- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều truyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.. G: Dùng câu đố để thử tài nhân vật là một hình thức rất phổ biến trong truy
Trang 1Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: 6A 08/10/2016
6D 05/10/2016
Bài 7 - Tiết 27
EM BÉ THƠNG MINH
(Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “Em
bé thơng minh”
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều truyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh
- Kể lại một câu chuỵên cổ tích
3 Thái độ
- Ý thức học tập tốt, tiếp thu bài đầy đủ
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, tranh sgk phĩng to
2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể diễn cảm truyện” Thạch Sanh” Nêu ý nghĩa của truyện
? Nêu ý nghĩa của các chi tiết: Tiếng đàn thần và niêu cơm thần
- Tiếng đàn thần: Mơ ước về công lý, đại diện cho cái thiện cảm, cái ác và tinh thần yêu chuộng và hòa bình của nhân dân
- Niêu cơm thần: Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng hòa bình của nhân dân ta
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 3 phút
GV: Cho HS quan sát bức tranh em bé
thơng minh và viên quan tại đồng ruộng
trong sgk ? Bức tranh cho em biết được
điều gì?
- Quan sát, trả lời
Trang 2GV:Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh đọc, kể tóm tắt, nắm được những từ khó của văn bản
- Phương pháp - Kĩ năng: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi tìm
- Thời gian: 25 phút
- GV hướng dẫn HS đọc bài
- GV đọc mẫu – gọi HS đọc tiếp bài
- GV nhận xét
? Kể lại những sự việc chính ?
- Hướng dẫn HS kể
? Giải nghĩa từ: Dinh thự, hoàng cung,
vô hiệu
? Đó là các từ có nguồn gốc từ đâu?
chúng thuộc lớp từ nào?
- Từ Hán Việt – Từ mượn tiếng Hán
? Đây là VB gì?
- VB tự sự được xây dựng bằng 1 chuỗi
sự việc dẫn đến kết thúc thể hiện 1 ý
nghĩa
? Theo em bài này có thể chia ra làm
mấy đoạn ? Nêu ý chính mỗi đoạn ?
- Chia làm 4 đoạn:
1 Từ đầu … về tâu vua
2 Tiếp … ăn mừng với nhau
3 Tiếp … ban thưởng rất hậu
4 Còn lại
-> Bốn đoạn ứng với 4 thử thách
Hs: Đọc với giọng hóm hỉnh, vui
HS kể truyện
HS giải nghĩa dựa vào chú thích SGK
HS trả lời
I Đọc, tìm hiểu chung
* Đọc
* Kể tóm tắt
* Giải nghĩa từ khó
* Bố cục: 4 đoạn.
? Tác giả dân gian đã làm gì để phát
hiện nhân tài ?
Dùng câu đố
G: Dùng câu đố để thử tài nhân vật là
một hình thức rất phổ biến trong
truyện cổ dân gian nói chung, truyện
cổ tích nói riêng.
? Em cho biết tác dụng của hình thức
này ?
Nó giúp nhân vật, bộc lộ tài năng, phẩm
chất Nó tạo tình huống cho truyện phát
Suy nghĩ, trả lời
HS nêu 4 câu đố
II Đọc hiểu văn bản
1 Nh©n vËt em
bÐ th«ng minh
- chõng b¶y, t¸m tuæi ®ang lµm ruéng
Trang 3triển và gõy hứng thỳ cho người nghe.
? Em bộ phải trải qua mấy cõu đố ?
Những cõu đố này là gỡ ? Của ai ?
? Em cú nhận xột gỡ về mức độ của cỏc
cõu đố ? Người đố?
- Lần thỏch đố sau khú khăn hơn lần
thỏch đố trước Tớnh chất oỏi oăm của
cõu đố cũng ngày một tăng
- Xột về người đố: Lần đầu là viờn qua,
hai lần sau là vua và lần cuối cựng cậu bộ
phải đối đỏp với sứ thần nước ngoài
? Ở mỗi cõu đố thỡ người được đố là ai
và ai mới là người giải đố ?
