Hình thức Hùng Vương thử tài các connhư ông thầy ra cho học trò một đề thi, một câu đố để tìm người tài giỏi, thông minh đồng thời cũng là người hiểu được ý mình.. - Câu ca dao đó là một
Trang 1Ngày soạn: 10/8/2016
Ngày giảng: 6A, 6D 15/8/2016
Bài 1 - Tiết 1 CON RỒNG CHÁU TIÊN BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn đọc thêm)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giaiđoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
- Nhận ra được một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, kế hoạch dạy học
2 Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo câu hỏi đọc hiểu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 4 phút
GV: Cho HS xem clip bài hát “Dòng
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung văn bản truyền thuyết
- Phương pháp - Kĩ năng: Độc lập, hoạt động nhóm
- Thời gian: 25 phút
Trang 2HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ ND CẦN ĐẠT
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai: đọc
diễn cảm phù hợp với giọng của từng
nhân vật (Giọng Âu Cơ: lo lắng, than
? Em hiểu thế nào là: Ngư Tinh, Thủy
cung, Thần nông, tập quán, Phong
Châu.
- Em hãy đọc chú thích có dấu *
? Qua theo dõi bạn đọc, em hãy nhắc
lại thế nào là truyền thuyết?
? Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử
không?
+ Truyền thuyết không phải là lịch sử vì
nó là tác phẩm nghệ thuật, lí tưởng hóa
- HS đọc
- HS kể truyện
-HS trả lời theochú thích 1, 2, 3,
5, 7
- HS đọc chúthích
A Văn bản:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc và kể
2 Khái niệm truyền thuyết
- Loại truyện dângian kể về cácnhân vật và sựkiện có liên quanđến lịch sử thờiquá khứ
- Thường có yếu
tố tưởng tượng kìảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giácủa nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sửđược kể
- GV: Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long Trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
? Em hãy nêu sự việc chính được kể
trong mỗi đoạn?
- Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con
Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Hình ảnh Lạc Long Quân được
miêu tả có gì kì lạ và đẹp đẽ?
- HS suy nghĩ, trảlời
- HS đọc
- HS trả lời
- Ghi bài II Đọc hiểu văn
Trang 3- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở
dưới nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
? Thần có công lao gì với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại
? Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm
đáng quí nào về giống nòi, nhan sắc và
- Yêu thiên nhiên, cây cỏ
? Những điểm đáng quý đó ở Âu Cơ là
biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào?
- Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
? Việc kết duyên của Lạc Long Quân
cùng Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ gì?
- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa
hợp
? Qua mối duyên tình này, người xưa
muốn chúng ta nghĩ gì về nòi giống
dân tộc?
- Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo,
thần tiên hóa nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi cội nguồn, tổ
tiên của người Việt chúng ta bắt nguồn từ
một nòi giống thần tiên tài ba, xinh đẹp,
rất đáng tự hào Mỗi người Việt Nam
ngày nay vinh sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
mình
Gọi HS đọc đoạn 2
? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm
người con khỏe đẹp
? Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ sinh ra
bọc trăm trứng nở thành trăm người
- Hình ảnh Lạc Long Quân: là thần nòi rồng, ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
- Hình ảnh ÂuCơ: dòng tiên, ởtrên núi, xinh đẹptuyệt trần, yêuthiên nhiên, câycỏ
- Lạc Long Quânkết duyên cùng ÂuCơ:
Dân tộc ta là con
Trang 4- Hình ảnh bọc trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo, lãng
mạn, giàu chất thơ, gợi cho chúng ta nhớ
tới từ “đồng bào” – một từ gốc Hán,
nghĩa là người cùng một bọc, Ý niệm về
giống nòi cũng bắt đầu từ đó và mở rộng
ra thành tình cảm của dân tộc lớn, đoàn
kết nhiều nhóm người lại với nhau như
anh em ruột thịt- dù người miền núi hay
miền xuôi, người vùng biển hay trên đất
liền
? Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia
con như thế nào?
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm
mươi con theo cha xuống biển
? Ý nguyện nào của người xưa muốn
thể hiện qua việc chia con của họ?
- Năm mươi con theo cha xuông biển,
năm mươi con theo mẹ lên núi Biển là
biểu tượng của Nước Núi là biểu tượng
của Đất Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người con Long
Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam ngày nay của
chúng ta hình thành, tồn tại và phát triển
Gọi HS đọc đoạn 3
? Đoạn văn cho ta biết thêm điều gì về
xã hội, phong tục, tập quán của người
Việt Nam cổ xưa?
