1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thắng văn 6 T1-> T9

69 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng, Cháu Tiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước 2.Kĩ năng : - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chín

Trang 1

BÀI 1: Văn bản:

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về truyền thống dân tộc

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước

2.Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận (nhóm, cặp)

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2) Bài cũ:

Văn học được chia thành hai dòng văn học chính, đó là văn học DG và văn học Viết Văn học viết thường phải có tác giả, ví dụ bài thơ Chuyện cổ tích về loài người của tác giả Xuân Quỳnh Còn VHDG do tập thể người xưa sáng tác không xác định được tác giả Theo

em, các thể loại như truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyền thuyết… có xác định được tác giả không? Vậy chúng thuộc dòng văn học gì?

3) Bài mới : : Giới thiệu bài : Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân

tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại , truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh ( Việt ) chúng ta đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển đông , bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm , huyền ảo: Con Rồng , cháu Tiên

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

? Văn bản “Con Rồng cháu Tiên” thuộc thể

loại truyền thuyết Vậy em hiểu truyền thuyết

là gì?

Hs phát biểu

I Giới thiệu chung.

a Khái niệm truyền thuyết: SGK

b Tác phẩm: Đây là truyền thuyết về thời

đại các vua hùng giai đoạn đầu

Trang 2

Gv nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn banû

Giáo viên đọc mẫu một đoạn

Hs đọc tiếp nối

- Giáo viên gọi học sinh đọc chú thích trong

SGK Giải thích một số từ khó

? Truyện được chia làm mấy đoạn chính ? Em

hay nêu từng đoạn ?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, chốt đoạn

? Truyện có mấy nhân vật chính?

? Các nhân vật đó được giới thiệu qua những

chi tiết nào ?

? Em có nhận xét gì về nguồn gốc xuất thân

của LLQ và ÂC?

Hs trả lời

Gv nhận xét, chốt ý

? Như duyên tiền định LLQ và ÂC đã gặp

nhau và cuộc hôn nhân của họ có điều gì

? Tác giả dân gian sáng tạo ra chi tiết sinh ra

bọc trăm trứng rồi mới nở ra trăm con Qua đó

tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì?

? LLQ chia con như thế nào?

? Chia con như vậy nhằm mục đích gì?

? Người Việt Nam là con cháu của ai?

- Hs suy nghĩ và trả lời

- Gv nhận xét

? Trong văn bản con Rồng, cháu Tiên có sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

- Hs nêu

- Gv nhận xét, ghi bảng

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

- Hs nêu

- Gv nhận xét, kết luận

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc – Tìm hiểu từ khĩ.

2 Tìm hiểu văn bản.

*.Bố cục: ba đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến điện Long TrangĐoạn 2: Tiếp đến… “lên đường”

Đoạn 3: Phần còn lại

* Phân tích

+ Nôäi dung.

a Nguồn gốc LLQ và ÂC.

-Lạc Long Quân: nòi Rồng, con trai thần long nữ, sức khoẻ vô địch, giúp dân trồng trọt

-Âu Cơ: Giống tiên, con gái Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

=> Họ xuất thân từ dòng dõi cao quý, đẹp đẽ

b.Cuộc hôn nhân của hai người

-Đẻ ra một bọc trứng

-Nở ra 100 con

-Con không cần bú mớm

-Lớn nhanh đẹp đẽ

 Chi tiết kỳ lạ, hoang đường giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc Việt Nam ( 54 dân tộc anh em)

c.Việc chia con

-> Chia con cai quản non sông, gây dựng đất nước Thể hiện ý nguyện của dân tộc về sự yêu thương, đoàn kết của người Việt Nam

=> Lập ra nhà nước Văn Lang tiến bộ hơn thời thị tộc, bộ lạc

+ Nghệ thuật.

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Xây dưng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

+ Ý nghĩa văn bản.

- Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng, cháu Tiên Ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết của dân tộc ta

Trang 3

Hoạt động 3: Tổng kết

? Cho học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

? Em có biết những câu chuyện nào khác giải

thích nguồn gốc của dân tộc Vn ngoài Truyền

thuyết : LLQ và ÂC?

? Em hãy kể diễn cảm truyện “ Con rồng cháu

tiên"

3.Tổng kết

Ghi nhớ: SGK/ 8

III Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết chính trong truyện

- Kể lại truyện

- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt, chuan bị trước bài mới

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 4

Văn bản:

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản

« Bánh chưng, bánh giầy »

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá người Việt

Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng bánh giày

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3.Thái độ :

-Thể hiện lòng tự hào về trí tuệ dân tộc về phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt Nam

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận (nhóm, cặp)

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp:

2)Bài cũ ? Kể lại truyện Con rồng, cháu tiên?

3)Bài mới: GTB: Mỗi khi tết đến, xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ tới đôi câu

đối quen thuộc và nổi tiếng : “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ,

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.”

Bánh chưng cùng bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lí thú Các em có biết hai thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào từ thời vua Hùng? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết được điều đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Gv nhắc lại khái niệm truyền thuyết, liên

hệ tác phẩm

Hoạt động 2 : HD tìm hiểu văn bản

- Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh đọc

I.Giới thiệu chung

* Tác phẩm : Truyền thuyết về thời đại các

vua Hùng dựng nước

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc – Tìm hiểu từ khĩ.

Trang 5

? Mỗi học sinh đọc một đoạn.

-Giáo viên giải thích một số chú thích khó

?Truyện có thể chia thành mấy đoạn?

- Hs nêu

- Gv nhận xét

? Hoàn cảnh triều đại vua Hùng thời bấy

giờ được giới thiệu như thế nào?

? Khi về già vua có nguyện vọng gì?

? Vua cha làm cách nào để chọn người nối

ngôi?

- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Gv nhận xét, bổ sung

? Các lễ vật của các Lang làm ra ngoài

giá trị vật chất còn mang ý nghĩa tinh thần

nào không ?

? Mục đích của họ là gì? Họ là những con

người như thế nào?

Học sinh thảo luận nhóm 4 em

? Vậy em thấy LL là người như thế nào?

Vì sao LL được thần giúp đỡ

Bánh LL làm có vừa ý vua không? Vì sao?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét

Hs thảo luận cặp

? LL được nối ngôi tức là nối được chí vua

Vậy ý vua, chí vua Hùng là gì?

- Hs trả lời Gv nhận xét, chốt ý

Hoạt động 3: Tổng kết

? Ý nghĩa của truyện là gì?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

* Bố cục: Gồm ba đoạn

+Đoạn 1: Đọc từ đầu đến “chứng giám”.+Đoạn 2 :Tiếp theo đến “hình tròn”

+Đoạn 3: Phần còn lại

* Phân tích + Nội dung

A Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Vua đã già, giặc ngoài đã dẹp yên, thiên hạ thái bình, các con đông

- Truyền ngôi cho ai làm vừa ý và nối được chí vua

- Hình thức: Bằng một câu đố đặc biệt để thử tài

=> Vua Hùng: Chú trọng tài năng, không chú trọng thứ bậc con trưởng, con thứ, thể hiện sự sáng suốt vàtinh thần bình đẳng

B.Cuộc thi tài giải đố

- Lễ vật các lang không hợp ý vua vật chất cao sang nhưng ý nghĩa tầm thường

=> Họ là những người tham ngôi báu

- Lang Liêu nghèo, có long hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo, dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nông

- Bánh của LL làm vừa ý vua Chàng được chọn làm người nối ngôi

+ Nghệ thuật

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về Lang Liêu được thần mách bảo: “ Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình trự thời gian

+Yù nghĩa văn bản

+ Quý trọng nghề nông;

+ Quý trọng hạt gao;

+ Lòng thành kính đối với Trời, Đất, tổ tiên

=> LL làm vua tục làm bánh chưng, bánh giầy ra đời

* Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong công việc xây dựng đất nước

3.Tổng kết

*Ghi nhớ: SGK/12

III Hướng dẫn tự học

Trang 6

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

Cho học sinh thảo luận

Đại diện từng tổ, trình bày

- Cho các tổ khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

=> Rút ra ý nghĩa

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy

- Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

-Nêu ý nghĩa của truyện.Tóm tắt được truyện và làm bài tập 2 SGK/12

-Chuẩn bị bài mới: “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt”

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 7

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo từ

2.Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3.Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của TV

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số lớp 6A1 vắng:……… , Lớp 6A2 vắng:………

2)Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3)Bài mới : GTB:Hằng ngày, chúng ta nói với nhau, mỗi lời nói khiến ta hiểu được một

điều gì, những lời nói đó ít nhất cũng là một câu Vậy đơn vị cấu tạo nên câu là gì ? Có bao nhiêu kiểu đơn vị như thế ? Bài học hôm nay nói về các đơn vị ấy

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

-Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ

? Trong ví dụ trên có tất cả mấy tiếng?

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét

? Ở ví dụ trên có mấy từ?

(Từ 1 tiếng -Từ 2 tiếng trở lên.)

?Vậy tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để

làm gì? Hs tră lời Gv nhận xét

? Em hãy cho một vài ví dụ về từ 1

tiếng , từ 2 tiếng?

I) Tìm hiểu chung

A

Khái niệm từ 1.Ví dụ: : SGK/13

TiếngThần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở

TừThần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở

-> Kết luận : Tiếng là đơn vị cấu tạo từ

Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

Ví dụ:

Từ 1 tiếng: ăn, ngủTừ 2 tiếng: chăm sóc

2.Ghi nhớ :SGK/13

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo từ

-Giáo viên cho học sinh quan sát ví dụ và

điền vào bảng cách làm

+Bước 1: Học sinh chọn lọc các từ 1

tiếng

 Từ đơn

+Bước 2: Học sinh chọn từ có 2 tiếng

 Từ phức: Trong các từ phức đó từ nào

có quan hệ với nhau về nghĩa, từ nào có

quan hệ(với nhau) láy âm giữa các tiếng

? Từ đơn ,từ phức là những từ như thế

nào?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK/14

Hoạt động 3: Làm bài tập

Bài 1: Học sinh làm tại lớp.

a/ Gọi học sinh yếu trả lời vì sao em biết

b/Gọi học sinh khá trả lời

c/Gọi học sinh trung bình trả lời

Bài 2: Học sinh làm bài tại lớp

Bài 3: Giáo viên giảng từng cách kết hợp

Từ ghép Từ láy

Chăn nuôi Trồng trọt Bánh chưng

Bánh giầy-> Kết luận : Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng

Từ phức là từ gồm 2 hay nhiều tiếng

Từ ghép được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Từ láy tạo ra bằng các tiếng láy âm với nhau

2.Ghi nhớ : SGK/14

II Luyện tập Bài 1/14:

Bài 2/14 :Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc-Theo giới tính: anh em, cha mẹ

-Theo bậc: anh em, bác cháu…

Bài 4/ 14

-Thút thít: tiếng khóc của người thường là trẻ

em, âm thanh nhỏ thể hiện sự nghẹn ngào tủi thân và sắp ngừng khóc

III Hướng dẫn tự học.

Tìm những từ láy miêu tả tiếng nói, dáng

điệu của con người.

Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của sự vật

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 9

-GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt,

- Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3.T h ái độ : Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học.

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 6A2 vắng:……….

2)Bài cũ: Ở cấp I trong phân môn TLV em đã học những kiểu bài nào?

3)Bài mới: Giới thiệu bài : Ở lớp 5, các em đã học các kiểu văn bản như : miêu tả, viết

thư, kể chuyện… Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các lọai văn bản và phương thức diễn đạt văn bản

*Hoạt động 1: HD tìm hiểu về giao tiếp

? Khi được điểm 10, về nhà em sẽ khoe

với ba mẹ như thế nào?