Lần 1 viờn quan đố cha em bộ, cha
khụng biết trả lời
Lần hai vua đố cả làng, dõn làng khụng
biết làm sao
Lần 4 sứ thần đố cả nước, vua quan và
cỏc nhà thụng thỏi… vũ đầu suy nghĩ, lắc
đầu bú tay
Chỉ cú 1 lần (lần 3) là vua đố em bộ
Nhưng chỉ cú em bộ trả lời được tất cả,
những người khỏc đều chịu bất lực bú
tay -> Vỡ vậy tài trớ của em bộ càng nổi
rừ sự thụng minh hơn người Chỳng ta sẽ
tỡm hiểu qua tiết học sau
Nờu cỏch giải đố ở
4 lần và chỉ ra chỗ
lý thỳ để từ đú thấy được sự thụng minh mưu trớ của em bộ
Túm tắt
* Các lần thử thách:
+ Lần 1: đáp lại câu đố của viên quan - "Trâu cày một ngày đợc mấy
đờng"
+ Lần 2: đáp lại thử thách của vua
đối với dân làng - nuôi ba con trâu
đực để đẻ thành chín con trong một năm
+Lần 3: thử thách của vua - từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ thức ăn
+Lần 4: câu đố thử thách của sứ
thần nớc ngoài - xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột một con ốc vặn dài
->Lần thử thách
sau khó hơn thử thách trớc
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiờu: Tập kể lại những sự việc chớnh để khắc sõu kiến thức bài học
- Phương phỏp - Kĩ năng: Cỏ nhõn trỡnh bày
- Thời gian: 3 phỳt
GV: - Kể lại 4 thử thỏch mà em bộ đó
vượt qua
- Trả lời
Trang 4* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học viết được đoạn văn nêu lên cảm nghĩ của mình về nhâ vật
- Phương pháp: Tự bộc lộ, tự nhận thức, viết sáng tạo, trình bày 1 phút
- Thời gian: 4 phút
GV: - Viết một đoạn văn ngắn nêu lên
những suy nghĩ của em về em bé thơng
minh?
- Viết đoạn văn, trình bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tái hiện lại một câu chuyện về nhân vật thơng minh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, cá nhân
-Thời gian: 3 phút
GV: ?Em hãy kể một câu chuyện về một
em bé thơng minh mà em biết?
- Yêu cầu: truyện phải cĩ tình huống,
nhân vật bộc lộ sự thơng minh
- Suy nghĩ, kể
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
- Kể diễn cảm câu chuyện?
5 Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm truyện có nội dung giống truyện em bé thông minh
- Chuẩn bị tiết 2 của chuyện (Về tập kể lại bốn lần thử thách mà em bé thơng minh
đã vượt qua)
Trang 5Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: 6A 10/10/2016
6D 06/10/2016
Bài 7 - Tiết 28
EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “Em
bé thông minh”
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều truyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện
cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh
- Kể lại một câu chuỵên cổ tích
3 Thái độ
- Ý thức học tập tốt, tiếp thu bài đầy đủ
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ
2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể diễn cảm truyện em bé thông minh?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 3 phút
GV treo bảng phụ ? Em kể lại những thử
thách mà em bé thông minh đã vượt qua
bằng việc điền thông tin vào bảng
GV:Gợi dẫn HS vào bài
Hoàn thành bảng
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 6* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, gợi tìm, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 25 phút
- Cho Hs tóm tắt lại 4 lần thử thách
- Gv: Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu
4 lần thử thách đối em bé , đó là những
câu đố hết sức hóc búa, mức độ khó tăng
dần, người đố thì đầu tiên là một viên
quan sau đó là nhà vua và cuối cùng là sứ
thần nước ngoài Trước những thử thách
oái oăm mọi người đều bất lực, bó tay
chỉ có em bé là trả lời được tất cả Chúng
ta sẽ phân tích, tìm hiểu sự thông minh
của em bé được bộc lộ như thế nào qua
những lần giải đố ấy
? Trong những lần thử thách, em bé đã
dùng những gì để giải đố ? Những cách
giải đố của em bé thông minh, lí thú ở
chỗ nào?
