1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn 6 t9 t31 t34

20 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Lập dàn bài kể truyện - Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.. - Mục tiêu: Học

Trang 1

Ngày soạn: 25/09/2016

Ngày giảng: 6D 12/10/2016

6A 17/10/2016

Bài 7 - TIẾT 31 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Cách trình bày bằng miệng bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2 Kĩ năng

- Lập dàn bài kể truyện

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời

kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc

- Phân biệt lời người kể truyện và lời nhân vật nói trực tiếp

3 Thái đô

- Thái độ học tập nghiêm túc để vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài thực hành luyện nói

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bài nói mẫu

2 Học sinh: Làm bài tập lập dàn ý, tập nói và tập kể ở nhà

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

? Lời văn tự sự khi kể người và việc cần đạt được những yêu cầu nào?

- Khi kể người có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

- Khi kể việc: Kể các hoạt động việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hoạt động ấy đem lại

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan

- Thời gian: 3 phút

GV: Chiếu cho HS quan sát một bài giới

thiệu của HS

GV:Gợi dẫn HS vào bài

- Quan sát, nhận xét

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hình thành cơ bản

Trang 2

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài tập rèn kĩ năng nói trước tập thể lớp HS rút kinh nghiệm bài nói của mình qua bài tham khảo

- Phương pháp - Kĩ năng: Hoạt động nhóm, đọc diễn cảm

- Thời gian: 30 phút

- GV chia lớp thành 8 nhóm: Mỗi nhóm

chuẩn bị 1 đề

Nhóm 1,2,3,4 đề 1 Nhóm 5,6,7,8 đề 2

- Bước 1: Mỗi thành viên trong nhóm tự

trình bày phần chuẩn bị của mình ở nhà

trước nhóm

- Bước 2: Mỗi nhóm cử 1 đại diện thay

mặt nhóm lên trình bày trước lớp

GV: Hướng dẫn 1 số dàn bài gợi ý tham

khảo

? Nhắc lại bố cục và nhiệm vụ từng

phần của bài văn tự sự?

* Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân

1 Mở bài:

Lời chào và lý do tự giới thiệu

2 Thân bài:

- Giới thiệu tên tuổi, vài nét về hình

dáng

- Gia đình gồm những ai

- Công việc hàng ngày vẫn làm

- Nêu vài nét về tính tình, sở thích, ước

3.Kết bài:

Nói lời cảm ơn người nghe

* Đề 2: Kể về gia đình của em.

1.Mở bài:

Giới thiệu chung về gia đình mình

2.Thân bài:

-Kể về các thành viên trong gia đình

-Với từng người lưu ý kể, tả 1 số ý: Chân

dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm,

công việc làm

3.Kết bài:

-Tình cảm của mình với gia đình

Gv: Hướng dẫn luyện nói: chọn vị trí

đứng đối diện với người nghe, xác định

nghi thức lời nói kết hợp thái độ, cử

chỉ…

+ Mỗi tổ cử 1 đại diện trình bày

+ Gv: nhận xét cho điểm

Hoạt động theo nhóm

Trình bày trước nhóm

Trình bày trước lớp

Nhận xét ưu, nhược điểm

I Đề bài

Đề 1: Em hãy tự giới thiệu về bản thân

Đề 2: Hãy kể về gia đình của em

II Luyện nói trên lớp

- Chọn vị trí đứng đối diện với người nghe

- Xác định nghi thức lời nói kết hợp thái độ,

cử chỉ…

Trang 3

+ Gv: nhận xột chung về tiết tập núi; sự

chuẩn bị của hs, kết quả & quỏ trỡnh tập

núi, cỏch n.xột của hs

GV gọi HS đọc bài núi tham khảo

? Nhận xét của em về 3

đoạn văn?

- Nhận xét: các đoạn văn đều

ngắn gọn, giản dị, nội dung

mạch lạc, rõ ràng, rất phù hơp với

việc tập nói

Đọc 3 đoạn văn SGK

III Bài núi tham khảo

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 3: Vận dụng

- Mục tiờu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học biết kể bằng miệng trước lớp cỏc cõu chuyện trong truyện “Em bộ thụng minh”

- Phương phỏp - kĩ năng: Tự bộc lộ, tự trỡnh bày

- Thời gian: 3 phỳt

Bài tập:

Truyện “em bộ thụng minh” gồm 4

chuyện nhỏ:

- Chuyện đố số luống cày

- Chuyện đũi trõu đực đẻ

- Chuyện làm cỗ bằng thịt chim sẻ

- Chuyện sõu chỉ qua vỏ ốc xoắn dài

Em hóy kể lại lần lượt cỏc cõu chuyện đú

- Kể miệng trước lớp

*Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 4: Hoạt động tỡm tũi, mở rộng.

- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức đó học để tỡm điểm khỏc biệt giữa bài núi và bài viết

- Phương phỏp - Kĩ năng: Cặp đụi chia sẻ, cỏ nhõn

-Thời gian: 3 phỳt

GV: ? Bài núi giống và khỏc bài viết ở

những điểm nào?

- Bài núi cú nội dung tương đối phong

phỳ, diễn đạt hành văn tương đối lưu

loỏt

- Suy nghĩ, trả lời

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 4

4 Củng cố

- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập

? Nên chuẩn bị như thế nào để có thể trình bày trước đông người cho tốt

5 Hướng dẫn tự học

- Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể

- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập

- Chuẩn bị bài: “Danh từ”

Trang 5

Ngày soạn: 25/09/2016

Ngày giảng: 6D 12/10/2016

6A 20/10/2016

Bài 8 - Tiết 32 DANH TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Khái niệm danh từ

+ Nghĩa khái quát của danh từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ (Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)

- Các loại danh từ

2 Kỹ năng

- Nhận biết danh từ trong văn bản

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Sử dụng danh từ để đặt câu

3 Thái đô

- Thái độ học nghiêm túc để nắm được kiến thức về từ loại danh từ

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ

2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát hiện và chữa lỗi về dùng từ trong các câu sau:

a Anh ấy là người rất kiên cố

b Hôm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rất hay

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời

- Thời gian: 4 phút

? Em hãy hắc lại khái niệm “danh từ”

GV:Gợi dẫn HS vào bài

Danh từ là từ chỉ người, chỉ vật Đó là

kiến thức chúng ta đã học ở bậc tiểu học

Hôm nay, chúng ta nắm lại đặc điểm của

danh từ và các nhóm danh từ chỉ đơn vị

và chỉ sự vật

- Tái hiện, trả lời

Trang 6

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Học sinh nắm được được đặc điểm của danh từ, phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

? Bằng kiến thức đã học ở bậc tiểu học,

em hãy xác định danh từ trong cụm

danh từ in nghiêng dưới đây?

? Trước và sau cụm danh từ trên có

những từ nào?

- có từ “ba” chỉ số lượng đứng trước

- Từ “ấy” đứng sau chỉ sự phân biệt cụ

thể gọi là chỉ từ

? Tìm thêm các danh từ khác có trong

câu văn trên?

- Trong câu còn có các danh từ khác:

vua, làng, thúng, gạo , nếp

? Qua các vd trên, em thấy danh từ biểu

thị những gì?

- Danh từ là những từ chỉ người, vật hiện

tượng, khái niệm

? Danh từ có thể kết hợp với những từ

nào đứng trước nó?

- Danh từ có thể kết hợp với những từ chỉ

số lượng đứng trước

? Danh từ có thể kết hợp với những từ

nào đứngtrước và sau nó?

- Danh từ có thể kết hợp với những từ

đứng trước: ba, bốn, những các mọi mỗi

từng… và kết hợp với những từ đứng

sau: ấy, này, nọ

? Mỗi em hãy đặt một câu với một

danh từ mà em tìm được?

- Hôm nay, làng(CN) mở hội

- Đứng đầu nhà nước phong kiến là vua

(VN)

? Qua đó, em thấy danh từ thường giữ

chức vụ gì trong câu?

- Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu

GV gọi HS đọc ghi nhớ

HS nhắc lại khái niệm DT

Danh từ là: con trâu

Rút ra khái niệm danh từ

HS trả lời

Đặt câu

HS rút ra ghi nhớ

I Đặc điểm của danh

từ

Ví dụ 1:

ba con trâu ấy

- Danh từ: con trâu

- Phía trước: ba

- Phía sau: ấy

Các danh từ khác: vua, làng, thúng, gạo, nếp

+ Khái niệm: chỉ

người, vật hiện tượng, khái niệm

+ Kết hợp:

- Phía trước: các từ chỉ

số lượng (một, hai, ba, những, các, mọi, mỗi, từng )

- Phía sau: này, kia, ấy, nọ

+ Chức vụ trong câu: thường làm chủ ngữ, khi làm vị ngữ thì có

từ là đứng trước Ghi nhớ 1: sgk

Trang 7

Đọc ghi nhớ.

- Gọi HS đọc VD

? Phân biệt nghĩa của các danh từ :

con , viên, thúng, gạo so với các danh

từ đứng sau?

- Các từ đó chỉ loại, đơn vị đi với các

danh từ đứng sau chỉ người , vật sự vật

? Vậy DT gồm mấy loại?

? Em thử thay thế các danh từ im đậm

nói trên bằng các từ khác? Nhận xét

trường hợp thay thế nào thì đơn vị tính

đếm, đo lường không thay đổi?