?Bạn của em chuyển trường vì nhớ bạn

nhưng em không có điều kiện để đến thăm,

em sẽ làm gì?

Hs trả lời

?Vậy khi nói chuyện với mẹ hoặc viết thư

cho bạn, ta gọi đó là hoạt động giao tiếp

I/Tìm hiểu chung

Trang 10

Vậy giao tiếp nhằm mục đích gì?

Hs thực hiện trả lời Gv nhận xét

? Phương tiện quan trọng nhất trong giao

tiếp là gì? (ngôn từ)

?Vậy em hiểu giao tiếp là gì? Cho ví dụ.

*Hoạt động 2: HD tìm hiểu về văn bản

Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK

? Trong ví dụ 1 phương tiện giao tiếp ngôn

từ là chuỗi lời nói, chuỗi lời nói ấy đã làm

cho người nghe hiểu đầy đủ trọn vẹn chưa?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, kết luận

? Câu ca dao sáng tác nhằm mục đích gì?

Trong ví dụ 1, 2, đảm bảo yêu cầu của một

văn bản Vậy văn bản là gì?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, kết luận

*Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu văn bản

? Có bao nhiêu kiểu văn bản? Mục đích

giao tiếp của chúng như thế nào?

*Cho học sinh làm bài tập

*Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 1:Xác định phương thức biểu đạt

Bài 2: học sinh về nhà làm

Bài 3 : học sinh làm ở nhà

-Hiền: Ừ, cậu lấy đi

 Giao tiếp

- 2.Ghi nhớ / SGK 17

B) Văn bản:

VD : Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

Chủ đề : Con người cần bền chì mặc cho người thay đổi

Liên kết : Theo trình tự hợp lý có vần điệu ( bền – nền )

Mục đích giao tiếp : khuyên người ta nên bền chí

->Có chủ đề, có liên kết mạch lạc văn bản

Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

C) Các kiểu văn bản:

-Tự sự: truyện Con Rồng, cháu Tiên

-Miêu tả: tả con đường làng em

-Biểu cảm

-Nghị luận-Thuyết minh

Bài 2/18: Học sinh về nhà làm

III Hướng dẫn tự học

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xá địn phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 11

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyền thuyết “ Thánh Gióng”

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân

tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với tổ quốc

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận , tranh ảnh minh hoạ

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp:………

2)Bài cũ :

-Kể lại truyện Bánh chưng bánh giầy

-Nêu ý nghĩa của truyện

3)Bài mới:GTB:

Lịch sử hàng ngàn năm qua, dân tộc VN không biết bao lần đã phải đứng lên đánh giặc ngọai xâm, bảo vệ tổ quốc Điều rất kỳ diệu là trong cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc, cùng với cha anh có sự tham gia dũng cảm của nhiều thế hệ thiếu niên Người anh hùng đầu tiên cũng là người trẻ nhất trong các anh hùng: Thánh Gióng

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

? Tác phẩm viết về đề tài gì?

- Hs suy nghĩ, nêu

- Gv giảng

*Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản

I Giới thiệu chung

a.Tác phẩm: truyền thuyết về người anh

hùng đánh giặc giữ nước

b.Tóm tắt:

II Đọc – hiểu văn bản

1, Đọc, tìm hiểu từ khó

Trang 12

-Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc tiếp

-Giáo viên lưu ý học sinh cách đọc

-Học sinh tìm hiểu chú thích và giải thích một

số từ khó

? Theo em bài văn có mấy phần?

? Nội dung chính của từng phần?

- Hs nêu

- Gv kết luận

? Theo em truyện Thánh Gióng có mấy nhân

vật, ai là nhân vật chính?

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của T.G?

Hs thảo luận.

? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh ra đời của

T.G? Chứng tỏ T.G là người như thế nào?

- Hs trả lời Gv bình chuyển tiết

2, Tìm hiểu văn bản

*.Bố cục

-Đoạn 1: Từ đầu đến “nằm đấy”

-Đoạn 2: Tiếp đến “cứu nước”

-Đoạn 3: Tiếp đến “ lên trời”

-Đoạn 4: Còn lại

* Phân tích.

a.Hoàn cảnh ra đời :

-Bà mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai 12 tháng

 sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú  3 tuổi không biết đi, biết nói, biết cười

=> Sự ra đời kỳ lạ,là người thần

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 13

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyền thuyết “ Thánh Gióng”

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân

tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với tổ quốc

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận , tranh ảnh minh hoạ

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp……….

2)Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3)Bài mới: GTB chuyển tiết

*Hoạt động 2: HD tìm hiểu nội dung

?Em hãy cho biết cậu bé đã cất tiếng nói

trong hoàn cảnh nào?

Hs thảo luận và trả lời

? Gióng đòi hỏi những gì, việc Gióng đòi 3

vũ khí bằng sắt nà thể hiện ước mơ gì của

nhân dân?

? Sau khi gặp sứ giả, có điều gì kỳ lạ về

T.G

II Đọc – hiểu văn bản.

b Gióng đánh giặc xâm lược

*Khi gặp sứ giả.

-Cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh giặc.+Một thanh sắt

+Một con ngựa sắt

+Một áo giáp sắt

Biểu tượng một sức mạnh bất khả kháng, ước mơ về vũ khí lợi hại

-Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt

Trang 14

- Hs trả lời- gv nhận xét.

? Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ đâu? Tại

sao tác giả dân gian lại chọn chi tiết cả làng

nuôi Gióng? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Hs suy nghĩ và trả lời – gv nhận xét bổ sung

- Hs trả lời các câu hỏi sau

? Hình ảnh của T.G khi ra trận được miêu tả

như thế nào?

? Điều đó thể hiện ước mơ gì của nhân dân?

