Em biết những truyện nào của các dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện “Con rồng cháu tiên” - Người Mường có truyện “Quả trứng to - Khẳng định sự
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2016
Ngày giảng: 15/8/2016
Bài 1 - Tiết 1CON RỒNG CHÁU TIÊN BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyếtgiai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩmvăn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
- Nhận ra được một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, kế hoạch dạy học
2 Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo câu hỏi đọc hiểu
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 4 phút
GV: Cho HS xem clip bài hát “Dòng máu
lạc hồng”
HS: Quan sát, chú ý lắng nghe
Trang 2GV: Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung văn bản truyền thuyết
- Phương pháp - Kĩ năng: Độc lập, hoạt động nhóm
- Thời gian: 30 phút
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai: đọc
diễn cảm phù hợp với giọng của từng
nhân vật (Giọng Âu Cơ: lo lắng, than
? Em hiểu thế nào là: Ngư Tinh, Thủy
cung, Thần nông, tập quán, Phong
Châu.
- Em hãy đọc chú thích có dấu *
? Qua theo dõi bạn đọc, em hãy nhắc
lại thế nào là truyền thuyết?
? Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử
không?
+ Truyền thuyết không phải là lịch sử vì
nó là tác phẩm nghệ thuật, lí tưởng hóa
- HS đọc
- HS kể truyện
-HS trả lời theochú thích 1, 2, 3,
5, 7
- HS nghe
- HS đọc chú thích
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc và kể
2 Khái niệm truyền thuyết
- Loại truyện dângian kể về cácnhân vật và sựkiện có liên quanđến lịch sử thờiquá khứ
- Thường có yếu
tố tưởng tượng kìảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giácủa nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sửđược kể
Trang 3- GV: Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long Trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
? Em hãy nêu sự việc chính được kể
trong mỗi đoạn?
- Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con
Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Hình ảnh Lạc Long Quân được miêu
tả có gì kì lạ và đẹp đẽ?
- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới
nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
? Thần có công lao gì với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại
? Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm
đáng quí nào về giống nòi, nhan sắc và
- Yêu thiên nhiên, cây cỏ
? Những điểm đáng quý đó ở Âu Cơ là
biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào?
- Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
? Việc kết duyên của Lạc Long Quân
cùng Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ gì?
- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa
hợp
? Qua mối duyên tình này, người xưa
- HS suy nghĩ, trảlời
- Hình ảnh Lạc Long Quân: là thần nòi rồng, ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
- Hình ảnh ÂuCơ: dòng tiên, ởtrên núi, xinh đẹptuyệt trần, yêuthiên nhiên, câycỏ
Trang 4muốn chúng ta nghĩ gì về nòi giống
dân tộc?
- Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo,
thần tiên hóa nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi cội nguồn, tổ
tiên của người Việt chúng ta bắt nguồn
từ một nòi giống thần tiên tài ba, xinh
đẹp, rất đáng tự hào Mỗi người Việt
Nam ngày nay vinh sự là con cháu thần
tiên hãy tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
mình
Gọi HS đọc đoạn 2
? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm
người con khỏe đẹp
? Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ sinh ra
bọc trăm trứng nở thành trăm người
con khỏe đẹp?
- Hình ảnh bọc trăm trứng nở trăm người
con “là một chi tiết kì ảo, lãng mạn, giàu
chất thơ, gợi cho chúng ta nhớ tới từ
“đồng bào” – một từ gốc Hán, nghĩa là
người cùng một bọc, Ý niệm về giống
nòi cũng bắt đầu từ đó và mở rộng ra
thành tình cảm của dân tộc lớn, đoàn kết
nhiều nhóm người lại với nhau như anh
em ruột thịt- dù người miền núi hay miền
xuôi, người vùng biển hay trên đất liền
? Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia con
như thế nào?
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm
mươi con theo cha xuống biển
? Ý nguyện nào của người xưa muốn
thể hiện qua việc chia con của họ?
- Năm mươi con theo cha xuông biển,
năm mươi con theo mẹ lên núi Biển là
biểu tượng của Nước Núi là biểu tượng
của Đất Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người con Long
Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam ngày nay của
chúng ta hình thành, tồn tại và phát triển
Gọi HS đọc đoạn 3
? Đoạn văn cho ta biết thêm điều gì về
xã hội, phong tục, tập quán của người
Dân tộc ta là conrồng, cháu tiên
2 Việc sinh con
và chia con của Lạc Long Quân
và Âu Cơ.
- Việc sinh con:Giải thích mọingười chúng tađều là anh em ruộtthịt do cùng mộtcha mẹ sinh ra
- Việc chia con: là
ý nguyện pháttriển và đoàn kếtthống nhất dântộc
Trang 5Việt Nam cổ xưa?
- Ta được biết thêm nhiều điều lí thú,
chẳng hạn tên nước đầu tiên của chúng ta
là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn
Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc
Người con trai trưởng của Long Quân và
Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương
Từ đó có phong tục nối đời cha truyền
con nối, tục truyền cho con trưởng
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng, kì ảo?
- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết
tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với
nhau Tưởng tượng, kì ảo có nhiều nghĩa,
nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không
có thật, được tác giả dân gian sáng tạo,
nhằm mục đích nhất định
? Các chi tiết tưởng tượng, kì ảo có vai
trò ra sao trong truyện “Con rồng cháu
tiên”.
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của nhân vật, sự kiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc
giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự
hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống
dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người
? Khi đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã
nói như thế nào?
Trong công cuộc giữ nước, nhân dân ta
đã thực hiện lời hứa của Bác ra sao?
- Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước
- Tinh thần đoàn kết giữa miền ngược và
miền xuôi Cùng đồng lòng xây dựng và
bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam
- Thể hiện ýnguyện đoàn kết,thống nhất củacộng đồng ngườiViệt
Trang 6- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thêm một số truyện của
đân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự truyện Con Rồng cháu tiên.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, Cá nhân
- Thời gian: 3 phút
? Em biết những truyện nào của các
dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc tương tự như
truyện “Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có truyện “Quả trứng to
- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người
trên đất nước ta
- HS trả lời
- HS trả lời
- Kể truyện
IV Luyện tập Bài tập 1:
Tìm thêm các truyện của các dân tộc khác ở Việt Nam giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện “Con rồng cháu tiên”
Trang 7HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ ND CẦN ĐẠT
GV cho HS đề bài tập (Bài tập 2) Viết đoạn
văn trình bày cảm nhận của em về nguồn
gốc của dân tộc ta.
GV quan sát, nhận xét
HS: Tự viết đoạn văn
Bài tập 2: Viết
đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nguồn gốc của dân tộc ta.
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về thể loại truyền thuyết, kể tên được một
số truyện truyền thuyết.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 2 phút
GV: Em hãy kể tên một số tác phẩm truyền
thuyết mà em biết?
HS: Suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Em hãy kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”?
5 Hướng dẫn học tập
- Kể diễn cảm lại câu truyện, đọc phần “Đọc thêm”
- Học thuộc nội dung ghi nhớ: nội dung, nghệ thuật của truyện
Trang 8Văn bản:
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giaiđoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm vănhọc dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
- Nhận ra được một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, kế hoạch dạy học
2 Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo câu hỏi đọc hiểu
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 4 phút
GV: Cho HS xem video ngày tết giỗ tổ
Hùng Vương mùng 10 tháng 3
GV: Gợi dẫn HS vào bài
HS: Quan sát, chú ý lắng nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 9lời nói của Thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng âm vang, xa vắng
Giọng vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và mạch lạc
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản.
? Em hãy nhận xét cách đọc của bạn?
? Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe bạn
đọc, em nào có thể kể lại câu truyện?
- HS kể.
- GV nhận xét sau khi HS kể xong
- Gọi 1 HS đọc các chú thích
1,2,3,4,7,8,9,12,13
? Truyện gồm có mấy đoạn? Nội dung
của mỗi đoạn?
- Truyện có ba đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … “chứng giám”:
Hùng Vương chọn người nối ngôi
Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”: Cuộc
đua tài dâng lễ vật
Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi
1 Đọc và kể.
2 Bố cục
- Truyện có bađoạn:
+ Đoạn 1: Hùng Vương chọn ngườinối ngôi
+ Đoạn 2: Cuộc đua tài dâng lễ vật.+ Đoạn 3: Kết quảcuộc thi tài
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo cho dân được no
ấm; vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối
được chí vua, không nhất thiết phải là
con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính
chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân
- HS đọc
- HS suy nghĩ, trảlời
- Ghi bài
II Phân tích.
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh:
- Ý của vua: chú trọng tài năng
Trang 10lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được
truyền ngôi)
- Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
Gọi HS đọc đoạn 2
? Các lang đã chuẩn bị và làm cỗ như
thế nào?
? Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Các lang không hiểu ý cha mình
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu được
ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu
ý vua cha, “Chí” của vua là gì? Ý của
vua là gì? Làm thế nào để thỏa mãn cả
hai? Các lang đã suy nghĩ theo kiểu
thông thường hạn hẹp, như cho rằng ai
chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật quí
hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng Nhưng
sự thật càng biện lễ hậu, họ càng xa rời ý
vua, càng không hiểu cha mình Và câu
chuyện vì thế mà cũng trở nên hấp dẫn
? Lang Liêu tuy cũng là Lang nhưng
khác các Lang ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật thà,
chăm việc đồng áng
? Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Nỗi
buồn ấy thể hiện phẩm chất gì của
chàng?
- Vì chàng khó có thể biện được lễ vật
như các anh em, chàng không chỉ tự xem
mình kém cỏi mà còn tự cho rằng không
làm tròn “chữ” hiếu với vua cha
? Lang Liêu được thần giúp đỡ như thế
nào?