- Ta được biết thêm nhiều điều lí thú,
chẳng hạn tên nước đầu tiên của chúng ta
là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn
Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc
Người con trai trưởng của Long Quân và
Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương
Từ đó có phong tục nối đời cha truyền
con nối, tục truyền cho con trưởng
2 Việc sinh con
và chia con của Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
- Việc sinh con:Giải thích mọingười chúng tađều là anh em ruộtthịt do cùng mộtcha mẹ sinh ra
- Việc chia con:
là ý nguyện pháttriển và đoàn kếtthống nhất dântộc
?GV nêu cách đọc, kể văn bản?
- Đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý
lời nói của Thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng âm vang, xa vắng
- Đọc văn bản
- Nhận xét
B Văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và kể.
Trang 5Giọng vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe.
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và mạch lạc
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản.
? Em hãy nhận xét cách đọc của bạn?
? Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe
bạn đọc, em nào có thể kể lại câu
? Truyện gồm có mấy đoạn? Nội dung
của mỗi đoạn?
- Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu … “chứng giám”: Hùng
Vương chọn người nối ngôi
• Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”: Cuộc
đua tài dâng lễ vật
Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi
tài
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra sao
và bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo cho dân được no
ấm; vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối
được chí vua, không nhất thiết phải là
con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính
chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân
lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được
truyền ngôi)
- Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
Gọi HS đọc đoạn 2
? Các lang đã chuẩn bị và làm cỗ như
thế nào?
? Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Các lang không hiểu ý cha mình
- Đọc chú thích
- HS trả lời
- HS đọc
- HS suy nghĩ, trảlời
+ Đoạn 1: Hùng Vương chọn ngườinối ngôi
+ Đoạn 2: Cuộc đua tài dâng lễ vật.+ Đoạn 3: Kết quả cuộc thi tài
II Đọc hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh:
- Ý của vua: chú trọng tài năng
Trang 6Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu được
ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu
ý vua cha, “Chí” của vua là gì? Ý của
vua là gì? Làm thế nào để thỏa mãn cả
hai? Các lang đã suy nghĩ theo kiểu
thông thường hạn hẹp, như cho rằng ai
chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật quí
hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng Nhưng
sự thật càng biện lễ hậu, họ càng xa rời ý
vua, càng không hiểu cha mình Và câu
chuyện vì thế mà cũng trở nên hấp dẫn
? Lang Liêu tuy cũng là Lang nhưng
khác các Lang ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật thà,
chăm việc đồng áng
? Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Nỗi
buồn ấy thể hiện phẩm chất gì của
chàng?
- Vì chàng khó có thể biện được lễ vật
như các anh em, chàng không chỉ tự xem
mình kém cỏi mà còn tự cho rằng không
làm tròn “chữ” hiếu với vua cha
? Lang Liêu được thần giúp đỡ như
thế nào?
- Chàng nằm mộng thấy thần đến bảo:
“Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt
gạo Chỉ có gạo mới nuôi sống con người
và ăn không bao giờ chán…Hãy lấy gạo
của Lang Liêu?
? Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
- Trong các lang (con vua), chàng là
người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên,
chàng “ra ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu
-> không hiểu ý vua cha
b Lang Liêu
- Là người conhiếu thảo
- Làm hai thứ bánh khác nhau: bánh giầy và bánh chưng
Sự thôngminh, tháo vát củachàng
Trang 7thân là con vua nhưng phận thì rất gần
gũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy
nhất hiểu được ý thần: “Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên Vương” Còn các lang
khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào
hải vị - những món ăn ngon nhưng vật
liệu để chế biến thành các món ăn ấy thì
con người không làm ra được
Gọi HS đọc đoạn 3
? Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn nối
ngôi vua?
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế
(quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo
nuôi sống con người và là sản phẩm do
chính con người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng
Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng
tỏ được tài đức của con người có thể nối
chí vua Đem cái quí nhất trong trời đất,
của đồng ruộng, do chính tay mình làm
ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên
cha thì đúng là người con tài năng, thông
minh, hiếu thảo, trân trọng những người
sinh ra mình
-Lang Liêu không phải là con trưởng
nhưng chàng xứng đáng nối ngôi vua
Chàng là người hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả tài, cả đức
Quyết định của vua thật sáng suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời
- Bánh của LangLiêu được chọn để
tế Trời Đất cùngTiên Vương
- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng, kì ảo?
- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết
tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với
nhau Tưởng tượng, kì ảo có nhiều nghĩa,
nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không
có thật, được tác giả dân gian sáng tạo,
kì ảo
Trang 8“Con Rồng cháu Tiê” này nhằm mục
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, Cá nhân
- Thời gian: 3 phút
? Em biết những truyện nào của các
dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc tương tự như
truyện “Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có truyện “Quả trứng to
nở ra con người”
- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu
mẹ”…
GV: Sự giống nhau ấy khẳng định sự
gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn
hóa giữa các tộc người trên đất nước ta
? Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính
Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha
ông ta đã xây dựng phong tục tập quán
của mình từ những điều giản dị nhưng rất
thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh
ngày Tết nhân dân ta gói hai loại bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm
sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh
giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian
Trang 9- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học biết tự hào về cội nguồn của dân tộc.
- Phương pháp: Tự bộc lộ, tự nhận thức, viết sáng tạo, trình bày 1 phút
- Thời gian: 3 phút
GV cho HS đề bài tập: Viết đoạn văn
trình bày cảm nhận của em về nguồn gốc
của dân tộc ta
GV quan sát, nhận xét
HS: Tự viết đoạnvăn
Bài tập: Viết
đoạn văn trình bàycảm nhận của em
về nguồn gốc củadân tộc ta
sử của cha ông ta xưa trong truyền
thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
HS: Suy nghĩ, trảlời
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Em hãy kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”?
? Em hãy kể diễn cảm truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?
5 Hướng dẫn học tập
- Kể diễn cảm lại câu truyện, đọc phần “Đọc thêm”
- Học thuộc nội dung ghi nhớ: nội dung, nghệ thuật của truyện
- Chuẩn bị bài: “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
Trang 10- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng
- Phân tích cấu tạo của từ
+Kỹ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, Kế hoạch dạy học, bảng phụ ghi VD mẫu
2 Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 5 phút
GV: Gọi 1 HS nhắc lại khái niệm “từ” ở
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung
- Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích mẫu, vấn đáp, tổng hợp, so sánh đối chiếu
Trang 11? Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu từ?
dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được
điều đó?
- Có 9 từ
- Dựa vào các dấu gạch chéo
? Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ có
cấu tạo giống nhau không?
- Không giống nhau, có từ chỉ có một
tiếng, có từ gồm có hai tiếng
? Vậy các đơn vị được gọi là tiếng và
(Con rồng,cháu Tiên)
2 Nhận xét
- 12 tiếng
- Có 9 từ
- Tiếng dùng đểtạo từ
- Từ dùng để tạocâu
- Khi một tiếng cóthể dùng để tạocâu, tiếng ấy trởthành từ
- Từ là đơn vịngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để đặt câu
GV gọi HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/
II Từ đơn và từ phức
Trang 12- Từ một tiếng là từ đơn.
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức
Treo bảng phụ có kẻ bảng phân loại như
trang 13 SGK
? Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? ( 1 em lên bảng
điền còn lại làm vào vở)
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy, nước,ta,chăm, nghề,và,cótục,ngày,Tết làm,
Từ
phức
Từghép
Chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
? Nhìn vào bảng phân loại, em hãy
cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là từ
phức?
- Từ đơn chỉ có một tiếng
- Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng
? Từ phức chia làm mấy loại?
- Chia thành hai loại: từ ghép và từ láy
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống nhau và khác nhau?
- Giống: Đều là từ phức
- Khác:
Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy
2 Từ phức:
Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
a Từ ghép: Là từphức được tạo rabằng cách ghép cáctiếng có quan hệvới nhau về nghĩa.b.Từ láy: là từphức có quan hệláy âm giữa cáctiếng
Trang 13- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân, phân tích
- Thời gian: 20 phút
- Gọi HS đọc bài tập 1
? Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào.
- Từ ghép
? Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”?
- Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông,
nòi giống, gốc rễ, huyết thống…
? Bài này yêu cầu em làm gì?
- Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng
trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo
giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc
dưới)
- Gọi HS đọc bài tập 4
? Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ
tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút
nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả
lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…
c Từ ghép chỉquan hệ thân thuộc:
Bài tập 2:
Theo giới tính(nam,nữ): ông bà,cha mẹ, anh chị,cậu mợ, chú thím,
dì dượng…
- Theo bậc (trêndưới): bác cháu,chú cháu, chị em,
dì cháu, mẹ con….Bài tập 4:
Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóccủa người
Bài tập 5:
a Tả tiếng cười
b Tả tiếng nói
c Tả dáng điệu
Trang 14GV: Treo bảng phụ ghi bài tập, yêu cầu
HS hoạt động theo nhóm cặp
? Tìm các từ láy miêu tả dáng điệu,
tiếng nói của con người
? Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích
thước của một đồ vật
HS: Thảo luận,trình bày kết quảTL
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn và phân biệt từ
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 3 phút
GV: Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 5
đến 7 dòng theo chủ đề mái trường, thầy
cô Phân biệt từng loại từ trong đoạn văn
bằng dấu gạch chéo
HS: Suy nghĩ, viếtbài
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Em hãy nhắc lại thế nào là từ đơn, từ phức
Từ phức gồm mấy loại? Thế nào là từ ghép và từ láy?
- Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng
- Từ phức: Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng Từ phức gồm :
a Từ ghép: Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa
b.Từ láy: là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
5 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng ghi nhớ, lấy ví dụ cho từng kiểu từ loại
Trang 15- Làm lại các bài tập Luyện tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài : “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”.
Trang 16Ngày soạn: 10/08/2016
Ngày giảng: 6D 17/08/2016
6A 19/08/2016
Bài 1 - Tiết 3 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, chuẩn bị một số mẫu văn
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích mẫu, vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 5 phút
GV: Cho HS xem một đoạn hội thoại
ngắn giữa 2 người
GV: Hỏi HS và Gợi dẫn vào bài
HS: Quan sát,lắng nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 17* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung
- Phương pháp - Kĩ năng: Độc lập, hoạt động nhóm
- Thời gian: 25 phút
? Trong đời sống, khi có một tư tưởng,
? Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho người khác hiểu thì em phải
làm như thế nào?
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc,
lí lẽ
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng của mình cho
người khác biết thì ta gọi là giao tiếp
? Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư
tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn
từ
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng Không có giao tiếp con người
không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không tồn
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý)?
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền”
nghĩa là gì, là “không dao động khi
người khác thay đổi chí hướng”, “chí”
đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu
sau với câu trước, làm rõ ý cho câu
và phương thức biểu đat.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp?
a Giao tiếp: Làhoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tưtưởng, tình cảmbằng phương tiệnngôn từ
Trang 18? Theo em câu ca dao đó đã có thể coi
là một văn bản chưa? Vì sao?
- Câu ca dao đó là một văn bản vì nó có
chủ đề và các ý trong bài liên kết mạch
được nói lên hoặc được viết ra
? Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học có
phải là một văn bản không? vì sao?.
Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là
chuỗi lời, có chủ đề Chủ đề lời phát biểu
của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu
thành tích năm qua và nêu nhiệm vụ năm
học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn
thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn
bản nói
? Bức thư em viết cho bạn bè, người
thân có phải là một văn bản không?
- Bức thư là văn bản viết, có thể thức,
có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình
hình và quan tâm tới người nhận thư
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám
cưới… có phải đều là văn bản không?
- Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục
đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất
định
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp
của mỗi loại cho HS biết
? Nêu ví dụ về các kiểu văn bản?
- Tự sự: Con rồng, cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ, những câu ca dao
về tình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm…
miệng trễ” có hàm ý nghị luận
- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh
thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh
có chủ đề thốngnhất, có liên kết,mạch lạc, vậndụng phương thứcbiểu đạt phù hợp
để thực hiện mụcđích giao tiếp
2 Kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt của văn bản.
Trang 19- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo,
thông báo, giấy mời
1 Tự sự Trình bày diễnbiến sự việc.
Tái hiện trạngthái sự vật, conngười
3 Biểu cảm cảm, cảm xúcBày tỏ tình
4 Nghị luận
Nêu ý kiếnđánh giá, bànluận
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặcđiểm, phươngpháp
6 Hành chính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK
trang 17
? Em hãy lựa chọn kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt phù hợp với các
Trang 20đoạn văn, đoạn thơ?
- GV nhận xét – kết luận
? Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì sao
em biết như vậy?
- GV nhận xét – kết luận:
+Thuộc kiểu văn bản tự sự
Vì kể lại việc, kể về người và lời nói,
hành động của họ theo một diễn biến
nhất định
* Thảo luậnnhóm để trả lời
- HS suy nghĩ, trảlời
Phương thức biểuđạt của các đoạnvăn, đoạn thơ
văn bản tự sự, vì
kể lại việc, kể vềngười và lời nói,hành động của họtheo một diễn biếnnhất định
GV: Lấy các VD tương ứng với các
phương tiện giao tiếp:
- Ngôn ngữ: Lời nói
- Hành động, điệu bộ, cử chỉ…
GV: Nhận xét
HS: Suy nghĩ, trảlời
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm thêm một số ví dụ về các kiểu văn bản
- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ
-Thời gian: 3 phút
GV: Tìm một vài ví dụ về các kiểu văn
bản đã học
HS: Hoạt độngnhóm cặp
Trình bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 214 Củng cố
? Thế nào là giao tiếp, văn bản?
? Nêu 6 kiểu văn bản?
? Nhắc lại nội dung ghi nhớ?