? Em hãy kể lại trận đánh của T.G.

? Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình ảnh

cây tre để đánh giặc cùng với Gióng?

? Tại sao khi thắng giặc TG không ở lại với

dân mà bay về trời?

? Theo em truyện T.Gù đã để lạiø những dấu

tích gì?

Học sinh thảo luận

? Em hãy nêu một vài nét về nghệ thuật tiêu

biểu của truyền thuyết TG?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, chốt

? Ý nghĩa văn bản mà tác giả dân gian muốn

thể hiện là gì?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, chốt

*Hoạt động 3: Tổng kết

?Thông qua sự ra đời kỳ lạ của T.G, hình

tượng ấy có ý nghĩa gì?

*Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

-Đọc một số bài thơ viết về Thánh gióng -Về

nhà học bài và làm bài tập

-Chuẩn bị bài Từ mượn

chỉ, bà con gom góp gạo để nuôi Gióng

 Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân, tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước của cả dân tộc

* Thánh Gióng ra trận

-Vươn vai biến thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt

Ước mơ về một con người có đủ sức mạnh để cứu nước

=>Đề cao tính bất tử của nhân vật

ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng

- Cách thức xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước, truyền thuyết TG còn giải thích về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà

+ Ý nghĩa văn bản.

- Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trổi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

Trang 15

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng :

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3.Thái độ: Hiểu tầm quan trọng của từ mượn

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số

2)Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3) Bài mới: GTB

Hoạt động 1 HD hs tìm hiểu từ thuần Việt và từ

mượn.

- Giáo viên treo bảng phụ có các ví dụ trong sách

giáo khoa trang 24 chuyện học sinh quan sátï

? Dựa vào chú thích ở bài “ Thánh Góng “ hãy giải

thích các từ “trượng” và “tráng sĩ” ?

? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

- Hs trả lời, gv nhận xét

? Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào được mượn từ

tiếng Hán ? Từ nào được mượn từ các ngôn ngữ

khác ?

? Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mượn ?

I Từ thuần Việt và từ mượn

1 Ví dụ

- Trượng –> đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung Quốc cổ (3, 33 m);ở đây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ -> Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ , hay làm việc lớn

=> Từ mượn tiếng Hán

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng Hán

- Mít tinh, xô viết ,ti vi , xà phòng ,ga , điện , bơm -> từ mượn ngôn ngữ Aán Aâu được Việt hoá cao

Trang 16

Hs trả lời- gv phân tích thêm

(từ được Việt hoá thì viết bình thường như từ thuần

Việt , còn từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn thì

dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau)

? Từ thuần Việt là gì ? Từ mượn là gì ? Cách viết

các từ mượn ?

Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 Tìm hiêu nguyên tắc để mượn từ.

? Học sinh đọc đọan trích nêu ý kiến của chủ tịch

Hồ Chí Minh? Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh như thế nào?

? Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 Luện tập

- Thảo luận nhóm bài tập 1 Học sinh trình bày , lớp

và giáo viên sửa chữa , bổ sung

- Gọi hai học sinh làm bài tập 2

-Đọc bài tập 3? Xác định yêu cầu của bài tập ? Thực

hiện yêu cầu ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc phần ghi nhớ, lấy ví dụ

- Sọan: tìm hiểu chung văn tự sự

- In – tơ – nét , ra - đi – ô -> từ mượn ngôn ngữ Aán Âu

2.Ghi nhớ ( sgk-25 )

II Nguyên tắùc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

* Ghi nhớ : ( sgk -25) III Luyện tập :

1 Bài tập 1 Tìm từ mượn

a vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, ->Từ Hán Việt

b gia nhân -> Từ Hán Việt

c Pốp, in – tơ – nét ->Từ mượn Tiếng Anh:

yếu lược -> yếu = quan trọng , lược = tóm tắt

III Hướng dẫn tự học

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 17

-Tuần 2

Tiết 8

Ngày soạn: 16.08.2010

Ngày dạy: 21.08.2010

TẬP LÀM VĂN:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi.

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: -1 Nêu khái niệm giao tiếp văn bản?

- 2 Mấy loại văn bản, phương thức biểu đạt?

3) Bài mới:GTB

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn tự sự

? Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe kể

chuyển không? Kể những chuyện gì?

->Kể chuyện văn học như cổ tích, chuyện đời

thường và chuyện sinh hoạt

? Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết

điều gì?

->kể chuyện để nhận thức về người và sự việc

để giải thích, khen chê

?Dựa vào văn bản Thánh gióng đã học em

hãy liệt kê các chi tiết chính theo một thứ tự

diễn biến của sự việc

Học sinh viết nhanh ra giấy nháp

?Các sự việc trên có liên kết chặt chẽ với

nhau không, ý sau có làm rõ ý trước không?

Cuối cùng truyện có dẫn đến kết thúc không?

Toàn bộ truyện có làm nổi bật lên ý nghĩa

chung không?

* Ví dụ: Văn bản Thánh gióng

-Sự ra đời của Thánh gióng-T.G đòi đi đánh giặc

-T.G lớn nhanh như thổi-T.G trở thành tráng sĩ

-T.G đánh tan giặc

-T.G bay về trời

-Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những vết tích còn lại

 Tự sự

Trang 18

?Vậy em hiểu văn tự sự là gì?

?Em hãy lấy ví dụ về văn bản tự sự.

*Hoạt động 2: Ý nghĩa và đặc điểm chung

của văn tự sự.

?Truyện TG giúp ta giải thích sự việc gì?

?Truyện TG nói gì về những con người Việt

Nam thời xưa?

?Truyện TG có ý nghĩa gì đối với ta ngày nay?

?Nhân dân sáng tạo truyện TG để khen ai, chê

ai?

?Từ sự phân tích trên, ta thấy văn kể chuyện

(tự sự) thường có mục đích gì?

