số em trình bày

 Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình

 Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Đọc ghi nhớ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 11

LỊCH SỬ:

SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêu biểu

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân

Mậu Thân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch

sửa nước nhà

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam

+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Đường Trường Sơn.

- Đường Trường Sơn ra đời như thế

nào?

- Hãy nêu vai trò của hệ thống

đường Trường Sơn đối với cách

mạng miền Nam?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Sấm sét đêm giao thừa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc

tổng tiến công Xuân Mậu Thân

Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh

chung của cuộc Tổng tiến công và

nổi dậu Tết Mậu Thân

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.

- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân

Mậu Thân 1968, quân dân miền

Nam đã lập chiến công gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc SGK

Trang 12

5’

2’

SGK, đoạn “Sài Gòn … của địch”

- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm

những chi tiết nói lên sự tấn công

bất ngờ và đồng loạt của quân dân

ta

- Hãy trình bày lại bối cảnh chung

của cuộc tổng tiến công và nổi dậy

Tết Mậu Thân

Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến

đấu của quân giải phóng ở Toà sứ

quán Mĩ tại Sài Gòn

Mục tiêu: Học sinh kể lại cuộc

chiến đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại

Sài Gòn

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc SGK theo nhóm 4

- Thi đua kể lại nét chính của cuộc

chiến đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại

Sài Gòn

→ Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc

tổng tiến công và nổi dậy Xuân

Mậu Thân

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa

lịch sữ cuộc Tổng tiến công và nổi

dậy xuân Mậu Thân.

Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại.

- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc

tổng tiến công và nổi dậy Xuân

Mậu Thân?

→ Giáo viên nhận xết + chốt

Ý nghĩa:  Tiến công địch khắp

miền Nam, gây cho địch kinh

hoàng, lo ngại

 Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Hoạt động 4: Củng cố.

- T mở cuộc tổng tiến công và nổi

dậy vào thời điểm nào?

- Quân giải phóng tấn công những

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh trình bày

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh đọc thầm theo nhóm

- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 13

nơi nào?

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Chiến thắng “Điện

Biên Phủ trên không””

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản

sắc truyền thống dân tộc

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử

dụng được chúng để đặt câu

3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống

dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV+ HS:

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong

bài bằng phép thế

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học

sinh đọc lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói

về ý nghĩa của bài thơ “Cửa sông”

Trong đó có sử dụng phép thế

- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ

phép thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn

từ – truyền thống

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục học mở rộng , hệ thống

vốn từ vè truyền thống dân tộc và

biết đặt câu, viết đoạn văn nói về

việc bảo vệ và phát huy bản sắc

của truyền thống dân tộc

→ Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải, thảo luận

- Hát

Trang 15

Bài

1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc

kĩ đề bài để tìm đúng nghĩa của từ

truyền thống

- Giáo viên nhận xét và gải thích

thêm cho học sinh hiểu ở đáp án

(a) và (b) chưa nêu được đúng

nghĩa của từ truyền thống

- Truyền thống là từ ghép Hán –

Việt, gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau,

tiếng truyền có nghĩa là trao lại để

lại cho người đời sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp

nhau không dứt

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các

nhóm trao đổi làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho

người khác, truyền nghề, truyền

ngôi, truyềng thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng:

truyền bá, truyền hình, truyền tin

+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,

truyền máu, truyền nhiễm

Bài 3

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện theo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đáp án (c) là đúng

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm, các

em có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

Bài 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 16

tìm đúng những danh từ, động từ,

tính từ hoặc cụm từ có thể kết hợp

với từ truyền thống

- Giáo viên phát giấy cho các

nhóm làm bài

- trao đổi theo cặp để thực hiện

yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 4

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm

đúng các từ ngữ chỉ người và vật

gợi nhớ truyền thống lịch sử dân

tộc

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng các từ ngữ chỉ người gợi nhớ

lịch sử và truyền thống dân tộc,

các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,

Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

- Các từ chỉ sự vật là: di tích của

tổ tiên để lại, di vật

Hoạt động 2: Củng cố.

- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề

“truyền thống”

- Giáo viên nhận xét + tuyên

dương

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làm lên bảng

- Đại diện các nhóm trình bày

- VD:

- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp với từ truyền thống

- Truyền thống lịch sử

- Truyền thống dân tộc

- Truyền thống cách mạng

* Động từ hoặc cụm động từ kết hợp với từ truyền thống

- Bảo vệ truyền thống

- Phát huy truyền thống

* Tính từ hoặc cụm tính từ kết hợp với từ truyền thống

- Truyền thống anh hùng

- Truyền thống vẻ vang

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

- Hai dãy thi đua tìm từ → đặt câu

Trang 17

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong

bài bằng phép lược”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 18

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: 16 bộ ghép công thức, những bông hoa điểm thưởng, bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Ôn công thức, xem trước các bài tập về S và V hình cầu ở nhà

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

33’

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Luyện tập chung (hình

tru)

- Giáo viên ôn lại qui tắc tính

diện tích xung quanh, diện tích

toàn phần, thể tích hình trụ

- GV nhận xét phần bài cũ

3 Giới thiệu bài: “Luyện tập

chung” (hình cầu)

 GV ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn công thức hình

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh thực hành lắp ghép

- Công thức hình cầu

S = ( r × r × 3,14) × 4

V = (r × r × r × 3,14) × 4 3

- HS sửa bài + HS khác nhận xét

- HS kiểm tra đối chiếu kết quả trên màn hình

Trang 19

Hoạt động 2: Thực hành.

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, động não, quan sát

Bài tập 1:

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài qua

một số gợi ý

- GV nhận xét, chốt cách giải

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu

trong thời gian 4-5 phút

- GV tổ chức cho HS sửa bài

- GV kiểm tra lại kết quả làm việc

của HS

- GV tổng kết , thưởng hoa

Bài tập 2:

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm cách

giải trong 1 phút

- Hết thời gian suy, GV yêu cầu đại

diện HS trình bày

- GV nhận xét, chốt ý cách giải bài

tập 2

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu

trong thời gian 5-6 phút

- GV tổ chức cho HS thi đua qua trò

chơi “Ai nhanh hơn – Ai chính xác

hơn”

- Hết thời gian làm bài, GV tổ chức

sửa bài

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, lớp.

- Học sinh đọc đề

- HS trả lời + HS khác nhận xét

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS bài làm trên bảng

- HS đọc kết quả trên màn hình

GiảiBán kính quả địa cầu:

4 : 2 = 2 (dm) Diện tích quả địa cầu:

( 2 x 2 x 3,14 ) x 4 = 50,24

(dm2) Thể tích quả địa cầu:

) ( 49 , 33 3

4

x ) 3,14

x 2

x 2

x 2

Đáp số: S: 50,24 cm2

V: 33,49 dm3

- HS đọc đề

- HS suy nghĩ cá nhân

- HS trình bày + HS khác bổ sung (nếu thiếu)

- HS nhắc lại

- HS làm bài vào phiếu

- HS giải nhanh nhận thẻ từ ghi kết quả

- HS lần lượt lên đính thẻ từ vào bảng

- HS nhận xét

Trang 20

- GV nhận xét.

- GV tổng kết , thưởng hoa

Bài tập 3:

- GV yêu cầu học sinh đọc đề

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi tìm cách giải trong thời

gian 3 phút

- Hết thời gian thảo luận GV yêu

cầu đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt ý cách giải

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu

trong 4- 5phút

- GV tổ chức cho HS sửa bài

- GV kiểm tra lại kết quả làm việc

của HS

- Dự kiếnHình cầu (1) (2)Bán kính 6 dm 3 dmDiện

+ Diện tích hình (1) gấp 4 lần diện tích hình (2)

+ Thể tích hình (1) gấp 8 lần thể tích hình (2)

- HS đọc đề

- HS thảo luận tìm cách giải

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS quan sát màn hình

- HS làm bài vào phiếu

- HS đối chiếu bài làm trên bảng

- HS đọc kết quả trên màn hình Giải

Bán kính đáy hình trụ:

1 : 2 = 0,5 (dm) Thể tích hình trụ:

( 0,5 x 0,5 x 3,14 ) x 1 = 0,785 (dm3)

Bán kính hình cầu:

1 : 2 = 0,5 (dm) Thể tích hình cầu:

) ( 52 , 0 3

4

x ) 3,14

x 0,5

x 0,5

x 0,5

Thể tích hình trụ lớn hơn thể tích hình cầu và lớn hơn:

0,785 – 0,52 = 0,265 (dm3 ) Đáp số: Thể tích hình trụ lớn

Trang 21

1’

- T tổng kết thưởng hoa

Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực hành - GV yêu cầu học sinh nhắc lại toàn nội dung kiến vừa luyện tập - GV tổng kết thi đua 5 Tổng kết – dặn dò: - Ôn tập lại các công thức - Chuẩn bị: kiểm tra - GV hướng dẫn bài tập về nhà - Nhận xét tiết học hơn thể tích hình cầu và lớn hơn 0,265 dm3 Hoạt động cá nhân, lớp. - 1-2 học sinh nhắc lại ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 22

KHOA HỌC:

ÔN TẬP; VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng có các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và

các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn sức

khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu

khoa học kĩ thuật

II Chuẩn bị:

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: An toàn và tránh lãng

phí khi sử dụng điện

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:

Vật chất và năng lượng”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Trả lời các câu

hỏi ôn tập

Phương pháp: Trò chơi.