- Lần 1: đố lại viên quan-> Đẩy thế bí về
phía người ra đố
- Lần 2: ra một câu đố tương tự để nhà
vua tự nói ra sự vô lý của điều vua đã đố
-> Làm cho người ra câu đố tự thấy cái
vô lí của điều mà họ nói
- Lần 3: cũng bằng cách đố lại => gậy
ông đập lưng ông
- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân
giản để trả lời -> Lời giải đố không dựa
vào kiến thức sách vở, mà dựa vào kiến
thức đời sống
-> GV: Những cách giải đố của em bé đã
làm cho người ra đố, người chúng kiến
và người nghe ngạc nhiên về sự bất ngờ,
giản dị, hồn nhiên
? Ngoài ý nghĩa thử tài, theo em câu đố
Nêu những cách giải đố của em bé
và chỉ ra sự lí thú của mỗi lần giải đố
Trả lời - ghi
I Đọc, tìm hiểu chung
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật em bé thông minh
* Các lần thử thách
* Những cách để vượt qua thử thách
- Lần 1: đố lại viên quan
- Lần 2: ra một câu đố tương tự để nhà vua tự nói ra sự vô lý của điều vua đã đố
- Lần 3: cũng bằng cách đố lại
- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân giản để trả lời
-> Đẩy thế bí về phía người ra đố - gậy ông đập lưng ông
-> Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí của điều mà họ nói -> Lời giải đố dựa vào kiến thức đời sống
-> Em bé có trí tuệ thông minh hơn người
Trang 7của sứ thần cũn mang ý nghĩa nào
khỏc?
- Cõu đố mang ý nghĩa chớnh trị, ngoại
giao, việc cú giải đố được liờn quan đến
thể diện d.tộc, thanh danh đất nước
? Những lời giải đú chứng tỏ trớ tuệ của
em bộ như thế nào?
- Em bộ cú trớ tuệ thụng minh hơn người
(hơn cả bao nhiờu đại thần, bao nhiờu
ụng trạng và cỏc nhà thụng thỏi)
- Những lời giải đố không dựa
vào kiến thức sách vở mà dựa
vào kiến thức đời sống
+Làm cho ngời ra câu đố, ngời
chứng kiến và ngời nghe ngạc
nhiên vì sự bất ngờ , giản dị rất
hồn nhiên của lời giải
?Trớ thụng minh của em bộ do đõu mà
cú?
- Kinh nghiệm đời sống
GV bỡnh: Trớ thụng minh của em bộ
khụng phải do thần tiờn ban tặng mà
hoàn toàn được đỳc kết từ những kinh
nghiệm trong đời sống Cuộc đấu trớ của
em bộ thụng minh xoay quanh chuyện
đường cày, bước chõn ngựa, con trõu,
con chim sẻ, con ốc, con kiến vàng Từ
đú cho ta thấy, trớ khụn và sự thụng minh
cú được là do đỳc rỳt những kinh
nghiệm trong đời sống hàng ngày từ
những việc rất đơn giản qua quan sỏt,
học hỏi, lắng nghe
? Tài trớ của em bộ là tài trớ của ai ?
- Em bộ thụng minh là sự kết tinh trớ tuệ
dõn gian, nhõn cỏch người lao động
Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xột
- Suy nghĩ, trả lời
2 ý nghĩa của truyện
- Đề cao trí thông minh( đề cao
sống)
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên
? Em thấy truyện cú hấp dẫn khụng,
hấp dẫn ở chỗ nào?
- Dựng cõu đố thử tài – tạo ra tỡnh huống
thử thỏch để nhõn vật bộc lộ tài năng
phẩm chất
- Cỏch dẫn dắt sự việc cựng mức độ tăng
dần của những cõu đố và cỏch giải đố tạo
nờn tiếng cười hài hước mua vui
? Truyện “Em bộ thụng minh” được
Trả lời
Ghi
III Tổng kết 1.Nghệ thuật
2.Nội dung
- Truyện đề cao trớ
Trang 8xếp vào thể loại nào ở truyện dân
gian ? Vì sao ?