VD: Thay “con” bằng “chú” , “bác”; thay

“viên” bằng “ông”, “tên” -> đơn vị

tính đếm đo lường không thay đổi vì các

từ đó không chỉ số đo, số đếm -> Ta gọi

đó là DT chỉ đơn vị tự nhiên

- Thay “thúng” bằng “rá”, “rổ”, “đấu”;

thay “tạ” bằng “tấn” , “cân” thì đơn vị đo

lường sẽ thay đổi -> Ta gọi đó là DT chỉ

đơn vị

? Vậy DT chỉ đơn vị được chia làm mấy

loại ?

? Theo em, vì sao có thể nói: nhà có ba

thúng gạo rất đầy nhưng không thể nói

nhà có sáu tạ thóc rất nặng?

- Vì thúng chỉ số lượng ước phỏng,

không chính xác

- Còn tạ chỉ số lượng chính xác , cụ thể

? Vậy DT chỉ đơn vị quy ước lại được

chia làm mấy loại?

=> rút ra ghi nhớ

Theo dõi ví dụ 1 phần II - SGK

HS đọc vd:

Phân biệt DT chỉ

SV và DT chỉ đơn vị

HS giải thích

HS đọcGhi nhớ

2 / SGK

II Danh từ chỉ đơn

vị và danh từ chỉ sự vật

1 Ví dụ

- ba con trâu

- một viên quan

- ba thúng gạo

- sáu tạ thóc

2 Nhận xét

+ trâu, quan, gạo, thóc

là DT chỉ sự vật.

+ con, viên, thúng, tạ

là DT chỉ đơn vị.

- DT chỉ đơn vị tự

nhiên: con, viên.

- DT chỉ đơn vị quy

ước:

ước chừng: thúng chính xác: tạ

Ghi nhớ 2 - SGK

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào bài luyện tập

- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận, vấn đáp

- Thời gian: 3 phút

Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập1

Hs chia nhóm làm bài tập:

- Một số danh từ chỉ sự vật: lợn, gà, bàn,

cửa , nhà dầu, mỡ

- Thảo luận nhóm

III Luyện tập Bài tập 1

Trang 8

HS đọc yêu cầu bài tập 2

Liệt kê các loại từ

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

Liệt kê các danh từ:

- Phát hiện, trả lời

Bài tập 2

a/ Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ngài, viên , em b/ Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, quả, pho, tờ chiếc

Bài tập 3

a/ Chỉ đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, ki-lô-mét

b/ Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: hũ, bó, vốc, gang, đoạn

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học biết cách sử dụng các loại danh từ

- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân

- Thời gian: 3 phút

? Trường hợp nào có thể điền danh từ chỉ

đơn vị tự nhiên vào chỗ trống?

a … mèo nhà hàng xóm tha mất

miếng thịt.

b … mèo là động vật ăn thịt (giới

thiệu khái niệm)

- Suy nghĩ, trả lời

*Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã biết để phát hiện các danh từ chỉ đơn vị quy ước

- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ, cá nhân

-Thời gian: 2 phút

? Tìm các danh từ chỉ đơn vị quy ước có

thể đi kèm các danh từ: nước, sữa, dầu

- lít, thùng, bát, cốc,… (nước)

- Tìm tòi, phát hiện

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 9

4 Củng cố

- Danh từ là gì?

- Phân biệt danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị?

5 Hướng dẫn tự học

- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu

- Làm BT4, 5: Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học Thống kê các danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị trong bài chính tả

- Chuẩn bị bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự"

Trang 10

Ngày soạn: 25/09/2016

Ngày giảng: 6D 15/10/2016

6A 22/10/2016

Bài 8 - Tiết 33 NGễI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS nắm được khỏi niệm ngụi kể trong văn tự sự

- Sự khỏc nhau giữa ngụi kể thứ 3 và ngụi kể thứ nhất

- Đặc điểm riờng của mỗi ngụi kể

2 Kỹ năng

- Lựa chọn và thay đổi ngụi kể thớch hợp trong văn bản tự sự

- Vận dụng ngụi kể vào đọc- hiểu văn bản tự sự

3 Thái đụ

- Thỏi độ học tập nghiờm tỳc để nắm được ngụi kể trong văn bản tự sự

4 Năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngụn ngữ.

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1 Giáo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, kế hoạch dạy học

2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà

C TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

? Tự giới thiệu về bản thõn?