- Làm việc cá nhân

- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu một vài học

sinh trình bày, sau đó thảo luận

chung cả lớp

- Giáo viên chia lớp thành 3 hay

4 nhóm

- Giáo viên sẽ chữa chung các

câu hỏi cho cả lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2,

3, 4 trang 92, 93 trong SGK (học sinh chép lại các câu 1, 2, 3, vào vở để làm)

- Phương án 2:

- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồm khoảng 7 câu do g chọn trong số các câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhóm phải trả lời

- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi do nhóm đố đưa thêm 10 phút

Trang 23

1’ thức ôn tập. 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và

năng lượng (tt)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Thứ tư, ngày 08 tháng 03 năm 2006

TẬP ĐỌC:

HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

- Nắm được nôi dung, ý nghĩa của bài văn

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt,

khi dồn dập, náo nức khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi

3 Thái độ: - Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả

gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc

bài và trả lời câu hỏi

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu

đến nhà thầy để làm gì?

+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối

với người thầy cũ của mình như thế

nào?

- G nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

bài

- Giáo viên chia bài thành các

đoạn để hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 25

Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”

Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”

Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”

Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên chú ý rèn học sinh

những từ ngữ các em còn đọc sai,

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn:

giọng đọc linh hoạt, phù hợp với

diễn biến hội thi và tình cảm mến

yêu của tác giả gửi gắm qua bài

văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận, tìm hiểu nội dung bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

đoạn 1 và nêu câu hỏi

 Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân

bắt nguồn từ đâu?

- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường

được bắt đầu bằng một sự tích có ý

nghĩa – lễ hội thổi cơm thi ở Đồng

Vân cũng thế – nó đã bắt nguồn từ

các cuộc trẩy quân đánh giặc của

người Việt cổ nên có một nét đẹp

truyền thống

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc

thầm đoạn văn còn lại trả lời câu

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa

- Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại

- Học sinh phát biểu:

Dự kiến: Hội thi được tổ chức rất

vui, người tham dự chia thành nhiều nhóm họ thi đua với nhau, rất đông người đến xem và cổ vũ

Trang 26

 Tìm chi tiết trong bài cho thấy

từng thành viên của mỗi đội thi

đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với

nhau?

∗ Giáo viên bổ sung thêm: Không

chỉ các thành viên trong từng đội

phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với

nhau mà các đội cũng phối hợp

hài hoà với nhau khiến cuộc thi

thêm vui nhộn, hấp dẫn

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt

toàn bài trả lời câu hỏi:

 Tại sao lại nói việc giật giải

trong hội thi là niềm tự hào khó có

gì sánh nổi với dân làng?

∗ Giáo viên chốt: Giải thưởng của

Hội thổi cơm thi là phần thưởng

cho đội chứng tỏ được sự khéo léo

tài trí sự phối hợp nhịp nhàng, ăn

ý với nhau Giật được giải thưởng

cũng có ý nghĩa là chứng minh

được điều đó Vì thế việc giật giải

là niềm tự hào khó có gì sánh nổi

- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm

gì về tình cảm của mình đối với

những nép đẹp cổ truyền trong

sinh hoạt văn hoá của dân tộc?

∗ Giáo viên chốt: Miêu tả về Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả

không chỉ thể hiện sự quan sát tinh

 Những chi tiét đó là:

Người lo việc lấy lửaNgười cầm diêmNgười ngồi vút treNgười giã thócNgười lấy nước thổi cơm

- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu tự do

Dự kiến: Vì đây là bằng chứng cho

sự tài giỏi, khéo léo

 Vì mọi người đều cố gắng sao cho mình tài giỏi, khéo léo

 Vì mọi người đều cố gắng sao cho tài giỏi Giải thưởng là một thành tích, là kết quả của sự nổ lực của sự khéo léo, nhanh nhẹn, tài trí

- Học sinh phát biểu ý kiến

Dự kiến: Em mến yêu khâm phụ

một loại hình sinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ý nghĩa

 Tôn trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình caàu (1) (2) - G.AN LOP 5TUAN 25
Hình ca àu (1) (2) (Trang 20)
Hình thức lựa chọn a, b, c, d. - G.AN LOP 5TUAN 25
Hình th ức lựa chọn a, b, c, d (Trang 28)
Hình và thực hiện yêu cầu sau: - G.AN LOP 5TUAN 25
Hình v à thực hiện yêu cầu sau: (Trang 29)
BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN. - G.AN LOP 5TUAN 25
BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w