- Truyện cổ tích Vì: Truyện kể về kiểu
nhân vật thông minh
?Em hãy cho biết truyện “Em bé thông
minh” có ý nghĩa gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Đọc ghi nhớ
khôn dân gian, kinh nghiệm sống dân gian
- Tạo ra tiếng cười
* Ghi nhớ:
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận diện kiểu văn bản trong các văn bản cho trước
- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận, so sánh, vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
GV: ? Em còn biết những nhân vật thông
minh tài trí nào trong lịch sử nước ta
- Suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học
- Phương pháp: Tự bộc lộ, tự nhận thức, viết sáng tạo, trình bày 1 phút
- Thời gian: phút
GV: Trình bày những suy nghĩ của em
sau khi học xong câu chuyện
- Viết bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về một số cây trồng đúng thời vụ
có thể áp dụng từ kinh nghiệm của ông cha ta
- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ, cá nhân
-Thời gian: 3 phút
GV: - Liên hệ một vài câu chuyện về các
nhân vật thông minh (trạng Quỳnh, trạng
Hiền, Lương Thế Vinh…)
- Liên hệ, trình bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 94 Củng cố
- Kể lại 4 thử thách mà em bé đã vượt qua
5 Hướng dẫn tự học
- Kể diễn cảm câu chuyện
- Tìm đọc truyện về nhân vật thông minh: Trạng Quỳnh, Trạng Hiền…
- Chuẩn bị bài: “Chữa lỗi dùng từ”
Trang 10Ngày soạn: 05/10/2016
Ngày giảng: 6D 12/10/2016
6A /10/2016
Bài 7 - Tiết 29 CHỮA LỖI DÙNG TỪ
(tiếp theo)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kỹ năng
- Nhậnbiết từ dùng không đúng nghĩa
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ
3 Thái độ
- Có thái độ rèn luyện để dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
4 Năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ ghi VD
2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
? Chữa lỗi dùng từ cho đoạn văn sau và cho biết nguyên nhân mắc lỗi:
Hôm nay, sân trường lá bàng rụng nhiều Thấy lá bàng rụng, chúng em ra quét lá bàng, chẳng mấy chốc, sân trường đã sạch bóng lá bàng
- Sửa: Hôm nay, sân trường lá bàng rụng nhiều Thấy lá bàng rụng chúng em ra quét Chẳng mấy chốc, sân trường đã sạch bóng
Nguyên nhân: Mắc lỗi lặp từ là do người viết nghèo vốn từ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời
- Thời gian: 3 phút
GV: Đưa ra ví dụ về việc dùng từ sai
GV:Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 11- Mục tiêu: Học sinh hiểu vì sao dùng từ không đúng nghĩa, cách khắc phục khi mắc phải lỗi này
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Thời gian: 20 phút
- Gv: Đưa bảng phụ – vd:
a Mặc dù còn 1 số yếu điểm nhưng so
với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt
bậc
b Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các
bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng
c Nhà thơ NĐ.Chiểu đã được tận mắt
chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của
những người nông dân
? Ở câu (a) từ nào bị dùng sai nghĩa? Từ
đó có nghĩa ntn?
- Yếu điểm: Điểm quan trọng
? Trong văn cảnh này, từ đó dùng có hợp
lý không?
? Thay từ nào vào cho phù hợp?
- Nhược điểm: điểm còn yếu, kém (hoặc:
điểm yếu)
? Nguyên nhân nào khiến λ viết dùng
sai từ?
- Không hiểu nghĩa của từ, hiểu sai hoặc
hiểu nghĩa chưa đầy đủ
- Gv: Tương tự làm với câu b & c:
b Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn
-> Thay: Bầu: Chọn bằng cách biểu
quyết, bỏ phiếu
c Từ sai: Chứng thực: xác nhận là đúng
sự thật
-> Thay: chứng kiến: trông thấy tận mắt
sự việc nào đó xảy ra
? Để khắc phục việc dùng từ không đúng
nghĩa, ta phải làm thế nào?
- Nếu không hiểu hoặc hiểu chưa rõ
nghĩa thì chưa dùng
- Khi chưa thật hiểu nghĩa cần tra từ điển
GV cho HS đọc lại 3 câu văn đã sửa lỗi
? Khi chữa lỗi ta thực hiện các bước
ntn?
1-Mặc dù còn 1 số nhược điểm nhưng so
với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt
Hs: Xác định và dùng bút gạch dưới các từ dùng sai nghĩa trong 3
vd trên
HS tìm từ phù hợp
để thay thế
Chỉ ra nguyên nhân
HS tiếp tục làm câub,c
Hs nêu các bước chữa lỗi
I Dùng từ không đúng nghĩa
1 Ví dụ:
a.Yếu điểm: điểm quan trọng
Thay: Nhược điểm
b Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn
Thay: Bầu
c Từ sai: Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
Thay: chứng kiến
* Hướng khắc phục:
- Nếu không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì chưa dùng
- Khi chưa thật hiểu nghĩa cần tra từ điển
* Chữa lỗi:
- Phát hiện lỗi sai
- Tìm nguyên nhân sai