Trang 22Ngày soạn: 10/08/2016
Ngày giảng: 6A, 6D 19/08/2016
Bài 2 - Tiết 4 THÁNH GIÓNG
- Đọc hiểu một văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích mộ vài chi tiết kì ảo trong truyện
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thờigian
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, tóm tắt cốt truyện Soạn bài ở nhà theo câu hỏi đọc hiểu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 5 phút
GV: Cho HS xem video lễ hội Phù Đổng
GV:Gợi dẫn HS vào bài
HS: Quan sát,lắng nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm
Trang 23HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, biết phân tích một số chi tiếtnghệ thuật kì ảo trong truyện.
- Phương pháp - Kĩ năng: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm; nêu và giải quyết vấn đề,bình giảng, so sánh đối chiếu, độc lập, hoạt động nhóm
- Thời gian: 30 phút
GV nêu cách đọc, kể văn bản?
- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi hộp ở
đoạn Gióng ra đời Lời Gióng trả lời sứ
giả cần đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang
nghiêm Đoạn cả làng nuôi Gióng, đọc
giọng háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng
cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc với
giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh,
gấp Đoạn Gióng bay về trời đọc giọng
chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm
đấy”: Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”:
Gióng đòi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu
nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh
1 1 Đọc và kể.
2 Bố cục
- Truyện có 4đoạn:
+ Đoạn 1: Sự rađời của Gióng
+ Đoạn 2: Gióngđòi đi đánh giăc
+ Đoạn 3: Gióngđược nuôi lớn đểđánh giặc
+ Đoạn 4: Gióngđánh thắng giặc vàtrở về trời
? Trong truyện “Thánh Gióng” có
những nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính?
- Truyện có một số nhân vật: Bà mẹ
Gióng, Gióng, dân làng, sứ giả, giặc
Ân… Nhân vật chủ chốt, trung tâm là
Gióng, từ cậu bé làng Gióng kì lạ trở
thành Thánh Gióng
? Nhân vật chính này được xây dựng
- HS trả lời II Đọc hiểu văn
bản
Trang 24bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì
ảo và giàu ý nghĩa Em hãy tìm và liệt
kê ra những chi tiết đó?
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân
mình vào vết chân lạ mà thụ thai, 12
tháng mới sinh con, đứa con lên ba tuổi
vẫn không biết nói biết cười, cũng chẳng
biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước,
Gióng bỗng cất lên tiếng nói xin đi đánh
giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi, cơm
ăn mấy cũng không no, áo vừa mặt xong
đã đức chỉ
- Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành
một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai
phong lẫm liệt
- Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun
lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường quật
vào giặc, giặc tan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng,
tre ngả màu vàng óng, vết chân ngựa
thành hồ ao liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1
?Những chi tiết nào kể về sự ra đời
của Gióng?
- Bà mẹ đặt bàn chân mình lên vết chân
to ướm thử rồi có thai và 12 tháng sau
sinh ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói,
không biết cười, không biết đi, đặt đâu
Trong quan niệm dân gian, đã là bậc
anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi
biểu hiện, kể cả lúc được sinh ra
? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con
của một bà mẹ nông dân chăm chỉ làm
- Sự ra đời bình
dị nhưng cũng rất thần kì
Trang 25- Gióng gần gũi với mọi người.
- Gióng là người anh hùng của nhân
? Nghe sứ giả rao tìm người tài giỏi
cứu nước thì đứa bé lên ba cất tiếng nói
đầu tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc
Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng
nói đòi đánh giặc -> Ý thức đối với
đất nước được đặt lên đầu tiên với người
anh hùng
? Tiếng nói này có ý nghĩa ra sao?
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
trong hình tượng Gióng “Không nói là
để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng,
nói lời yêu nước, nói lời cứu nước” Ý
thức đối với đất nước được đặt lên đầu
tiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho
người anh hùng những khả năng, hành
động khác thường, thần kì
Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân
lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ
cũng giống như Gióng ba năm không
nói, chẳng cười, nhưng khi nước nhà gặp
cơn nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng
ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng,
vua vừa kêu gọi, đã đáp lời cứu nước,
không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
? Gióng đòi gì để đi đánh giặc ?
? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt,
roi sắt, giáp sắt để đánh giặc.
- Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào giải quyết một số bài tập
- Phương pháp - Kĩ năng: Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian: 5 phút
Trang 26? Em hãy kể diễn cảm lại câu chuyện? - Kể truyện III Luyện tập
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức trong thực tiễn vào bài học
- Phương pháp: Vấn đáp, Thảo luận theo nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
? Em hãy chỉ ra các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có trong đoạn 1 và 2 của truyện.
