1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 6 t31

13 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhớ được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.. III: Giảng bài mới Giới thiệu bài: G nêu mục đích, nhiệm vụ của bài ôn tập Câu

Trang 1

Tuần 31( Từ tiết 117120) Tiết 117 : Ôn tập: Truyện và ký

Tiết 118 : Câu trần thuật đơn ko có từ là

Tiết 119 : Ôn tập văn miêu tả

Tiết 120: Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

NS:

NG:

TiÕt 117

«n tËp truyÖn vµ kÝ

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hình thành cho học sinh những hiểu biết sơ lược về các thể truyện kí trong loại hình tự sự

- Nhớ được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

B CHUẨN BỊ:

GV: Máy chiếu

HS: Vở bài tập, SBT

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp, thực hành

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh chuẩn bị cho giờ ôn tập

III: Giảng bài mới

Giới thiệu bài: G nêu mục đích, nhiệm vụ của bài ôn tập

Câu 1: Thống kê các tác phẩm đã học.

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành, thuyết trình

KT: Khăn phủ bàn

TT Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung ( đại ý)

1 Dế mèn phiêu

lưu ký (trích) Tô Hoài Truyện

Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng, tính tình xốc nổi kiêu căng Trò nghịch của Dế Mèn gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt

và Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên

2 Sông nước Cà

Mau (Trích Đất

Đoàn Giỏi

Truyện Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với

sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít,

Trang 2

rừng Phương

Nam)

rừng đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ năm căn tấp nập, trù phú họp ngay trên mặt sông

3 Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn

Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên lòng tự ái, đố kị, tự ti của mình

4 Vượt(Trích Quê nội)thác QuảngVõ

Truyện (đoạn trích)

Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con ngươì trong cuộc vượt thác

5 Buổi học cuối cùng

An- phông xơ

đô đê (Pháp)

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An-dát bị phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn, tâm trạng của chú bé Phrăng

6 Cô Tô (trích) Nguyễn Tuân Kí

Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc trên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo

7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí

Cây Tre là người bạn gần gũi, thân thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống, lao động, chiến đấu Biểu tượng của đất nước, dân tộc VN

8

Lòng yêu nước

(trích báo Thử

lửa)

I-lia Ê ren bua (Nga)

Tuỳ bút chính luận

Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thường gần gũi, từ trong gia đình, quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

9

Lao xao (trích

Tuổi thơ im

lặng)

Duy Khán

Hồi kí

tự truyện (Đoạn trích)

Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên, làng quê và bản sắc văn hoá dân tộc

PP: Nêu và giải quyết vấn đề,

thực hành, thuyết trình

KT: Động não

? Học sinh trình bày bảng kê

đã chuẩn bị ở nhà

? Những yếu tố nào thường có

H: Trả lời a- Truyện:

- Phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo

II- Đặc điểm các thể truyện và kí

1- Điểm chung:

- Đều thuộc loại hình tự sự,

- tự sự là phương thức tái hiện bức tranh đời sống 1 cách khách

Trang 3

chung ở cả truyện và kí

? Nhìn bảng hãy so sánh phân

biệt chỉ ra điểm khác nhau

giữa truyện và kí

? Đặc điểm nổi bật của thể kí

là gì ?

(ghi chép, tái hiện hình ảnh sự

vật của đời sống có thực, từng

xảy ra)

? Đặc điểm n ày ở truyện thế

nào ? (không có)

G giảng phần lưu ý

GV: cho học sinh thảo luận

nhóm cử đại diện trình bày

G tóm tắt những phần trả lời

của học sinh

? H gọi 2 em đọc

trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống

- Những gì được kể trong truyện không phải là đã từng xảy ra đúng với thực tế

- Có cốt truyện, nhân vật

b- Ký:

Chú trọng ghi chép, tái hiện các hình ảnh, sự vật của đời sống con người theo sự cảm nhận đánh giá của tác giả

H: Kể lại những gì có thực đã từng xảy ra H: Không có cốt truyện có khi không

có cả nhân vật

H: Giúp chúng ta hình dung và cảm nhận những cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở nhiêù vùng, miền TQ

Từ cảnh sông nước bao la chằng chịt trên vùng Cà Mau đến sông Thu Bồn Rồi vẻ đẹp trong sáng rực rỡ vùng biển Cô Tô đến

TN làng quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim

* Con người lao động

quan bằng tả kể là chính Có lời

kể, chi tiết, hình ảnh về thiên nhiên xã hội, con người thể hiện cái nhìn và thái độ người kể