- Chàng nằm mộng thấy thần đến bảo:
“Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt
gạo Chỉ có gạo mới nuôi sống con người
-> không hiểu ý vua cha
b Lang Liêu:
- Là người conhiếu thảo
Trang 11và ăn không bao giờ chán…Hãy lấy gạo
của Lang Liêu?
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
- Trong các lang (con vua), chàng là
người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng
“ra ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng,
trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân
là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân
thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy
nhất hiểu được ý thần: “Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên Vương” Còn các lang
khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào
hải vị - những món ăn ngon nhưng vật
liệu để chế biến thành các món ăn ấy thì
con người không làm ra được
Gọi HS đọc đoạn 3
? Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua Hùng
chọn bánh của ai để tế lễ Trời, Đất
cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn nối
ngôi vua?
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế (quí
trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi
sống con người và là sản phẩm do chính
con người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng
Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng
tỏ được tài đức của con người có thể nối
chí vua Đem cái quí nhất trong trời đất,
của đồng ruộng, do chính tay mình làm
Sự thông minh,tháo vát của chàng
3 Kết quả cuộc thi tài.
- Bánh của LangLiêu được chọn để
tế Trời Đất cùngTiên Vương
- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua
Trang 12ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên
cha thì đúng là người con tài năng, thông
minh, hiếu thảo, trân trọng những người
sinh ra mình
-Lang Liêu không phải là con trưởng
nhưng chàng xứng đáng nối ngôi vua
Chàng là người hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả tài, cả đức
Quyết định của vua thật sáng suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời
?Truyện có sử dụng chi tiết tưởng
tượng ở chỗ nào? Tác dụng của chi tiết
ấy ra sao?
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyện dân gian (nhân vật chính
– Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được
thần giúp đỡ và được nối ngôi vua…)
- Tác dụng: thần thánh hóa sự việc
? Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh
giầy” có ý nghĩa gì?
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên
của nhân dân ta
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt
Nam có một hệ thống truyện hướng tới
mục đích trên như: “Sự tích trầu cau”
giải thích nguồn gốc của tục ăn trầu; “Sự
tích dưa hấu” giải thích nguồn gốc dưa
hấu… Còn “Bánh chưng bánh giầy” giải
thích nguồn gốc hai loại bánh là bánh
chưng và bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu
- Kể theo trình
tự thời gian
2 Nội dung:
- Giải thích nguồngốc sự vật
- Đề cao lao động,
đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờkính Trời, Đất, tổtiên của nhân dânta
* Ghi nhớ:
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 13* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 5 phút
GV: ? Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính
Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha
ông ta đã xây dựng phong tục tập quán
của mình từ những điều giản dị nhưng rất
thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh
ngày Tết nhân dân ta gói hai loại bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm
sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh
giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian
? Truyện nhắc nhở chúng ta luôn ghi
nhớ điều gì?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi được ăn bánh
chưng, bánh giầy, ta hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này, sẽ thấy bánh
ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp
bội
HS: suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 14* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: HS nắm được kiến thức và biết liên hệ với thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 2 phút
GV : Em hãy kể tên một số loại bánh
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Em hãy kể diễn cảm truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?
5 Hướng dẫn học tập
- Kể diễn cảm lại câu truyện
- Học thuộc nội dung ghi nhớ: nội dung, nghệ thuật của truyện
- Chuẩn bị bài: “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
Trang 15- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ là Tiếng Việt
- Phân tích cấu tạo của từ
+Kỹ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
3 Thái độ
- Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và ghi các ví dụ
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm về từ và cấu tạo từ
- Mục tiêu : HS nắm được khái niệm về từ và biết nhận diện từ trong câu.
- Phương pháp : Phân tích mẫu, vấn đáp
- Thời gian : 7 phút
Trang 16- GV ghi ví dụ sau lên bảng:
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
(Con rồng, cháu Tiên)
- Gọi HS đọc ví dụ
? Câu các em vừa đọc có mấy tiếng?
- 12 tiếng
? Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu từ?
dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được
điều đó?
- Có 9 từ
- Dựa vào các dấu gạch chéo
? Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ có cấu
tạo giống nhau không?
- Không giống nhau, có từ chỉ có một
tiếng, có từ gồm có hai tiếng
? Vậy các đơn vị được gọi là tiếng và từ
có gì khác nhau?
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
? Khi nào một tiếng được coi là một từ?
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu,
(Con rồng, cháuTiên)
ấy trở thành từ
- Từ là đơn vị ngônngữ nhỏ nhất dùng đểđặt câu
Hoạt động 3 : Phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- Mục tiêu : HS nắm được các kiểu cấu tạo từ gồm: từ đơn, từ phức bao gồm từ ghép
và từ láy
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, tổng hợp, so sánh đối chiếu,
- Thời gian : 10 phút
GV gọi HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/
làm/ bánh chưng/ bánh giầy
(Bánh chưng, bánh giầy)
? Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu học
thì từ một tiếng ta gọi là gì và từ hai
tiếng trở lên ta gọi là gì?
- Từ một tiếng là từ đơn
- HS đọc
- HS suy nghĩ,trả lời
II Từ đơn và từ phức
Trang 17- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức.
Treo bảng phụ có kẻ bảng phân loại như
trang 13 SGK
? Em hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại? ( 1 em lên bảng điền
còn lại làm vào vở)
Từ đơn
Từ, ấy, nước,ta,chăm, nghề,và,cótục,ngày,Tết làm,Từ
phức
Từghép
Chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy
? Nhìn vào bảng phân loại, em hãy cho
biết thế nào là từ đơn, thế nào là từ
phức?
- Từ đơn chỉ có một tiếng
- Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng
? Từ phức chia làm mấy loại?
- Chia thành hai loại: từ ghép và từ láy
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống nhau và khác nhau?
- Giống: Đều là từ phức
- Khác:
Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm
? Em hãy lấy ví dụ về từ ghép và từ láy?
VD từ ghép: Cá rô, máy may, Cái bàn,
1 Từ đơn:
Là từ chỉ gồm mộttiếng
2 Từ phức:
Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
a Từ ghép: Là từ phứcđược tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa.b.Từ láy: là từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng
? Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào.
- Từ ghép
- HS đọc BT 1
- Suy nghĩ trảlời
III Luyện tập
Bài tập 1:
a “nguồn gốc”, “con cháu”: - >Từ ghép.
Trang 18? Bài này yêu cầu em làm gì?
- Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới
tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc
dưới)
- Gọi HS đọc bài tập 4
? Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ tủi
thân, công chúa út ngồi khóc thút thít”
thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt,
nghênh ngang, ngông nghênh…
- Suy nghĩ trảlời
- Suy nghĩ trảlời
- HS trả lời
b Từ đồng nghĩa với từnguồn gốc: Cội nguồn,gốc gác, tổ tiên, nòigiống…
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc:
Bài tập 2:
Theo giới tính(nam,nữ): ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…
- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị
em, dì cháu, mẹ con….Bài tập 4:
Từ láy “thút thít” miêu
tả tiếng khóc củangười
Trang 19- Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng.
- Từ phức: Là từ gồm hai hoặc nhiều
tiếng Từ phức gồm :
a Từ ghép: Là từ phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa
b.Từ láy: là từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng
Hoạt động 6 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Mục tiêu: Tự củng cố thêm kiến thức bài học và chuẩn bị bài mới.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
+ Tìm các từ láy miêu tả dáng điệu, tiếng
nói của con người
+ Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích
thước của một đồ vật
- Chuẩn bị bài : “Giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt”.
- HS nghe
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Hoàn thành BT 4
- Vận dụng nội dung bài học vào thực hành
- Chuẩn bị bài : “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”.
D ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 20
Ngày soạn: 14/ 08/ 2016
Ngày giảng: 6A 19/8/2016
6D 17/8/2016
Bài 1 - Tiết 3GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
- Giáo dục các em lòng say mê tìm hiểu, học hỏi kiến thức tập làm văn
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao?
Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm
Trang 21- Mục tiêu : HS nắm được khái niệm về văn bản, giao tiếp và PT biểu đạt
- Phương pháp : Phân tích mẫu, vấn đáp
- Em sẽ nói hay viết cho người khác biết
? Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho người khác hiểu thì em phải
làm như thế nào?
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí
lẽ
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng của mình cho
người khác biết thì ta gọi là giao tiếp
? Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư
tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn
từ
Trong cuộc sống con người, trong xã hội,
giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng
Không có giao tiếp con người không thể
hiểu nhau, xã hội sẽ không tồn tại
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý)?
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền”
nghĩa là gì, là “không dao động khi người
khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lí tưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu
sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước
? Theo em câu ca dao đó đã có thể coi là
một văn bản chưa? Vì sao?
- Câu ca dao đó là một văn bản vì nó có
chủ đề và các ý trong bài liên kết mạch
1 Văn bản và mục đích giao tiếp?
a Giao tiếp: Là hoạtđộng truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phương tiệnngôn từ
Trang 22được nói lên hoặc được viết ra.
? Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học có
phải là một văn bản không? vì sao?.
Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi
lời, có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của
thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu thành
tích năm qua và nêu nhiệm vụ năm học
mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành
tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản
nói
? Bức thư em viết cho bạn bè, người
thân có phải là một văn bản không?
- Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có
chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình
và quan tâm tới người nhận thư
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới…
có phải đều là văn bản không?
- Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục
đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất
định
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp
của mỗi loại cho HS biết
? Nêu ví dụ về các kiểu văn bản?
- Tự sự: Con rồng, cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ, những câu ca dao về
tình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm…
miệng trễ” có hàm ý nghị luận
- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh thí
nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh
- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo, thông
báo, giấy mời
để thực hiện mục đíchgiao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
Trang 231 Tự sự Trình bày diễnbiến sự việc.
Tái hiện trạngthái sự vật, conngười
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm,cảm xúc
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánhgiá, bàn luận
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặcđiểm, phươngpháp
6 Hành chính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết địnhnào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK
trang 17
? Em hãy lựa chọn kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt phù hợp với các
II Luyện tập
Bài tập 1:
Phương thức biểu đạtcủa các đoạn văn, đoạnthơ
Trang 24? Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên”
thuộc kiểu văn bản nào? vì sao em biết
như vậy?
- GV nhận xét – kết luận:
+Thuộc kiểu văn bản tự sự
Vì kể lại việc, kể về người và lời nói,
hành động của họ theo một diễn biến nhất
định
- HS suy nghĩ,trả lời
Hoạt động 3 : Củng cố
- Mục tiêu : Hệ thống hóa kiến thức bài học
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian : 3 phút
? Thế nào là giao tiếp, văn bản?
? Nêu 6 kiểu văn bản?
? Nhắc lại nội dung ghi nhớ?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Hoạt động 6 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Mục tiêu: Tự củng cố thêm kiến thức bài học và chuẩn bị bài mới.
- Hoàn thành BT 3,4,5(SBT)
- Chuẩn bị bài :
“Thánh Gióng”.
D ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 25
Ngày soạn: 15/ 08/ 2016
Ngày giảng: 19/8/2016
Bài 2 -Tiết 4,5THÁNH GIÓNG
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha
ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2/ Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích mộ vài chi tiết kì ảo trong truyện
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tựthời gian
3/ Thái độ :
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức lớp: 6A
6D
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng”
là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức
và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc
Trang 26giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản
- Mục tiêu : HS biết đọc, kể lại truyện thuộc thể loại truyền thuyết
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm
- Thời gian : 15 phút
? Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản?
- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn
Gióng ra đời Lời Gióng trả lời sứ giả cần
đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm Đoạn
cả làng nuôi Gióng, đọc giọng háo hức, phấn
khởi Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắc đánh giặc
cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh mẽ,
nhanh, gấp Đoạn Gióng bay về trời đọc
giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”:
Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng
đòi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu
nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng đánh thắng
- HS trả lời
- Ghi bài
I/ Đọc và tìm hiểu chung về văn bản.
1 Đọc và kể.
2 Bố cục
- Truyện có 4 đoạn:+ Đoạn 1: Sự ra đờicủa Gióng
+ Đoạn 2: Gióng đòi điđánh giăc
+ Đoạn 3: Gióng đượcnuôi lớn để đánh giặc.+ Đoạn 4: Gióng đánhthắng giặc và trở vềtrời
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, biết phân tích một số chi tiết
nghệ thuật kì ảo trong truyện
- Phương Vấn đáp, gợi tìm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, so sánh đối chiếu,
- Thời gian : 47 phút
? Trong truyện “Thánh Gióng” có những
nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
- Truyện có một số nhân vật: Bà mẹ Gióng,
Gióng, dân làng, sứ giả, giặc Ân… Nhân vật
- HS trả lời II Phân tích.
Trang 27chủ chốt, trung tâm là Gióng, từ cậu bé làng
Gióng kì lạ trở thành Thánh Gióng
? Nhân vật chính này được xây dựng bằng
rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu
ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê ra những chi
tiết đó?
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân mình
vào vết chân lạ mà thụ thai, 12 tháng mới
sinh con, đứa con lên ba tuổi vẫn không biết
nói biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu
thì nằm đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng
bỗng cất lên tiếng nói xin đi đánh giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn
mấy cũng không no, áo vừa mặt xong đã đức
chỉ
- Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một
tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm
liệt
- Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường quật vào
giặc, giặc tan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, tre ngả
màu vàng óng, vết chân ngựa thành hồ ao
liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1
?Những chi tiết nào kể về sự ra đời của
Gióng?
- Bà mẹ đặt bàn chân mình lên vết chân to
ướm thử rồi có thai và 12 tháng sau sinh ra
Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, không
biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của
Gióng kì lạ như thế?
- Để về sau Gióng thành người anh hùng
Trong quan niệm dân gian, đã là bậc anh
hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc được sinh ra
? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của
một bà mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn và
Trang 28- Gióng gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của
Gióng?
- GV gọi HS đọc đoạn 2
? Sứ giả là ai?
? Nghe sứ giả rao tìm người tài giỏi cứu
nước thì đứa bé lên ba cất tiếng nói đầu
tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc
Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc -> Ý thức đối với đất nước
được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
? Tiếng nói này có ý nghĩa ra sao?
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong
hình tượng Gióng “Không nói là để bắt đầu
nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước,
nói lời cứu nước” Ý thức đối với đất nước
được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người
anh hùng những khả năng, hành động khác
thường, thần kì
Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân lúc
bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không nói, chẳng cười,
nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì
họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên,
cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời
cứu nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
? Gióng đòi gì để đi đánh giặc ?
? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi
? Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình
Gióng có đổi khác không?
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn
mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã
căng đứt chỉ
Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca
về sự ăn uống phi thường của Gióng
2 Gióng đòi đi đánh giặc
- Lòng yêu nước kết hợp với vũ khí sắc bén
3 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:
- Gióng lớn nhanh mộtcách kì diệu
Trang 29“Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông”
? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì
của nhân dân về người anh hùng đánh
giặc?
- Người anh hùng là người khổng lồ trong
mọi sự việc, kể cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh
giặc giữ nước
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai?
Nuôi bằng cách nào? Gióng đã lớn lên như
thế nào?
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo
nuôi chú bé
? Như thế Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo
của nhân dân Điều này có ý nghĩa gì?
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả
cộng đồng
Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ chức
cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là
hình thức tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa
- Gọi HS đọc đoạn 4.
? Thánh Gióng ra trận được miêu tả qua
các chi tiết nào?
- Thánh Gióng vươn vai một cái thành tráng
sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp
sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa
phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc
chết như rạ Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những
cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
? Thế nào là tráng sĩ?
- Người có sức lực cường tráng, chí khí
mạnh mẽ, hay làm việc lớn
Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng, phi…” là
những từ mượn của tiếng Trung Quốc
? Suy nghĩ của em về cái vươn vai thần kì
của Gióng?
- Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến
truyền thống của truyện cổ dân gian Thời cổ
nhân dân quan niệm người anh hùng phải
khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công
Thần Trụ trời, Sơn Tinh… đều là những
nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng là
4 Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
Trang 30để đạt được sự phi thường ấy.
- Trong truyện, dường như việc cứu nước có
sức mạnh làm cho Gióng lớn lên Gióng
vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng
thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của
một dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sử
đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế
đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi
thường thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh
Gióng, tự mình đổi tư thế, tầm vóc của mình
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm
của dân tộc ta, biết bao tấm gương tuổi trẻ
mang khác vọng “vươn vai” của Thánh
Gióng đã xuất hiện: Trần Quốc Toản bóp nát
quả cam, hận vì mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia binh, gia tướng,
phất cờ đào đánh giặc Những thanh niên
thời chống Pháp, chống Mĩ giấu gạch, giấu
sắt trong người để đủ cân, khai tăng thêm
tuổi để đủ tuổi ghi tên nhập ngũ Truyền
thống của dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ Việt
Nam là vậy! Trước giờ phút Tổ quốc lâm
nguy, nghe tiếng gọi cứu nước, thì em bé ba
tuổi đến mỗi người dân dù già, dù trẻ cũng
đều “vươn lên”, dồn sức trỗi dậy để đuổi
giặc, giữ nước và dựng nước
? Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm
tre bên đường để quật vào giặc” khi roi sắt
gãy có ý nghĩa gì?
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí,
mà bằng cả cây cỏ của đất nước, bằng những
gì có thể giết được giặc
GV:Cả những vật bình thường nhất của quê
hương cũng cùng Gióng đánh giặc Tre là
sản vật của quê hương, cả quê hương sát
cánh cùng Gióng đánh giặc
Ở nước ta đến cả cỏ cây cũng thành vũ khí
giết thù, đúng như lời Bác Hồ: “Ai có súng
dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có
gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc”
? Em có nhận xét gì về cách kể, tả của dân
gian?
- Kể, tả rõ ràng, ngắn gọn và cuốn hút
? Gióng đã dành chiến thắng như thế nào?
? Khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?
- HS trả lời
- Gióng cùng nhân dânđánh giặc giữ nước vàlập chiến công phithường
- Gióng bay về trời trở
Trang 31- Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn
ngựa từ từ bay lên trời
? Hình ảnh này có ý nghĩa ra sao?
- Gióng ra đời đã là phi thường thì ra đi cũng
là phi thường Nhân dân yêu mến, trân trọng,
muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên
đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử
Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách
ấy Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời,
là biểu tượng của người dân Văn Lang,
Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận
phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh
Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê
hương xứ sở
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và
lập đền thờ ngay tại quê nhà -> Dấu tích của
những chiến công còn mãi
về cõi vô biên bất tử
Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tim hiểu qua bài học
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức, liên hệ với thực tế.
- Phương pháp : Khái quát hóa,
- Thời gian : 10 phút
?Truyện có sử dụng chi tiết kì ảo không?
Tác dụng của chi tiết ấy ra sao?
- Những chi tiết về sự ra đời, lớn lên của
Gióng, Gióng bay về trời
- Tác dụng: thần thánh hóa hình tượng người
anh hùng cứu nước, sức mạnh của cộng đồng
người Việt trước hiểm họa xâm lăng
Lí giải một số hình ảnh thiên nhiên, đất
nước: ao, hồ, núi sóc, tre đằng ngà
? Ý nghĩa của hình tượng Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của
người anh hùng đánh giặc giữ nước Trong
văn học dân gian Việt Nam nói riêng, văn
học Việt Nam nói chung đây là hình tượng
người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu
biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang trong mình
sức mạnh của cả cộng đồng, sức mạnh của tổ
tiên thần thánh (sự ra đời thần kì), sức mạnh
của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
? Truyền thuyết thường liên quan đến sự
thật lịch sử Theo em truyện “Thánh
Gióng” có liên quan đến sự thật lịch sử
- HS nêu đặcđiểm nghệthuật
2 Nội dung:
Hình tượng ThánhGióng là biểu tượngrực rỡ của ý thức vàsức mạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là sựthể hiện quan niệm vàước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch
sử về người anh hùngcứu nước, chống ngoạixâm
Trang 32- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự
vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy
động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt
cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
giai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy
nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo
quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng
đồng
? Bài học nào được rút ra từ truyền thuyết
Thánh Gióng?
- Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đoàn
kết toàn dân, chung sức, chung lòng, lớn
mạnh vượt bậc, chiến đấu, hi sinh quên
mình, không tiết máu xương
Hoạt động 5 : Luyện tập và củng cố
- Mục tiêu : Củng cố và khắc sâu kiến thức bài học
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian : 9 phút
? Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp
nhất trong tâm trí em?
- GV nhận xét, kết luận
? Theo em tại sao hội thi thể thao trong
nhà trường phổ thông lại mang tên “Hội
khỏe Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi
thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng
trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt,
lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ
và xây dựng đất nước
? Hãy kể lại câu chuyện?
- HS suynghĩ, tự bộclộ
- HS trả lời
- Kể truyện
IV Luyện tập:
Hoạt động 6 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Mục tiêu: Tự củng cố thêm kiến thức bài học và chuẩn bị bài mới.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng
- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh,
truyện thơ) hoặc vẽ tranh về hình tượng
Gióng
- HS nghe
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trang 33- Chuẩn bị bài : “Từ mượn”.
D ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 34
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói, viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1/ Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong tiếng Việt
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ ghép VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Trang 35- Phương pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
GV: Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ khá phong phú, bên cạnh các các từ thuầnViệt, còn có các từ mượn của tiếng nước ngoài Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ khái niệm, nguồn gốc, và cách sử dụng từ mượn như thế nào
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm
- Mục tiêu : HS nắm được KN từ mượn, phân biệt từ thuần Việt và từ mượn trong
tiếng Việt
- Phương pháp : Phân tích mẫu, vấn đáp
- Thời gian : 10 phút
- GV ghi ví dụ sau lên bảng:
VD: Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái
bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn
trượng
(Thánh Gióng)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ
? Dựa vào chú thích ở bài “Thánh Gióng”
hãy giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ”
trong câu trên?
- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước cổ
Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu là rất
cao
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí
khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ:
Người tri thức thời xưa và những người được
tôn trọng nói chung)
? Theo em, các từ “trượng”, “tráng sĩ” có
nguồn gốc từ đâu?
- Các từ này mượn từ tiếng Trung Quốc cổ,
được đọc theo cách phát âm của người Việt
nên gọi là từ Hán Việt
? Các từ còn lại trong ví dụ thuộc lớp từ
nào?
- Thuần Việt
? Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em thấy nguồn gốc
tiếng Việt có mấy lớp từ?
- Có hai lớp từ: Đó là từ thuần Việt và từ
mượn
? Từ thuần Việt do ai sáng tạo ra?
- Do nhân dân tự sáng tạo ra
VD: ruộng, vườn, mình, đầu…
? Từ mượn là từ như thế nào?
- Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước
ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng,
- HS đọcVD
- Giải nghĩa
từ theo chúthích ở bài
“ThánhGióng”
Trang 36đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật
thích hợp để biểu thị
VD: Hải cẩu, sứ giả, pi-a-nô…
- Treo bảng phụ có ghi các từ sau và gọi HS
đọc: sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mít tinh,
ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang
sơn, in-tơ-nét
? Trong các từ trên, từ nào được mượn từ
tiếng Hán? Những từ nào được mược từ
các ngôn ngữ khác?
- Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn,gan
- Từ mượn của khác: tivi, xà phòng, mít tinh,
ga, bơm, điện, xo viết, ra-đi-ô, in-tơ-nét,
buồm
? Em có nhận xét gì về số lượng từ Hán
Việt có trong vốn từ thuần Việt?
- Chiếm số lượng lớn và là bộ phận quan
trọng nhất
? Em hãy cho biết cách viết các từ mượn
của các ngôn ngữ khác?