?Vậy tác dụng của tự sự là gì?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 28

*Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1/28

Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện

như thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Học sinh ghi ra giấy nháp lên bảng viết

Bài 2/29

Bài thơ sau đây có phải tự sự không? Vì sao?

Hãy kể câu chuyện bằng miệng

*Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

Về nhà học bài và làm bài tập.-Chuẩn bị bài

mới: Sơn tinh Thuỷ tinh

I/Khái niệm

Tự sự (kể chuyện)là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, các sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa

II/ Tác dụng

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

III Luyện tập Bài 1/28:

Ông già mang củi về ông kiệt sức

 muốn chết thần chết xuất hiện sợ hãi nhờ thần chết vác củi

Bài 2/29:Bài thơ “Bé Mây” là tự sự

vì nó kể câu chuyện có nhân vật (mèo, chuột và bé Mây) có sự việc nối tiếp và kết thúc

Bé cùng mèo nướng cá bẫy chuột cả hai tên chuột sa bẩy Mây cùng mèo mơ được xử án chuột ai ngờ sáng ra mèo lại nằm trong bẩy

Ý nghĩa: Hại người không khéo lại tự hại mình

IV Hướng dẫn tự học E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 19

-Tuần 3

Tiết 9

Ngày soạn: 21.08.2010

Ngày dạy: 24.08.2010

Bài 3: Văn bản :

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3.Thái độ:

Có ước mơ chinh phục thiên nhiên,lòng yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên mãi tươi đẹp

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: Kể lại truyện Thánh gióng Nêu ý nghĩa của truyện?

3)Bài mới: Giới thiệu bài

Từ thời xa xưa, dân tộc ta đã lấy nghề nông làm nghề nghiệp chính để sinh sống Với điều kiện như ở nước ta làm ruộng không chỉ có mặt thuận lợi, con người vừa ra sứac khắc phục những trở ngại của thiên nhiên vừa phải tìm cách thích nghi với tính chất phức tạp của nó Dựa vào thực tế đấu tranh không mệt mõi để khắc phục nạn lũ lụt trên lưu vực sông Hồng Với trí tưởng tượng phong phú, người xưa đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú truyện “Sơn tinh Thuỷ tinh ”

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Gv giới thiệu chung về tác phẩm

Hs chú ý lắng nghe

I Giới thiệu chung

a.Tác phẩm:Truyện bắt nguồn từ thần

thoại cổ được lịch sử hoá, ST- TT thuộc nhóm tác phẩm thời đại Hùng Vương

b.Tóm tắt:

Trang 20

*Hoạt động 2: HD đọc hiểu văn bản

-Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc, có

thể đọc phân vai

-Gọi học sinh đọc chú thích, giải nghĩa một

số chú thích, tóm tắt truyện

Giáo viên: Chia tổ cho học sinh thảo luận

? Truyện Sơn tinh Thuỷ tinh gồm mấy

đoạn?

? Mỗi đoạn thể hiện những nội dung gì?

Hs đọc và trả lời

Gv nhận xét

?Truyện được gắn vào thời đại nào trong

lịch sử Việt Nam

Hs nêu Gv nhận xét

? Truyện có mấy NV ? NV chính là ai ?

Phần đầu của truyện giới thiệu về gì ? Vua

Hùng là NV chính hay phụ ?

Hs phát biểu cá nhân – gv chốt

? Các nhân vật chính được miêu tả bằng

những chi tiết tưởng tượng kì ảo như thế

nào?

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Sơn

Tinh và Thuỷ Tinh là gì?

Hs nêu

Gv nhận xét

II Đọc – hiểu văn bản

1, Đọc, tìm hiểu từ khó

2, Tìm hiểu văn bản

Đoạn 3: phần còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

* Phân tích.

a) Mốc lịch sử của truyện

-Truyện gắn với thời đại các vua Hùng (thời Hùng Vương thứ 18 là ước lệ)

-Truyện vốn là thần thoại được lịch sử hoá nhiều chi tiết hoang đường nhưng có cơ sở thực tế( công cuộc trị thuỷ với mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ)

b)Chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo của nhân vật chính

+Tài phép:

- Sơn tinh: Vẫy tay làm mọc núi đồi

- Thuỷ tinh: Sai khiến được mưa gió

 Tài phép phi thường

+ Cuộc giao chiến:

- Thuỷ tinh: Hô mưa gọi gió, làm rung chuyển đất trời, nước ngập khắp mọi nơi

- Sơn tinh: Bắt đồi, dời núi, ngăn dòng nước lũ  Sơn tinh thắng Thuỷ tinh

c)Ý nghĩa tượng trưng của Sơn tinh Thuỷ tinh

- Thuỷ tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt hàng năm

- Sơn tinh: là cư dân Việt cổ đắp đê vượt lũ Sơn tinh thể hiện sức chiến đấu bền bỉ của nhân dân quyết chinh phục thiên nhiên trong thời kì mở nước

- Chiến thắng của Sơn tinh là niềm khao khát mãnh liệt của nhân dân muốn chế ngự nạn lũ lụt

Trang 21

? Em hãy cho biết nét nghệ thuật tiêu biểu

của truyền thuyết ST- TT?

HS thảo luận, phát biểu

GV định hướng

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện ST- TT?

HS thảo luận, phát biểu

GV giảng

*Hoạt động 3: Tổng kết

Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra ý

nghĩa truyện

*Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

- Kể diễn cảm lại truyện

- Về nhà học bài và làm hoàn chỉnh các

bài tập

- Chuẩn bị bài mới : “ Nghĩa của từ”

- Nhân dân mong muốn Sơn Tinh có sức mạnh và lũ lụt không còn hoành hành

* Nghệ thuật:

- Xây dựnh hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh.ST_TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần ST, TT cùng cầu hôn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn sinh động

* Ý nghĩa văn bản:

ST- TT giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thửơ các Vua Hùng dựng nước, đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

3.Tổng kết:

III Hướng dẫn tự học

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 22

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa cuả từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3.Thái độ:

- Ý thức giải nghĩa từ một cách khoa học

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số: ………

2) Bài cũ : ? Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?