2 Điểm khác nhau:

a- Truyện:

- Phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống

- Những gì được kể trong truyện không phải là đã từng xảy ra đúng với thực tế

- Có cốt truyện, nhân vật b- Ký:

Chú trọng ghi chép, tái hiện các hình ảnh, sự vật của đời sống con người theo sự cảm nhận đánh giá của tác giả

- Kể lại những gì có thực đã từng xảy ra

- Không có cốt truyện có khi không có cả nhân vật

III- Cảm nhận sâu sắc về đất nứơc, về cuộc sống và con ng-ươì qua các truyện, kí

* Ghi nhớ : sgk IV- Luyện tập:

Nhân vật em yêu thích nhất ? PBCN?

IV Củng cố: PP: Vấn đáp

GV cho học sinh nhắc lại ghi nhớ và củng cố nội dung của tiết học

V Hướng dẫn về nhà:

Trang 4

- Học thuộc ghi nhớ.

- Ôn lại kiến thức đã học

E RÚT KINH NGIỆM:

NS:

NG:

Tiết 118 : CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn không có từ là

- Nắm đựơc tác dụng của kiểu câu này

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ Là

3 Thái độ: Sử dụng kiểu câu này khi nói và viết

B CHUẨN BỊ:

GV: Máy chiếu, hệ thống bài tập củng cố kiến thức

HS: Vở bài tập, SBT

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, thực hành

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

? Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là? Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là? Lấy ví dụ?

III Giảng bài mới:

- Phương pháp: Vấn đáp,

phân tích, nhận xét, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não

GV chiếu ngữ liệu trên máy

? Xác định CN – VN trong các

câu trên

? Vị ngữ của hai câu a, b do

những từ hoặc cụm từ nào tạo

thành ?

? Chọn những từ hoặc cụm từ

a- Phú ông/ mừng lắm

CN VN - Cụm TT b- Chúng tôi/ tụ họp ở góc sân

C V : Cụm ĐT

* Câu phủ định:

a- Phú ông không mừng lắm b- Chúng tôi không (cha, chẳng) tụ họp ở góc sân

A Lí thuyết:

I- Đặc điểm của câu trần thuật đơn không

có từ là

1 Ngữ liệu:

2 Phân tích - Nhận xét

a CN + Cụm TT

b CN + Cụm ĐT

Trang 5

phủ định sau vào trước vị ngữ

của 2 câu a,b (không , không

phải, chưa, chưa phải)

? Nhận xét về cấu trúc của câu

phủ định ?

? So sánh với câu trần thuật

đơn có từ Là?

? Em hiểu thế nào là câu trần

thuật đơn không có từ là?

? Đọc ghi nhớ

? Xác định chủ ngữ, vị ngữ

trong từng câu ?

? So sánh 2 câu a và b?

? Em sẽ chọn câu nào điền vào

chỗ trống

H: Từ phủ định kết hợp trực tiếp với cụm động từ, cụm tính từ

H: Cấu trúc phủ định trong câu trần thuật đơn có từ là:

Từ phủ định + Động từ tình thái + vị ngữ

H: Cấu trúc phủ định trong câu trần thuật đơn không có

từ là:

Từ phủ định + vị ngữ Không tụ hội Ghi nhớ : sgk/ 119

a, Đằng cuối bãi/, hai cậu

TN CN bé/ tiến lại

V

b, Đằng cuối bãi/, tiến lại

TN V hai cậu bé con

CN

- Giống nhau:

+ Đều có trạng ngữ + Đều là câu trần thuật đơn không có từ là

- Khác nhau:

+ Câu a: Cụm danh từ đứng trước động tử

+ Câu b: cụm danh từ đừng sau động từ

-> Câu a là câu miêu tả

* Khi vị ngữ được đảo lên trước chủ ngữ thì gọi là câu tồn tại ( câu b)

2- Chọn câu b điền vào chỗ trống

Lí do: Hai cậu bé con lần đầu tiên xuất hiện trong đoạn trích Nếu đặt 2 cậu bé

-> Từ phủ định kết hợp trực tiếp với cụm động

từ, cụm tính từ ->VN biểu thị ý phủ định

* Ghi nhớ:

II- Câu miêu tả và câu tồn tại

+ Câu a: CN đứng trước VN -> là câu miêu tả

+ Câu b: VN đứng trước CN -> là câu tồn tại

* Ghi nhớ 2/119

Trang 6

? Đọc ghi nhớ 2

- Phương pháp: Vấn đáp,

phân tích, nhận xét, thực

hành, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não, khăn

phủ bàn

? Dựa vào kiến thức đã học,

em nên điền câu nào vào chỗ

trống của đoạn văn ?

? Nêu yêu cầu bài

con lên đầu câu thì có nghĩa

là những nhân vật đó đã được biết từ trứơc

H: Đọc, ghi nhớ

Bài 2: Ngoài đê, ven ruộng ngô cánh bãi, xanh um một màu lá mợt của ngô xen đỗ, xen cà lại có cả tiếng chim khác Nó khoan thai dìu dặt

nh ngón tay thon thả búng vào dây đàn thập lục sgk/

140

B- Luyện tập:

Bài 1: câu miêu tả và câu tồn tại

a/

a1- Bóng tre/ trùm lên

(câu miêu tả) a2- Dưới bóng thấp thoáng/ mái đình (câu tồn tại)

a3- Dưới bóng , ta/ giữ gìn (câu miêu tả) b/

B1 Bên hàng xóm tôi -> là câu tồn tại B2 Dế Choắt -> là câu miêu tả

c/

C1 Dưới gốc tre ->

là câu tồn tại C2 Măng trồi lên ->

là câu miêu tả

IV Củng cố:

- Hệ thống lại kiến thức đã học

V Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức TV đã học, xem trước bài mới

E RÚT KINH NGHIỆM:

NS:

NG:

Tiết 119 :

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

Trang 7

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả

- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự

2 Rèn kĩ năng:

-Thông qua các bài tập thực hành đã nêu trong Ngữ văn 6 tập hai, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả ngời

B CHUẨN BỊ:

GV: Máy chiếu

HS: Vở bài tập, SBT

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp, thực hành

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh chuẩn bị cho giờ ôn tập

III: Giảng bài mới

Giới thiệu bài: G nêu mục đích, nhiệm vụ của bài ôn tập

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,

nhận xét, thực hành, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

? Chương trình lớp 6 về TLV miêu

tả, em được học những đối tượng

miêu tả nào ? (tả cảnh, tả người )

? Có những cách tả người ntn?

Có những bài văn p2 tả ngươì và

cảnh, ngươì trong cảnh

-> Thông qua các bài tập sau, cô

giúp các em ôn tập những điều cần

nắm vững về văn miêu tả

G ghi đoạn văn vào bảng phụ

? Học sinh đọc và cho biết đoạn văn

trích từ văn bản nào ? tg?

? Đoạn văn tập trung miêu tả cảnh gì

? nhận xét của em về đoạn văn tả

cảnh này ?

? Theo em những điều gì đã tạo nên

H:

- Tả cảnh

- Tả chân dung

- Tả người trong hoạt động, hành động

H:* Đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển rất hay và độc đáo vì:

H: Lựa chọn các chi tiết, hình ảnh đặc sắc (thể hiện linh hồn tạo vật) H: Có những liên tưởng,

I Lí thuyết:

- Tả cảnh

- Tả chân dung

- Tả người trong hoạt động, hành động

Trang 8

cái hay và độc đáo cho đoạn văn

(lấy VD minh hoạ)

? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của

tác giả ?

? Đoạn văn giúp em hiểu về thái độ,

tình cảm của tác giả với cảnh ntn ?

? Đọc yêu cầu bài tập 2

? Đối tượng miêu tả ?

? Dàn ý bài văn miêu tả gồm mấy

phần ? Nội dung từng phần ?

MB: Gt cảnh ( ngươì) được tả 1

cách khách quan

- TB: Tả chi tiết đối tượng theo 1

thứ tự nhất định

- KB: Nêu nhận xét, cảm nghĩ về

cảnh ( ngươì ) đựơc tả

? HS thảo luận nhóm

? Gọi 2 em trình bày, lớp bổ sung

? Thân bài em sẽ trình bày miêu tả

theo trình tự nào ?

? Em sẽ chọn những chi tiết tiêu

biểu, nổi bật nào ?

? kết bài em sẽ trình bày ntn?

so sánh, nhận xét độc đáo

+ Có vốn ngôn ngữ giàu

có, diễn đạt cảnh vật 1 cách sống động, sắc sảo H: Thể hiện tình cảm, thái độ của người tả với đối tượng đựơc tả

-> Những yếu tố tạo nên đoạn văn tả cảnh hay

* Tả quang cảnh một đầm sen đang mùa hoa nở

H: Dàn ý 1- Mở bài:

+ Giới thiệu đầm sen đang mùa hoa nở

+ Cảm xúc, tâm trạng của em khi đứng trước đầm sen

2- Thân bài:

Tả theo thứ tự KQ-> cụ thể

a- Tả khái quát: Cả đầm sen là màu xanh điểm trên đó những bông sen phớt hồng

b- Tả cụ thể:

+ Lá sen: To, tròn xoè rộng, xanh gió thổi phơi bụng vàng

+ Bông sen : trắng hồng + Đài sen: xanh thẫm, lắc l trong gió

+ Nụ sen hồng lấp ló + Thân sen cứng cáp hơn

+ Hoa sen: ngào ngạt 3- Kết bài :

Suy nghĩ, cảm xúc của em

Bài 3:

1- Bài tập 1:

2- Bài tập 2 : Lập dàn

ý cho đề văn

Bài tập 3:

Trang 9

? Nêu yêu cầu bài 3

? Đối tượng miêu tả trong bài tập

này ?(1 em bé ngây thơ bụ bẫm

đang tập đi, tập nói)

? Cụ thể:Tả ngươì trong hoạt động

? Em sẽ chọn những hình ảnh, chi

tiết tiêu biểu đặc sắc nào ?

? Gọi 2 học sinh lên bảng, ghi các

chi tiết tiêu biểu

? Em sẽ miêu tả theo trình tự nào ?

? Dù làm văn tả cảnh hay tả người

em cần nắm vững điều gì ?

? Làm thế nào để có bài văn sinh

động ?

? Điểm giống và khác nhau giữa văn

tả cảnh và tả người

(khác nhau: mục đích)

? Các em đã học đoạn trích tác phẩm

" Dế Mèn "

? học viết theo phơng thức biểu đạt

nào (Tự sự - miêu tả)

? Tìm 1 đoạn văn miêu tả - đọc lên

Các anh chàng dế choắt ngẩn

? Đoạn văn miêu tả nhân vật nào ?

? Nhân vật đó có đặc điểm nổi bật gì

? chính mà tác giả dùng trong đoạn

văn: tả

? Chỉ ra 1 vài liên tưởng, ví von so

sánh mà em cho là độc đáo trong

đoạn văn trên ?

? Tìm đoạn văn tự sự ?

? Đoạn văn kể về ai? Về sự việc gì ?

? Sự việc đó diễn ra ntn

+ Khuôn mặt: tròn, sáng, hồng

+ Đôi mắt đen + Cái miệng nhỏ, xinh + Hai bàn tay bụ bẫm + Đôi chân lẫm chẫm

b-ớc chập chững

+ lê la nghịch trên sàn nhà

+ Giọng nói bi bô, bập bẹ

-> kết hợp tả chân dung với kể

-> Ghi nhớ : sgk 112

Căn cứ vào hành động chính mà tác giả dùng trong đoạn văn

- Đoạn văn kể Dế Mèn trêu chị Cốc

- G trình bày kết quả hành động chính tg dùng trong đoạn văn: hành động kể

Bài tập 4: Phân biệt giữa đoạn văn miêu tả

và đoạn văn tự sự

IV Củng cố: PP: Vấn đáp

- Nhắc lại các phương pháp làm văn tả cảnh, tả người

V Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập

- Chuẩn bị viết bài văn sáng tạo

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

NS:

NG:

TIẾT 120: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ

- Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ

2 Kĩ năng: Có ý thức nói, viết câu đúng

3 Thái độ: Sử dụng kiểu câu đúng khi nói và viết

B CHUẨN BỊ:

GV: Máy chiếu, hệ thống bài tập củng cố kiến thức

HS: Vở bài tập, SBT:

C PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, thực hành

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức: 6

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

? Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là? Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là? Lấy ví dụ?

III Giảng bài mới:

- Phương pháp: Vấn đáp,

phân tích, nhận xét, thực

hành, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não, khăn

phủ bàn

GV chiếu VD

? Đọc yêu cầu 1 xác định chủ

ngữ và vị ngữ của mỗi câu?

? Nhận xét và nêu nguyên

nhân mắc lỗi, cách sửa ?

a- Qua truyện " Dế Mèn phiêu lưu

kí" cho thấy Dế Mèn biết phục thiện

VN -> Mắc lỗi thiếu chủ ngữ b- Qua truyện " Dế Mèn "

em / thấy C

Dế Mèn biết phục thiện V

H: Nguyên nhân mắc lỗi:

Câu a lầm trạng ngữ với chủ ngữ

H: Cách chữa + Thêm chủ ngữ: Tác giả

I- Chữa câu thiếu chủ ngữ

Ngày đăng: 16/05/2015, 18:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w