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương phỏp - Kĩ năng: Vấn đỏp, tỏi hiện trả lời

- Thời gian: 5 phỳt

GV yêu cầu HS nhắc lại những

kiến thức đã học về văn tự sự

(Sự việc, nhân vật, chủ đề,

dàn bài, lời văn, đoạn văn

GV:Gợi dẫn HS vào bài

- Tỏi hiện, trả lời

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 11

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Học sinh hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn bản tự sự

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

- Gv: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người

kể sử dụng khi kể chuyện Khi người kể

sựng “tôi” thì đó là kể theo ngôi thứ nhất

Khi người kể dấu mình, gọi sự vật bằng

tên của chúng, kể như “người ta kể” thì

gọi là kể theo ngôi thứ ba

- Gọi ks đọc đoạn văn 1

? Người kể có hiện diện không ?

- Vừa có vừa không vì anh ta giấu mặt,

đồng thời anh ta có mặt ở bất cứ nơi nào

anh ta kể đến

? Trong đoạn văn người kể gọi các n/v

bằng gì ?

? Chỉ ra những tên gọi đó ?

+ Nhân vật: Vua, thằng bé v.v

? Những n/v này được gọi theo ngôi

nào?

+ Ngôi thứ 3

? Đoạn văn gồm mấy câu (6 câu)

? Các câu trong đoạn kể về các n/v

ntn ?

+ Câu 1, 2: Kể về các sự việc mà chỉ Vua

biết, Vua nghĩ

+ Câu 3, 4, 5: Kể việc hai cha con em bé

thấy và làm

+ Câu 6: Kể chuyện chỉ vua biết

? Cách kể theo ngôi thứ 3 có vai trò gì

trong văn tự sự ?

+ Khi kể theo ngôi thứ 3, người kể được

tự do linh hoạt chuyển điểm nhìn từ n/v

này → N/v khác

=> ghi nhớ 1

* Đọc đoạn văn 2:

? Người kể tự xưng mình là gì ?

+ Xưng hô: Tôi, chàng dế TN

? Những từ dùng để người kể xưng hô,

đó là những từ nào ?

+ Kể những gì Mèn làm và Mèn biết: ăn

uống, làm việc )

? Tự xưng mình là “Tôi” người kể kể

được những gì ?

HS đọc đoạn văn

Chỉ ra tên gọi

HS phát hiện

Đọc ghi nhớ

HS đọc đoạn văn2

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn

tự sự

1 Ngôi kể

* Các đoạn văn

- Đoạn 1: người kể

dấu mặt gọi sự vật bằng tên của chúng

- > Ngôi thứ 3

Ghi nhớ : SGK

* Đoạn 2: người kể

hiện diện xưng: Tôi, chàng dế TN

Trang 12

? Với cách xưng hô này, lời kể có đặc

điểm gì ?

+ Lời kể thân mật, gần gũi mang màu

sắc, cảm xúc cá nhân

? Đoạn 2 người kể xưng hô tôi là ai ?

Có phải là nhà văn Tô Hoài không ?

+ Người kể xưng “tôi”: Dế Mèn

+ N/v trong truyện không phải là tg’

Gv: Khi tự xưng là “tôi” kể theo ngôi thứ

1 tức là kể theo cái biết, cái cảm của n/v

ấy

? Khi người kể tự xưng “tôi”theo ngôi

thứ nhất thì người kể phải kể ntn?

=> ghi nhớ 2

? Khi n/v xưng “tôi” để tự kể chuyện

mình thì có điều gì thú vị ?Có điều gì

hạn chế?

+ Người kể xuất phát từ chỗ mình làm,

mình biết, mình suy nghĩ, do đó người kể

hiện diện cùng s/v được kể Hạn chế ở

tính khách quan

? Đổi cách kể trong đoạn 2 thành cách

kể theo ngôi thứ 3 thay “tôi” = “Dế

mèn” ?

+ Đ/văn theo ngôi 3, dựa vào vị trí của

Mèn mà kể Đoạn văn không thay đổi

nhiều chỉ làm người kể dấu mình

? Khi thay như vậy sẽ được 1 đ/văn

ntn ?

? Đoạn 1 đổi sang ngôi 1 gặp khó

khăn ? Giải quyết ?

+ Đoạn văn không chuyển sang ngôi 1

Vì khó có thể tìm được người có thể có

mặt mọi lúc, mọi nơi như vậy

? Vậy ta cần lưu ý điều gì khi chọn

ngôi kể?

- Gọi HS đọc toàn bộ ghi nhớ

Suy nghĩ và trả lời

Nêu cách giải quyết

HS đọc ghi nhớ 2

-> Ngôi thứ nhất

*Ghi nhớ (SGK)

- Đặc điểm:

- Lưu ý: Cần lựa chọn ngôi để kể chuyện cho linh hoạt,thú vị

* Ghi nhớ

*Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học biết lựa chọn ngôi kể cho phù hợp

Ngày đăng: 24/08/2017, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Văn 6 t9 t31 t34
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 6)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Văn 6 t9 t31 t34
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w