3)Bài mới: Giới thiệu bài

Có một số từ rất thân thuộc, luôn được chúng ta sử dụng một cách linh hoạt và rộng rãi Nhưng khi được hỏi nghĩa của từ là gì thì ít nhiều ta sẽ lúng túng vì chưa biết cách giải thích nghĩa ra sao? Để có thể hiểu rõ hơn về cách giải thích nghĩa của từ ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ là

gì?

- Học sinh đọc các chú thích ở phần bài

học Và trả lời các câu hỏi Gv nhận

xét

? Hãy cho biết các từ được giải thích

gồm mấy bộ phận?

? Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ ?

? Từ VD bên nghĩa của từ ứng với bộ

phận nào?

I.BÀI HỌC

1 Nghĩa của từ :

- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng

được hình thành từ lâu trong đời sống và được mọi người làm theo

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin.

- Tổ tiên: Các thế hệ cha ông, cụ kị đã qua

đời

- Tàn quân: Quân bại trận còn sống sót

Trang 23

? Vậy, thế nào là nghĩa của từ ?

Hs đọc ghi nhớ : sgk

Hs đọc lại các chú thích ở phần 1

? Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ

được giải thích bằng cách nào?

Hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gv đưa Vd treo bảng phụ Gọi Hs

điền từ thích hợp

? Trong các câu trên phần nào là hình

thức phần nào là nội dung?

Hoạt động3: Hướng dẫn tự học.

- Về nhà học bài và làm các bài tập

-Chuẩn bị bài mới “Sự việc và nhân

vật trong văn tự sự”

* Mô hình từ : Hình thức

Nội dung

* Ghi nhớ: SGK phần 1 trang 35

2.Cách giải thích nghĩa của từ Ghi nhớ: Sgk phần 2 trang 35

b…………: Cử người giữ chức vụ cao hơn

c………….: Giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử.d………….: Đưa vấn đề ra để xem xét và giải quyết

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 24

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: -Tự sự là gì ?-Tác dụng của tự sự?

3)Bài mới:GTB

Tự sự là “kể sự việc” do đó sự việc là yếu tố quan trọng cốt lỏi của tự sự Nếu không có sự việc thì sẽ không có tự sự Thế nhưng sự việc phải như thế nào mới có thể trở thành tự sự ta cùng tìm hiểu qua bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sự việc

trong văn tự sự

Gọi Hs đọc bài tập 1 sgk

? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu , sự việc phát

triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong

các sự việc trên ?

? Các sự việc này có thể bớt sự việc nào không?

Vì sao?

? Các sự việc kết hợp với nhau theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trước sau của các sự việc

ấy không? Vì sao?

- Gv gợi ý để Hs thấy được cách sắp xếp các sự

việc như vậy là theo một trật tự có ý nghĩa: các

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

1 Sự việc trong văn tự sự

Xét VD – trang 37 / SGK

- Các sự việc trong truyện STTT

(1) Vua Hùng kén rể

(2) ST, TT đến cầu hôn

(3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.(4) ST đến trước được vợ

(5) TT đến sau, tức giận, dâng nước đánh ST

(6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng TT thua, rút về

Trang 25

sự việc trước giải thích lí do cho sự việc sau và

cả chuỗi sự việc khẳng định sự chiến thắng của

ST

? ST đã thắng TT mấy lần? Điều đó có ý nghĩa

gì?

? Hãy xác định nhân vật chính của truyện này?

? Sự việc xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?

Nguyên nhân và diễn biến của sự việc? Kết quả

của nó ra sao?

Gv gợi ý để Hs nhận ra sự việc có ý nghĩa trng

truyện từ đó rút ra phần ghi nhớ trong sgk

- Địa điểm: Phong Châu

- Thời gian: Vua Hùng thú 18

- Nguyên nhân : Vua Hùng kén rể

- Diễn biến:

- Kết quả: ST chiến thắng TT

→ sự việc trong văn tự sự

• Ghi nhớ: SGK – trang 38

E.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ:

3)Bài mới:GTB chuyển tiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự

? Nhân vật chính trong truyện STTT là ai? Họ có

vai trò gì trong truyện

? Các nhân vật khác có vai trò gì ở trong truyện?

? Khi giới thiệu về nhân vật cần giới thiệu

những điều gì?

? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ?

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK – trang 38

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gọi Hs đọc bài tập 1 sgk – trang 38

- Nhận xét vai trò của các nhân vật?

? Tóm tắt truyện STTT theo sự việc gắn với

nhân vật chính?

? Có thể thay tên truyện bằng một tên khác được

không ? vì sao?

2 Nhân vật trong văn tự sự.

- Nhân vật chính: ST,TT → Kể nhiều nhất , thực hiện các sự việc

- Mị Nương, vua Hùng, Lạc hầu rất cần thiết làm cho nhân vật chính nổi bật

- Nhân vật: Giới thiệu lai lịch, tài năng, hành động

→ Nhân vật trong văn tự sựï

• Ghi nhớ: SGK – trang 38

II Luyện tập

Bài tập 1 SGK – trang 38

III Hướng dẫn tự học

- Tập phân tích sự việc và nhân vật

Trang 27

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học trong văn tự sự.

Bảng liệt kê đặc điểm nhân vật trong văn tự sự

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm

Sơn tinh Sơn tinh Núi Tản viên Không Làm nỗi cồn bải thuỷ tinhĐánh

Thuỷ tinh Thuỷ tinh Miền biển Không Hô mưa gọi gió Đánh Sơn tinh

Mỵ nương Mỵ nương Con gái vua Hùng

Đẹp như hoa, tính rất hiền

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 28

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Hiểu được vẽ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa của truyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: ? Kể lại truyện Sơn tinh Thuỷ tinh, nêu ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Sơn

tinh Thuỷ tinh ?

3)Bài mới:

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nữa đầu thế kỉ

XV và Lê Lợi là người thủ lỉnh, là anh hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ta ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài, hội lễ mà bằng các sáng tác nghệ thuật dân gian

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Gv đọc mẫu văn bản gọi hs dọc lại văn

bản

- Hs đọc chú thích 1,3,4,6,12

Hoạt động2: Đọc và tìm hiểu văn bản

I Giới thiệu chung

a.Tác phẩm: Đây là truyền thuyết sau đời

các vua Hùng về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

b Thể loại: Truyền thuyết

II Đọc – hiểu văn bản

Trang 29

? Văn bản này có thể được chia làm mấy

phần? Em hãy nêu nội dung chính từng

Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi sau.

Gv nhận xét, bổ sung.

? Lê Lợi đã nhận được gươm như thế nào?

- Hs trả lời

? Khi lưỡi và chuôi gươm gặp nhau có sự

việc gì xảy ra? Điều đó có ý nghĩa ntn?

- Gv cho Hs liên hệ với lời chia tay của

Aâu Cơ và Lạc Long Quân

- Hs phát biểu

? Từ khi được gươm thần , gươm thần đã

tìm đúng chủ thì sức mạnh của nó tăng lên

ntn?

? Nhờ có gươm thần nghĩa quân Lam Sơn

đã làm được điều gì?

? Việc Lê Lợi nhận gươm có ý nghĩa gì?

- HS thảo luận, trả lời

- Gv định hướng

? Khi nào Long Quân cho đòi gươm ?

Cảnh đòi gươm và trả gươm diễn ra ntn?

? Ý nghĩa cảu việc Long Quân cho đòi lại

gươm?

- Gv giảng, bình về chi tiết này

? Em hãy nêu một vài nét đặc sắc về nghệ

thuật của văn bản

1, Đọc, tìm hiểu từ khó

2, Tìm hiểu văn bản

*.Bố cục

- Truyện có thể được chia làm hai phần:+ Phần 1:từ đầu đến “đất nước”: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc

+ Phần 2: đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc

* Phân tích

a Hoàn cảnh.

-Giặc Minh đô hộ , độc ác

- Thế lực nghĩa quân non yếu. Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm để giết giặc Tổ tiên phù hộ giúp đỡ cho con cháu

b Thanh gươm thần kì

* Được gươm:

- Lưỡi gươm được ở sông

- Chuôi gươm Lê Lợi được ở trên rừng

 tra vào vừa như in

 Sự thống nhất nhân dân miền ngược , miền xuôi, thống nhất một lòng đánh giặc

* Sức mạnh của gươm thàân:

 Nhuệ khí ngày một tăng lên ,chuyển yếu thành mạnh từ phòng thủ sang phản công

 đánh giặc Minh ra khỏi đất nước

c Ý nghĩa của việc nhận – trả gươm

- Nhận gươm: Nhận trách nhiệm giải

phóng dân tộc  ca ngợi , suy tôn công lao của Lê Lợi

- Trả gươm:

+ Hoàn cảnh: đất nước thanh bình+ Địa điểm: ở hồ Tả Vọng  hồ Hoàn Kiếm, rùa vàng đòi lại gươm thần

* Nghệ thuật:

- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân ta đoàn kết một lòng đánh giặc

- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm thần, rùa vàng ( mang ý nghĩa tượng trưng cho khí

Trang 30

Hs thảo luận:

? Ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm ?

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK - trang

43

- Gv hướng dẫn Hs làm phần luyện tập

Hoạt động3: Hướng dẫn tự học

- Ý nghĩa của truyền thuyết Hồ Gươm

- Học bài , thuộc phần ghi nhớ Soạn bài

Sọ Dừa.

- Kể lại được các truyền thuyết đã học ,

chuẩn bị làm bài viết ở nhà

thiêng, hồn thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân)

* Ý nghĩa văn bản

- Truyện giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình cuả dân tộc ta

3 Tổng kết.

Ghi nhớ: SGK – trang 43

III Hướng dẫn tự học

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 31

-Tuần 4

Tiết 14

Ngày soạn: 29.08.2010

Ngày dạy: 04.09.2010

Tập làm văn:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

- Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1)Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2)Bài cũ: -1/Thế nào là sự việc nhân vật trong tự sự?

-2/ Em hãy kể ra các sự việc chính trong truyện : “Sự tích hồ gươm”

3)Bài mới:GTB

Trong truyện “Con rồng cháu tiên ”đề cao nguồn gốc quyền qúy của người Việt Nam, truyện Thánh gióng ngợi ca người anh hùng cứu nước làng Gióng, Truyện Tấm Cám phê phán mẹ con Cám nham hiểm, bày tỏ niềm trân trọng, thương mến đối với cô Tấm hiền lành nhân hậu Việc đề cao, phê phán, bày tỏ tình cảm thái độ xuyên suốt trong mỗi truyện làm gắn kết các sự việc trở nên chặt chẽ hơn, ta gọi đó là ý chính hoặc chủ đề Vậy thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề và dàn

bài của bài văn tự sự

- Gọi Hs đọc ví dụ 1 SGK – trang 44

? Em hãy chỉ ra sự việc chính trong bài

văn vừa đọc?

Hs nêu

I.Giới thiệu chung.

Chủ đề của bài văn tự sự

Trang 32

? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước

cho chú bé con nhà nghèo bị gãy đùi

nói lên phẩm chất gì của người thầy

thuốc? Vì sao ông ấy lại làm như vậy?

- Gv giải thích về chủ đề

* Hs thảo luận : Vậy theo em chủ đề

trong truyện là gì? Chủ đề trong truyện

được thể hiện trực tiếp ở những câu văn

nào?