- HS: Thảo luậntheo nhóm bàn,trình bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Khắc sâu và mở rộng những hiểu biết về Thánh Gióng
- Tập kể diễn cảm câu chuyện
- Tìm hiểu các phần còn lại của văn bản theo câu hỏi đọc hiểu SGK
Ký duyệt, ngày 15 tháng 08 năm 2016
Trang 27Tổ trưởng
Hoàng Thúy Vinh
Trang 28Ngày soạn: 10/08/2016
Ngày giảng: 6A, 6D 22/08/2016
Bài 2 - Tiết 5 THÁNH GIÓNG
- Đọc hiểu một văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích mộ vài chi tiết kì ảo trong truyện
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thờigian
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, tóm tắt cốt truyện Soạn bài ở nhà theo câu hỏi đọc hiểu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy kể diễn cảm câu chuyện Thánh Gióng?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 5 phút
GV: Cho HS xem video đọc diễn cảm
câu chuyện “Thánh Gióng”
GV:Gợi dẫn HS vào bài
HS: Quan sát,lắng nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm
Trang 29HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, biết phân tích một số chi tiếtnghệ thuật kì ảo trong truyện.
- Phương pháp - Kĩ năng: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm; nêu và giải quyết vấn đề,bình giảng, so sánh đối chiếu, độc lập, hoạt động nhóm
- Thời gian: 30 phút
- Gọi HS đọc đoạn 3.
? Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình
Gióng có đổi khác không?
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm
ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong
đã căng đứt chỉ
Trong dân gian còn truyền tụng những
câu ca về sự ăn uống phi thường của
Gióng
“Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông”
? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước
mong gì của nhân dân về người anh
hùng đánh giặc?
- Người anh hùng là người khổng lồ
trong mọi sự việc, kể cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp
đánh giặc giữ nước
? Những người nuôi Gióng lớn lên là
ai? Nuôi bằng cách nào? Gióng đã lớn
lên như thế nào?
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp
gạo nuôi chú bé
? Như thế Gióng đã lớn lên bằng cơm
gạo của nhân dân Điều này có ý nghĩa
gì?
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của
cả cộng đồng
Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ
đầy ý nghĩa
- Gọi HS đọc đoạn 4.
? Thánh Gióng ra trận được miêu tả
qua các chi tiết nào?
- Thánh Gióng vươn vai một cái thành
tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc
áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình
II Đọc hiểu văn bản
3 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Gióng lớnnhanh một cách kìdiệu
->sức mạnh củaGióng là sức mạnhcủa cả cộng đồng
Trang 30ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có
giặc, đánh giặc chết như rạ Roi sắt gãy,
Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng, phi…”
là những từ mượn của tiếng Trung Quốc
? Suy nghĩ của em về cái vươn vai
thần kì của Gióng?
- Sự vươn vai của Gióng có liên quan
đến truyền thống của truyện cổ dân gian
Thời cổ nhân dân quan niệm người anh
hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,
chiến công Thần Trụ trời, Sơn Tinh…
đều là những nhân vật khổng lồ Cái
vươn vai của Gióng là để đạt được sự phi
thường ấy
- Trong truyện, dường như việc cứu
nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn
lên Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ
về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng
khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn
ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống
còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc
vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân
tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự
mình đổi tư thế, tầm vóc của mình
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại
xâm của dân tộc ta, biết bao tấm gương
tuổi trẻ mang khác vọng “vươn vai” của
Thánh Gióng đã xuất hiện: Trần Quốc
Toản bóp nát quả cam, hận vì mình chưa
đến tuổi tòng quân, về nhà tập hợp gia
binh, gia tướng, phất cờ đào đánh giặc
Những thanh niên thời chống Pháp,
chống Mĩ giấu gạch, giấu sắt trong người
để đủ cân, khai tăng thêm tuổi để đủ tuổi
ghi tên nhập ngũ Truyền thống của dân
tộc ta là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là vậy!
Trước giờ phút Tổ quốc lâm nguy, nghe
tiếng gọi cứu nước, thì em bé ba tuổi đến
mỗi người dân dù già, dù trẻ cũng đều
“vươn lên”, dồn sức trỗi dậy để đuổi
giặc, giữ nước và dựng nước
? Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những
- HS trả lời
- HS trả lời
4 Gióng đánh thắng giặc và bay
về trời
Trang 31cụm tre bên đường để quật vào giặc”
khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ
khí, mà bằng cả cây cỏ của đất nước,
bằng những gì có thể giết được giặc
GV:Cả những vật bình thường nhất của
quê hương cũng cùng Gióng đánh giặc
Tre là sản vật của quê hương, cả quê
hương sát cánh cùng Gióng đánh giặc
? Khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?
- Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn
ngựa từ từ bay lên trời
? Hình ảnh này có ý nghĩa ra sao?
- Gióng ra đời đã là phi thường thì ra đi
cũng là phi thường Nhân dân yêu mến,
trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người
anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi
vô biên bất tử Hình tượng Gióng được
bất tử hóa bằng cách ấy Bay lên trời,
Gióng là non nước, đất trời, là biểu
tượng của người dân Văn Lang, Gióng
sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về
nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi
công danh Dấu tích của chiến công
Gióng để lại cho quê hương xứ sở
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương
và lập đền thờ ngay tại quê nhà -> Dấu
tích của những chiến công còn mãi
- Gióng bay vềtrời trở về cõi vôbiên bất tử
?Truyện có sử dụng chi tiết kì ảo
không? Tác dụng của chi tiết ấy ra sao?
- Những chi tiết về sự ra đời, lớn lên của
Gióng, Gióng bay về trời
- Tác dụng: thần thánh hóa hình tượng
người anh hùng cứu nước, sức mạnh của
cộng đồng người Việt trước hiểm họa
xâm lăng
- HS nêu đặcđiểm nghệ thuật
- Ghi bài
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Có sử dụng chitiết tưởng tượng,
kì ảo, phi thường
Trang 32Lí giải một số hình ảnh thiên nhiên, đất
nước: ao, hồ, núi sóc, tre đằng ngà
? Ý nghĩa của hình tượng Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ
của người anh hùng đánh giặc giữ nước
Trong văn học dân gian Việt Nam nói
riêng, văn học Việt Nam nói chung đây
là hình tượng người anh hùng đánh giặc
đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước
của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang trong
mình sức mạnh của cả cộng đồng, sức
mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời
thần kì), sức mạnh của thiên nhiên, văn
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh
tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi
phải huy động sức mạnh của cả cộng
đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người
Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng
Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ
tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại
mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo
vệ cộng đồng
? Bài học nào được rút ra từ truyền
thuyết Thánh Gióng?
- Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần
đoàn kết toàn dân, chung sức, chung
lòng, lớn mạnh vượt bậc, chiến đấu, hi
sinh quên mình, không tiết máu xương
sự thể hiện quanniệm và ước mơcủa nhân dân tangay từ buổi đầulịch sử về ngườianh hùng cứunước, chống ngoạixâm
* Ghi nhớ:
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào giải quyết một số bài tập
- Phương pháp - Kĩ năng: Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian: 5 phút
Trang 33? Hỡnh ảnh nào của Giúng là hỡnh
ảnh đẹp nhất trong tõm trớ em?
- GV nhận xột, kết luận
? Theo em tại sao hội thi thể thao
trong nhà trường phổ thụng lại mang
tờn “Hội khỏe Phự Đổng”?
- Đõy là hội thi thể thao dành cho lứa
tuổi thiếu niờn, học sinh – lứa tuổi của
Giúng trong thời đại mới
- Mục đớch của hội thi là khỏe để học
tập tốt, lao động tốt, gúp phần vào sự
nghiệp bảo vệ và xõy dựng đất nước
? Hóy kể lại cõu chuyện?
- HS suy nghĩ, tựbộc lộ
- Mục tiờu: HS vận dụng được những kiến thức trong thực tiễn vào bài học
- Phương phỏp: Thảo luận nhúm bàn
- Thời gian: 3 phỳt
GV: Truyền thuyết cú cốt lừi sự thật lịch
sử Em hóy nờu lờn những sự thật lịch sử
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế
Gióng đã dùng gốc tre đuổi
giặc Ân Trong những ngày đầu
kháng chiến, Đảng ta đã lãnh
đạo hàng nghìn, vạn anh hùng
noi gơng Thánh Gióng dùng gậy
tầm vông đấu tranh với thực
dân Pháp
HS: Thảo luậntheo nhúm bàn,trỡnh bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 34Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Khắc sâu và mở rộng những hiểu biết về lễ hội làng Gióng
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp
-Thời gian: 3 phút
? Hãy trình bày những hiểu biết của em
về lễ hội làng Gióng
HS: Suy nghĩ, trảlời
Trang 36Khái niệm từ mượn
Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng
Nhận biết được các từ mượn trong tiếng Việt
Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
Viết đúng những từ mượn
Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
Sử dụng từ mượn trong nói và viết
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, Kế hoạch dạy học, bảng phụ ghi VD mẫu
2 Học sinh: Học và đọc bài ở nhà theo hướng dẫn
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
? Từ là gì? Cho ví dụ?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để dặt câu VD: mũ, nón, sách, vở, quần, áo…
? Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ ghép VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 5 phút
GV: Treo bảng phụ: Sơ đồ phân loại từ
theo cấu tạo của từ
GV:Gợi dẫn HS vào bài
Có cách phân loại khác dựa vào nguồn
gốc của từ: Từ Thuần Việt, từ mượn
HS: Quan sát,lắng nghe
Trang 37? Dựa vào chú thích ở bài “Thánh
Gióng” hãy giải thích các từ “trượng”,
“tráng sĩ” trong câu trên?
- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10
thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây
Sĩ: Người tri thức thời xưa và những
người được tôn trọng nói chung)
? Theo em, các từ “trượng”, “tráng sĩ”
có nguồn gốc từ đâu?
- Các từ này mượn từ tiếng Trung Quốc
cổ, được đọc theo cách phát âm của
người Việt nên gọi là từ Hán Việt
? Các từ còn lại trong ví dụ thuộc lớp
từ nào?
- Thuần Việt
? Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em thấy
nguồn gốc tiếng Việt có mấy lớp từ?
- Có hai lớp từ: Đó là từ thuần Việt và
từ mượn
? Từ thuần Việt do ai sáng tạo ra?
- Do nhân dân tự sáng tạo ra
VD: ruộng, vườn, mình, đầu…
? Từ mượn là từ như thế nào?
- Là từ chúng ta vay mượn của tiếng
- HS đọc VD
- Giải nghĩa từtheo chú thích ở
2 Từ mượn: vay
Trang 38nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện
tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp để biểu thị
VD: Hải cẩu, sứ giả, pi-a-nô…
- Treo bảng phụ có ghi các từ sau và gọi
HS đọc: sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mít
tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết,
giang sơn, in-tơ-nét
? Trong các từ trên, từ nào được
mượn từ tiếng Hán? Những từ nào
được mược từ các ngôn ngữ khác?
- Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang
sơn,gan
- Từ mượn của khác: tivi, xà phòng, mít
tinh, ga, bơm, điện, xo viết, ra-đi-ô,
? Em hãy cho biết cách viết các từ
mượn của các ngôn ngữ khác?
- Từ mượn được Việt hóa cao: Viết như
từ thuần Việt VD: mít tinh, te nít, Xô
viết
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn
toàn: Khi viết nên dùng gạch nối để nối
các tiếng VD: bôn-sê-vích, ra-đi-ô;
từ thật thích hợp
để biểu thị
* Ví dụ 2
- Từ mượn tiếngHán: chiếm đa số
- Từ mượn củamột số ngôn ngữkhác: Pháp, Anh,Nga…
- Cách viết từmượn:
+ Các từ mượn
đã được Việt hóa:viết như từ thuầnViệt
+ Các từ mượnchưa được Việthóa : ta nên dùnggạch nối để nốicác tiếng với nhau
* Ghi nhớ (SGK)
- GV gọi HS đọc đoạn văn của Chủ tịch
Hồ Chí Minh (SGK – Tr 25)
? Mặt tích cực của việc mượn từ là gì?
- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc
? Việc tiêu cực của việc lạm dụng từ
- Tích cực
- Tiêu cực
Trang 39nếu mượn từ một cách tùy tiện.
? Vậy em rút ra được nguyên tắc
mượn từ như thế nào?
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng
Việt, Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng
của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn
từ nước ngoài một cách tùy tiện
- Gọi Hs đọc ghi nhớ 2
mượn từ nướcngoài một cáchtùy tiện
* Ghi nhớ (SGK)
? Xác định yêu cầu của BT2 ?
? Bài 3 yêu cầu em làm gì?
- Kể một số từ mượn:
a Là đơn vị đo lường: mét, lít,
ki-lô-mét, ki-lô-gam…
b Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp:
Ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu…
c Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô,
hoàn cảnh nào, với những đối tượng
giao tiếp nào?
- HS xác địnhđúng y/c BT
- HS chia làm 3nhóm
N1: a
N2: b
N3: c
III Luyện tập Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
- Các từ mượn:phôn, fan, nốc ao
- Có thể dùngtrong giao tiếpthân mật bạn bè,viết báo Không
- yếu nhân:
+ yếu: quan trọng+ nhân: người
Trang 40- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh
giao tiếp thân mật, với bạn bè, người
thân Cũng có thể viết trong những tin
trên báo
- Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn
nhược điểm của chúng là không trang
trọng, không phù hợp trong giao tiếp
chính thức
- GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà
dùng trong giaotiếp chính thức
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm các từ đồng nghĩa với các từ mượn cho sẵn
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
*Điều chỉnh, bổ sung: