1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA VAN 6 T9 1T2

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 77,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giaùo vieân chaám keát hôïp hình thöùc, noäi dung dieãn ñaït cho ñieåm phuø hôïp thang ñieåm vaø ñoái töôïng hoïc sinh.. Cuûng coá, daën doø:..[r]

Trang 1

Tuaàn: 9

Tieỏt: 32 Ngaứy soaùn: 15/10 Ngaứy daùy:

Lụứp: 6A1, 6A2, 6A3 6A4DANH Tệỉ

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Trên cơ sở kiến thhức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm đợc:

- Đặc điểm của danh từ

- Các nhóm DT chỉ đơn vị và chỉ sự vật

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và saựch giao khoa

- Học sinh: + Hoùc baứi cuừ, soạn bài mụựi

III TIEÁN TRèNH lên lớp:

1 ổn định lụựp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- Gọi HS đọc

- Hãy xác định các DT có trong câu văn?

- Các danh từ ấy biểu thị những gì?

- Trong cum DT: "nắng rực rõ", danh từ biểu thị

cái gì?

- Nh vậy DT là gì?

- Quan sát cụm DT: ba con trâu ấy?

- Hãy xác định DT trung tâm trong cụm?

- Em thấy trớc và sau DT trung tâm là những từ

nào? ý nghĩa của những từ ấy?

- Vậy DT có thể kết hợp với loại từ nào để tạo

- Phân biệt về nghĩa các danh từ: con, viên,

thúng, tạ với các danh từ đứng sau

- Vậy theo em, danh từ gồm mấy loại?

- Quan sát lại các DT chỉ đơn vị, em thấy

những từ nào dùng để tính đếm ngời hoặc động

- Con, viên, thúng, tạ  Chỉ loại thể

- Trâu, quan, gạo, thóc  Chỉ vật, ngời, sự vật

2 Ghi nhớ:

a DT gồm hai loại lớn:

- DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị để tính đếm, đo lờng

- DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá

Trang 2

tính đếm các sự vật khác?

* GV: Các loại DT đơn vị dùng để tính đếm

ng-ời, các loại động vật gọi là danh từ đơn vị tự

nhiên Còn các từ dùng để tính đếm đo lờng

những sự vật khác gọi là danh từ đơn vị qui ớc

- DT đơn vị gồm mấy nhóm?

- Vì sao có thể nói: "Nhà có ba thúng gạo rất

đầy" Nhng không thể nói: "Nhà có sáu tạ thóc

sáu, tạ chỉ số lợng chính xác, cụ thể rồi, nếu

thêm các từ nặng hay nhẹ đều thừa"

- Vậy DT chỉ đơn vị quy ớc gồm mấy loại?

- Chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vật: Cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho, bộ,

Bài 3: Liệt kê các DT:

- Chỉ đơn vị qui ớc chín xác: mét, gam, lít, héc ta, hải lí,dặm, kilôgam

- Chỉ đơn vị qui ớc, ớc phỏng: nắm, mớ, đàn, thúng

4 Cuỷng co,ỏ daởn doứ:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

IV Ruựt kinh nghieọm

Trang 3

NGOÂI KEÅ VAỉ LễỉI KEÅ TRONG VAấN Tệẽ Sệẽ

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Năm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)

-Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự

-Sơ bộ phân biệt đợc ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách giaựo khoa

- Họcsinh: + hoùc baứi cuừ, soạn bài mụựi

III TIEÁN TRèNH lên lớp:

1 ổn định lụựp

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đoạn văn tự giói thiệu về mình?

3 Bài mới

tự sự

- Khi em kể chuyện cho các bạn nghe một

câu chuyện nào đó, nghĩa là em đã thực

hiện hành động gì?

- Trong quá trình giao tiếp với ngời khác,

em thờng xng hô nnh thế nào?

- Khi kể cho các bạn nghe câu chuyện

Thạch Sanh em có xng tôi nữa không?

* GV: Nh vậy, trong quá trình kể chuyện,

để đath đợc mục đích của mình, em đã lựa

chọn vị trí sao cho phù hợp Việc lựa chọn

vị trí để kể ngời ta gọi là lựa chọn ngôi kể

- Vậy em hiểu ngôi kể là gì?

- Kể theo ngôi thứ ba là ngời kể đóng vai

trò chứng kiến, quan sát mọi sự việc xáy

ra vậy kể nh thế có u điểm gì?

- Ngời kể đã gọi tên các nhân vật trong tên bằng tên gọi

- Kể theo ngôi thứ ba là ngời kể dấu mình đi, gọi các nhân vật bằng chính tên gọi của chúng

- Cách kể này mang tính khách quan có thể kể linh hoạt, tự

do, mọi việc xảy ra

* Đoạn văn 2:

- Đoạn văn kể theo ngôi thứ nhất xng "tôi"

- Khi xng hô nh vậy, ngời kể sẽ đợc những

gì?

- Vai trò của ngôi kể thứ nhất?

- Theo em, nhân vật tôi trong đoạn văn là

ai?

- Nhân vật tôi trong đoạn trích "Tôi đi học"

của Thanh Tịnh là ai?

- Vậy em thấy khi chọn ngôi kể thứ nhất để

kể sẽ có mấy trờng hợp xảy ra? đó là

những trờng hợp nào?

- Đọc phần ghi nhớ SGK?

- Khi xng hô nh vậy ngời kể sẽ trực tiếp kể ra những điều mình nghe, mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói đợc ý nghĩ, tình cảm của mình

Trang 4

- Đọc yêu cầu của bài tập

- ở bài tập này, em sẽ thay đổi ngôi kể nh

thế nào?

- Thay đổi nh vậy, em thấy đoạn mới có gì

khác với đoạn cũ?

- Đọc và thực hiện yêu cầu của bài tập 2

- xác định ngôi kể trong truyện Cây bút

thần?

- Vì sao trong các truyện cổ tích, truyền

thuyết ngời ta hay kể chuyện theo ngôi thứ

ba?

Bài tập 1:

Thay ngôi kể và nhận xét

- Thay tất cả các từ "tôi" bằng từ "Dế Mèn" hoặc từ "Mèn"

- Ta thấy đoạn văn mới nhiều tính khách quan nh đang xảy ra

Bài tập 2: Thay tất cả các từ "Thanh, chàng" bằng "tôi" ta thấy đoạn văn mới mang tính chủ quan, thân thiết

Bài tập 3:

Truyện cây bút thần kể theo ngôi thứ ba vì không có nhân vật nào xng tôi trong truyện

Bài tập 4: Kể theo ngôi thứ ba vì:

- Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích

- Giữ khách quan rõ rệt giữa ngời kể và các nhân vật trong truyện

4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Kể lại truyện Thạch sanh baống ngôi kể thứ nhất Thạch Sanh

- Soạn: ông lão đánh cá và con cá vàng

IV Ruựt kinh nghieọm

Tuaàn: 9 Ngày soạn: 15/10

Tieỏt: 34 Ngày daùy:

Lụứp: 6A1, 6A2, 6A3 6A4

Hớng dẫn đọc thêm: Ông l o đánh cá và con cá vàngã

( Truyện cổ tích A – pu - skin)

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:

- HS hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích “ Ông lão đánh cá và con cá vàng” nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu bỉêu, đặc sắc trong truyện coồ tích văn học

- Rèn kĩ năng đọc kể

- Giáo dục lòng biết ơn những ngời nhân đạo, tốt bụng Căm gheựt keỷ bạc ác vong ân bội nghĩa

II CHUAÅN Bề:

GV: Giaựo aựn, SGV,SGK Tranh minh hoạ

- HS : Hoùc bai cuừ, soaùn baứi mụựi

- Tập kể diễn cảm , phân vai, tìm các sự việc trong truyện

III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:

1 ổn định lụựp

2 Kiểm tra baứi cuừ

Nêu các sự việc chính trong truyện “ Cây bút thần” và nêu ý nghĩa của truyện

Trang 5

- HS kể lại truyện: Lu ý giữ nguyên các sự việc

( Truyện có 3 nhân vật: Ông lão mụ vợ cá vàng

các nhân vật có liên quan chặt chẽ với nhau

tạo nên các sự việc Mỗi nhân vật có một tầm

quan trọng khác nhau và có những đặc điểm

khác nhau tạo nên một câu truyện hấp dẫn)

Cây truyện xẩy ra ntn…

Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu vaờn baỷn

ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển

Chồng thả lới, vợ kéo sợi

Hình ảnh túp lều nát gợi cho em thấy cuộc sống

của gia đình ông lão ntn?

Gv: Cuộc sống đang bình thờng yên ả,

chuyện gì đã xảy ra…Chúng ta tìm hiểu để

thấy rõ đặc điểm từng nhân vật

Truyện kể “ Ông lão bắt đợc cá vàng, Ôn g lão

đã bắt đợc cá ntn? Hãy kể lại đoạn truyện ?

cho mụ vợ nghe :

Khi kể cho vợ nghe, thái độ của mụ vợ ntn?

Ông lão có làm theo ý của mụ vợ không?

Tìm những từ ngữ miêu tả việc làm của ông

lão tuân thủ theo mụ vợ?

Ông lão đi ra biển…Lại đi ra biển…

Lại lóc cóc ra biển…Đành lủi thủi ra biển…Lại

đi ra biển…

Ông lão sống một cuộc sống nghèo khổ nhng

qua lời nói và hành động của ông Lão em

đánh giá gì về nhân vật ông lão ?

GV: Đức tính của ông chính là đức tính của ngời

LĐ Nga

GV Sauk hi nghe câu truyện bắt đợc cá vàng

mụ mụ vợ đã yêu cầu ông Lão làm gì? Liệu

những yêu cầu của mụ vợ có đợc thoả đáng

hay không? Kết cục của truyện ntn? ….Giờ

- Cá nhiều lần đền ơn cho vợ chồng ông lão.+ P3: Còn lại : Kết thúc truyện: Vợ chồng

ông lão trở lại cuộc sống nghèo khổ.)

4 Củng cố,daởn doứ:

Trang 6

- GV Hệ thộng lỈi ND tiết hồc.

- Về hồc bẾi

- Chuaổn bÞ phần còn lỈi nhẪn vật mừ vù vẾ Ậng l·o tử khi b¾t Ẽùc cÌ vẾng

IV Ruỳt kinh nghieồm

Tuaỏn: 9 NgẾy soỈn: 16/10

Tieõt: 35 NgẾy daủy:

Lừựp: 6A1, 6A2, 6A3 6A4Hợng dẫn Ẽồc thàm ông l o ẼÌnh cÌ vẾ con cÌ vẾng ·

( Tiếp theo)

I MUéC TIEằU BAìI HOéC:

- Cho h/s hiểu ró thÌi Ẽờ vẾ lòng tham cũa mừ vù, sỳ trởng phỈt cũa cÌ vẾng Ẽội vợi mừ vù Tử Ẽọ hiểu Ẽùcnời dung, vẾ nghịa cũa truyện N¾m Ẽùc biện phÌp nghệ thuật Ẽặc s¾c vợi cÌc tỨnh tiết trong truyện

- Rèn ký nẨng kể sÌng tỈo

- GiÌo dừc lòng biết Èn Ẽội vợi nhứng ngởi nhẪn hậu, cẨm ghÐt kẽ bỈc Ìc vong Ẫn bời nghịa

II CHUAắN Bề:

- GV: Giaỳo aỳn, SGV, SGK

- HS: Hoủc baựi cuử, soỈn bẾi mừỳi

III TIEạN TRèNH LEằN LễỉP

1.ỗn ẼÞnh lừỳp:

2 Kiểm tra baựi cuử:

Kể tọm t¾t truyện “ ông l·o ẼÌnh cÌ vẾ con cÌ vẾng” PtÝch nhẪn vật Ậng l·o khi b¾t Ẽùc cÌ vẾng?

3 BẾi mợi:

HoỈt Ẽờng 2: ( Tiếp theo )

- Sau khi Ậng l·o gặp cÌ vẾng mừ vù Ậng l·o

Ẽ· thay Ẽỗi lòng dỈ, gia ẼỨnh Ậng lẪm vẾo

cảnh mẪu thuẫn sẪu s¾c Vậy diễn biễn cũa

cÌc tỨnh tiết ra sao? ThÌi Ẽờ cũa cÌ vẾng

củng vợi biển cả ntn? ta sé tỨm hiểu tiếp

Mừ vù trong truyện Ẽùc giợi thiệu ntn?

( Mừ vù xuất thẪn tử nẬng thẬn lẾm nghề kÐo

sùi )

Thấy chổng kể b¾t Ẽùc cÌ vẾng, thÌi Ẽờ cũa

mừ vù ra sao? Mừ Ẽ· Ẽòi hõi nhứng gỨ?

Em cọ nhận xÐt gỨ về nhứng lần Ẽòi hõi cũa

nghèo, trỨnhườ hiểu biết còn hỈn chế ,

củng vợi lòng tham vẬ Ẽờ-> Trỡ thẾnh con

tiàu tan biến mất, Ẽội sữ quÌ ẼÌng vợi cÌ

vẾng , lẾ con ngởi bời bỈc.)

II TỨm hiểu vẨn bản: (Tiếp)

- Lần 1+2 : Mừ Ẽòi hõi cũa cải, vật chất

- Lần 3: Cũa cải, danh vồng

- Lần 4: Cũa cải, danh vồng, quyền lỳc

- Lần 5: ưÞa vÞ uy quyền khẬng cọ thỳc

- N.thuật:ưội lập; tẨng tiến, biện phÌp nhẪn hoÌ

(cảnh biển trợc lòng tham cũa mừ vù)

- Mừ vù lẾ ngởi tham lam Muộn cọ tất cả cũa cải danh vồng vẾ quyền lỳc

->LẾ ngởi giaồn dứ, thẬ lố, bời bỈc khẬng thể dung tha

Trang 7

( BP nghệ thuật: Nhân hoá thái độ phản ứng

của biển cả của trời đất trớc trớc thói xấu

vô độ của mụ vợ.) Gv Nhờ chồng mà mụ

có tất cả song mụ không biết giữ gìn Từ

lòng tham vô độ đó mà mụ phải trả giá

Kết thúc truyện là cảnh gì? Nhận xét gì về

cách kết thúc truyện?

GV: Kết thúc độc đáo theo lối vòng tròn

không theo lối có hậu nh nhiều truyện cỏ

Tại sao truyện không kết thúc để mụ biến

thành lợn, gấu nh trong truyện cổ Grim ?

( Cá vàng trừng trị nh vậy không phải là nhẹ

vì với bản chất tham lam thì từ trên đỉnh

cao ấy của danh vọng, quyền lực Lại quay

về chỉ còn lại cái máng lợn sứt mẻ thì mụ

phải uất ức, tiếc và bị rơi vào cảnh

“ Của trời trời lại lấy đi

Gơng đôi mắt ếch làm chi đợc trời”

Qua việc tìm hiểu trên truyện có ý nghĩa gì?

Đây là sự trừng trị thích đáng đối với mụ vợ tham lam, bội bạc

5 ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi lòng biết ơn đối với ngời nhân hậu nêu lên bài học cho kẻ tham lam bội bạc

- Ước mơ về lẽ công bằng

.*Ghi nhớ SGK III Luyện tập:

* Bài tập :

*Kể diễn cảm truyện

* Phát biểu cảm nghĩ về các nhân vật trong truyện

4.Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- GV: Heõù thoỏng hoaự noọi dung tieỏt hoùc

- HS: Veà nhaứ hoùc baứi cuừ, soaùn baứi “EÁch ngoài ủaựy gieỏng”

IV Ruựt kinh nghieọm

Toồ trửụỷng Chuyeõn moõn

Tuaàn: 9, tieỏt: 32, 33, 34, 35

Trang 8

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Thấy đợc tự sự có thể kể xuôi, có thể kể ngợc tuỳ theo nhu cầu thể hiện

-Tự nhận thấy sự khác biệt của cách kể xuôi và cách kể ngợc và biết đợc muốn kể ngợc phải có điều kiện gì

-Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và saựch giaựo khoa

- Học sinh: + Hoùc baứi cuừ, Soạn bài

Trang 9

- Tóm tắt các sự việc trong truyện

- Bài văn đợc kể theo ngôi kể nào?

- Trong 5 sự việc, sự việcnào xảy ra

1 VD:

* VD 1: Văn bản Em bé thông minh

- Vua sai viên quan cận thần đi tìm ngời tài giỏi

- Viên quan gặp hai cha con đang cày ruộng và ra câu đố oái oăm

- Em bé giải đố bằng cách hỏi vặn lại

- Nhà vua quyết định thử tài em bé

- Em bé giải câu đố lần 1 của vua

- Nhà vua thử tài em bé lần 2

- Em bé giải đố bằng cách đó lại vua

- Sứ giả nớc ngoài dò la nhân tài nớc Nam bằng cách ra câu đố

- Em bé giải đố bằng trò chơi dân gian

1 Ngỗ bị chó dại cắn rách chân

2 Ngỗ kêu không ai ra cứu

3 Hoàn cảnh xuất thân của Ngỗ

4 Ngỗ đốt đống rạ kêu cháy làm mọi ngời tởng thật

5 Mọi ngời lo lắng cho ngỗ vì bị chó cắn

* Nhận xét:

- Bài văn đợc kể theo ngôi thứ ba

- Trong 5 sự việc trên, sự việc xảy ra trong hiện tại:1,2,5

- Sự việc xảy ra trong quá khứ: 4

 Sự việc xảy ra trong hiện tại kể trớc, sự việc xảy ra

trong hiện tại? Vì sao em biết điều

đó?

- Sự việc nào xảy ra trớc những sự

việc này? Từ ngữ nào cho em biết

- GV: Gọi HS đọc câu chuyện

-HS: Tỡm hieồu traỷ lụứi

Bài 1: Kể theo lối kể ngợc, ngời kể hồi tởng từ hiện tại về quá khứ

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật xng tôi

- Yếu tố hồi tởng đóng vai trò chủ yếu trong truyện, nó giải thích mối quan hệ thân thiết giữa tôi và Liên

Bài 2:

- Có thể dùng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thú ba

- Phải nêu rõ lí do vì sao đợc đi? Đi dâu? Đi với ai? Thời gian? Những sự việc trong chuyến đi? ấn tợng trong và sau chuyến đi?

4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Lập dàn ý:

- Kể về một việc tốt mà em đã làm

- Kể về một lần mắc lỗi

- Chuẩn bị bài viết số 2

IV Ruựt kinh nghieọm

Trang 10

Tuần: 10 Ngày soạn: 22/10

Tiết: 37, 38 Ngày dạy:

Lớp: 6A6, 6A7, 6A8

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Kiểm tra khả năng tiếp nhânphân môn tập làm văn

- Củng cố khắc sâu về thể loại văn tự sự

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng, lập dàn bài, làm bài văn hoàn chỉnh cho thể loại văn tự sự

II CHUẨN BỊ

- GV: Đề bài, hướng dẫn chấm bài

- HS: Ôn bài chuẩn bị kiểm tra

III TIỀN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội đung kiểm tra

Đề bài:

Kể về hình ảnh một thầy cô giáo mà em quý mến

Hướng dẫn chấm bài:

Học sinh diễn đạt đảm bảo những yêu cầu sau

*Nội dung

- Mở bài:

Giới thiệu chung hình ảnh thầy,cô em quý mến ( tên thầy,cô giáo) 2 điểm

- Thân bài: (6 điểm)

Học sinh kể được những nét chính về thầy, cô giáo mà mình mến nhưng phải theo trình tự phù hợp

Ví dụ:

- Kể về đặc điểm ngoại hình, tuổi tác (1,5 điểm)

- Kể về tính tình ( 1,5 điểm)

- Kể về những việc làm của thầy, cô dành cho mình (1,5 điểm)

- Kể về tình cảm của bản thân dành cho thầy,cô (1,5 điểm)

-Kết bài: ( 2 điểm)

Cảm nhĩ cuae em về thầy,cô mình nghĩ ( 1 điểm)

Lời hứa hẹn ( 1 điểm)

*Hình thức:

- Làm bài đầy đủ bố cục

- Trình bày sạch đẹp đúng chính tả

- Câu, từ, đoạn đúng, liên kết mach lạc …

*Giáo viên chấm kết hợp hình thức, nội dung diễn đạt cho điểm phù hợp thang điểm và đối tượng học sinh

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 11

GV: thu baứi hửụựng daón oõn baứi ụỷ nhaứ

IV Ruựt kinh nghieọm

Tuần:10

Ngaứy soaùn: 22/10 Ngaứy daùy: 28/10 Lụựp: 6A6,6A7, 6A8EÁCH NGOÀI ẹAÙY GIEÁNG

(Truyện ngụ ngôn)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn

Hiểu đợc nội đung, ý nghĩavà một số nét nghệ thuật đặc sắc của tuyện ếch ngồi đáy giếng,

Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo;

- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách giaựo khoa

- Học sinh: + Hoùc baứi cuừ, Soạn bài

- Giải nghĩa từ: chúa tể, nhâng nháo?

- Truyện kể dới hình thức nào?

- Đặc điểm chung của nhân vật đợc kể trong

truyện?

- Có những sự việc nào liên quan đến nhân

vật này? Mõi sự việc tơng ứng với đoạn

truyện nào?

- ở mỗi đoạn truyện có một câu trần thuầt

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc, chú thích:

Khái niệm truyện ngụ ngôn:

- Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi

- Mợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo truyện con ngời

- Khuyên nhủ, răn dạy ngời ta một bài học nào đó trong cuộc sống

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w