? Với chủ đề như vậy, em hãy chọn một

trong ba nhan đề thích hợp? Vì sao em

chọn như vậy?

- Hs đọc phần ghi nhớ sgk – trang 45

? Các phần mở bài , thân bài , kết bài

thực hiện những yêu cầu ( nhiệm vụ) gì

của bài văn tự sự?

- Gv hướng dẫn để Hs rút ra nhiệm vụ

của các phần trong bài văn tự sự

- Hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Gọi Hs đọc bài tập 1 sgk – trang 45

? Chủ đề của bài văn là gì?

? Hãy chỉ ra sự việc của văn bản Phần

thưởng?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Ý nghĩa của truyền thuyết Hồ Gươm

- Nhắc lại định nghĩa truyền thuyết và

kể tên những truyền thuyết đã học

- Học bài , thuộc phần ghi nhớ Soạn bài

Sọ Dừa.

- Kể lại được các truyền thuyết đã học ,

chuẩn bị làm bài viết ở nhà

- Phẩm chất của Tuệ Tĩnh: Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh  một danh y lỗi lạc đời Trần  câu chủ đề

- Đặt tiêu đề cho văn bản: Hết lòng thương yêu người bệnh; Một danh y lỗi lạc đời Trần; Tuệ Tĩnh và hai người bệnh

Ghi nhớ: SGK – trang 45.

2 Dàn bài của bài văn tự sự

- Mở bài: + Nhân vật: Tuệ Tĩnh

+ Sự việc: Hết lòng giúp đỡ người bệnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc.

- Kết bài: Kết thúc sự việc

* Ghi nhớ: SGK – trang 45.

II Luyện tập

Bài tập 1 sgk – trang 45.

+ Chủ đề: tố cáo tên cận thần tham lam.Vì

vậy người nông dân muốn chơi cho tên cận thần một vố

+ Sự việc: Người nông dân xin vua thưởng

cho 50 roi và đề nghị chia đôi phần thưởng

III Hướng dẫn tự học

E.RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 33

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN

TỰ SỰ - HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (Qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và dàn ý

2.Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề : đọc kỹ đề, nhận ra yêu cầu của đề và cách làm bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết 1 bài văn tự sự

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu chủ đề và lập dàn bài trong văn bản tự sự

C PHƯƠNG PHÁP.

- Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp

2.Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

1 Truyện truyền thuyết là gì ? Chúng ta đã học những chuyện truyền thuyết nào?

2 Truyện“Con rồng cháu tiên”cĩ ý nghĩa gì?

* Đáp án-biểu điểm :

- Câu 1: (4 đ) Ghi nhớ SGK , cúa 4 truyện truyền thuyết đã học:

- Câu2: (6đ) Ý nghĩa: giải thích suy tụn nguồn gốc giống nịi và thể hiện ý nguỵên đồn kết

thống nhất cộng đồng của người Việt cổ

3.Bài mới : Giới thiệu bài:

Để viết một bài văn hoàn chỉnh trước hết chúng ta phải tìm hiểu đề, sau đó là lập ý và lập dàn ý Vậy làm thế nào để chúng ta làm được những công việc trên? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐÔÏNG 1 : Tìm hiểu về văn tự sự

HS đọc 5 đề sgk/47, GV ghi đề lên bảng

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì?

Những chữ nào trong đề cho em biết điều

đó?

? Các đề(2), (3), (4), (5) không có từ kể có

phải là đề tự sự không? Vì sao?

? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào?

Hãy gạch dưới và cho biết đề yêu cầu làm

nổi bật điều gi?

? Đề nào kể người? Đề nào kể việc? Đề nào

có tính chất nghiêng tường thuật?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét

? Vậy khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm

thế nào? Với mục đích gì?

HS : Đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 48.

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách làm bài

văn tự sự

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng rồi hỏi:

? Đề bài chủ yếu kể người kể việc hay

? Vậy lập ý có nghĩa là gì?

( Học sinh đọc ghi nhớ hai sách giáo

khoa/48.)

* HOẠT ĐỘNG 3: Lập dàn ý

? Em dự định mở đầu như thế nào?

? Em sẽ kể chuyện như thế nào?

HS: Phát hiện , trả lời

GV: Định hướng

? Em sẽ kết thúc ra sao?

? Vậy thế nào là lập dàn ý?

I TÌM HI ỂU CHUNG :

1.Tìm hiểu đề văn tự sự.

a Kể chuyện về một người bạn tốt

b Kỷ niệm ngày thơ ấu

c Ngày sinh nhật của em

d Quê em đổi mới

e Em đã lớn rồi

=> Năm đề: Đề văn tự sự.

+ Đề a,e : Kể về người;

+ Đề b : Kể về việc;

+ Đề c,d : Tường thuật

* Ghi nhớ:

Học ghi nhớ1 sgk/48

2 Cách làm bài văn tự sự:

Đề: Kể một câu chuỵện em thích bằng lời văn của em

a.Lập ý:

+ Truyện Thánh Gióng

+ Nhân vật Thánh Gióng

+ Sự việc: Đánh đuổi giặc

+ Chủ đề: Ca ngợi người anh hùng chống xâm lăng trong buổi đầu dựng nước của dân tộc

* Ghi nhớ: Học ghi nhớ 2 sgk/48

b Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng

và sự việc đánh giặc

+ Thân bài: Kể diễn biến sự việc.

- Sự ra đời kỳ lạ của Thánh Gióng;

- Giặc Aân xâm lược Thánh Gióng cất tiếng nói đòi đánh giặc;

Ngày đăng: 28/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng liệt kê đặc điểm nhân vật trong văn tự sự - thắng văn 6 T1-> T9
Bảng li ệt kê đặc điểm nhân vật trong văn tự sự (Trang 27)
w