- Từ mượn được Việt hóa cao: Viết như từ
thuần Việt VD: mít tinh, te nít, Xô viết
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn:
Khi viết nên dùng gạch nối để nối các tiếng
VD: bôn-sê-vích, ra-đi-ô; in-tơ-nét…
hợp để biểu thị
* Ví dụ 2
- Từ mượn tiếng Hán:chiếm đa số
- Từ mượn của một sốngôn ngữ khác: Pháp,Anh, Nga…
- Cách viết từ mượn:+ Các từ mượn đã đượcViệt hóa: viết như từthuần Việt
+ Các từ mượn chưađược Việt hóa : ta nêndùng gạch nối để nốicác tiếng với nhau
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ
- Mục tiêu : HS nắm được các nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, tổng hợp,
- Thời gian : 7 phút
- GV gọi HS đọc đoạn văn của Chủ tịch Hồ
Chí Minh (SGK – Tr 25)
? Mặt tích cực của việc mượn từ là gì?
- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc
? Việc tiêu cực của việc lạm dụng từ
Trang 37Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, nếu
mượn từ một cách tùy tiện
? Vậy em rút ra được nguyên tắc mượn từ
như thế nào?
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt,
Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn
ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Mục tiêu : HS biết vận dụng lí thuyết vào thực hành
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận…
b Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp:
Ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu…
c Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông…
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao
tiếp thân mật, với bạn bè, người thân Cũng
có thể viết trong những tin trên báo
- Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn nhược
điểm của chúng là không trang trọng, không
- HS xácđịnh đúngy/c BT
- HS chialàm 3 nhómN1: a
N2: b
N3: c
III/ Luyện tập Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- Các từ mượn: phôn,fan, nốc ao
- Có thể dùng tronggiao tiếp thân mật bạn
bè, viết báo Khôngdùng trong giao tiếpchính thức
- yếu nhân:
+ yếu: quan trọng+ nhân: người
Trang 38phù hợp trong giao tiếp chính thức.
- GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
? Nguồn gốc từ mượn trong tiếng Việt?
? Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt?
? Vai trò của từ mượn trong tiếng Việt?
- GV nhận xét – kết luận
- HS dựavào mục ghinhớ để trảlời
Hoạt động 6 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Mục tiêu: Tự củng cố thêm kiến thức bài học và chuẩn bị bài mới.
D ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 39
Ngày soạn: 18/8/2016
Ngày giảng: 6A
6D
Tiết 7 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc, hiểu và tạo lập văn bản
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3/ Thái độ :
- HS bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
- Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.
H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các
phương thức biểu đạt tương ứng?
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ
3/ Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc Tiểu học, các em trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Câu chuyện các em nghe hoặc kể đó ta gọi là văn tự sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung
về văn tự sự”
Trang 40Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm
- Mục tiêu : HS nắm được đặc điểm văn bản tự sự.
- Phương pháp : Phân tích mẫu, vấn đáp
- Thời gian : 15 phút
? Hằng ngày các em có kể chuyện không?
Kể những chuyện gì?
- Có
- Kể chuyện văn học như cổ tích, chuyện
đời và chuyện sinh hoạt …
? Theo em kể chuyện để làm gì?
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người,
sự việc, để giải thích, để khen chê…
? Như vậy khi nghe kể chuyện người
nghe muốn biết điều gì?
- Đối với người kể là thông báo cho biết,
giải thích
- Đối với người nghe là tìm hiểu, biết
? Truyện “Thánh Gióng” mà em đã học
là một văn bản tự sự Văn bản tự sự này
cho ta biết những điều gì? (Truyện kể về
ai? ở thời nào? làm việc gì? Diễn biến sự
việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc?
- Văn bản “Thánh Gióng” kể về Thánh
Gióng ở thời vua Hùng Vương thứ 6 đã
đánh tan giặc Ân Sự việc lớn đó được kể
lại bằng một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một
kết thúc có ý nghĩa
+ Bà mẹ thụ thai kì lạ, sinh ra đứa bé kì lạ
-> Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc -> Thánh Gióng lớn nhanh
như thổi ->Thánh Gióng vươn vai thành
tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm
roi sắt đi đánh giặc -> Thánh Gióng đánh
tan giặc -> Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo
giáp sắt bay về trời -> lập đền thờ,
phong danh hiệu -> những dấu tích còn lại
của Thánh Gióng
? Vì sao có thể nói “Thánh Gióng” là
truyện ngợi ca công đức của vị anh hùng
làng Gióng?
- Vì truyện giúp ta giải thích được sự việc
đánh giặc của Thánh Gióng, tìm hiểu tài
năng, phẩm chất của Thánh Gióng, nêu lên
vấn đề về người anh hùng đánh giặc và bày
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Liệt kê sựviệc theotrình tự trướcsau
- Trả lời
I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.
1 Tự sự là gì?