- Giống nhau: Cả hai chuyện đều nêu ra những bài học về nhận thức tìm hiểu và đánh giá về sự vật, hiện tượng nhắc người ta không được chủ quan trong việc nhìn nhận sự vật và hiện tượng x
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày giảng: 6D 22/10/2016
6A 31/10/2016
Bài 10 - Tiết 39 THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể diễn cảm truyện Thầy búi xem voi.
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh khi nhìn nhận vấn đề phải nhìn nhận cho toàn diện
4 Năng lực
- Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, tranh ảnh sgk
2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể lại và nêu ý nghĩa của câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 3 phút
GV: Treo tranh ảnh 5 thầy bói xem voi
trong SGK ?Yêu cầu học sinh quan sát
và rút ra nhận xét về bức tranh
GV:Gợi dẫn HS vào bài
- Quan sát, nhận xét
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 2* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật và rút ra được bài học ý nghĩa của truyện
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giảng bình
- Thời gian: 20 phút
* GV đọc, gọi HS đọc, tóm tắt
? Giải nghĩa từ: thầy bói, sun sun, quạt
thóc, đòn càn?
? Các nhân vật trong truyện này có gì
khác với các nhân vật trong truyện Ếch
ngồi đáy giếng?
- Nhân vật là con người
? Có những sự việc nào xoay quanh
những nhân vật này?
? Mỗi sự việc tương ứng với phần nào
của văn bản?
* Bố cục:
- P1: từ đầu sờ đuôi: Các thầy bói xem
voi
- P2: tiếp chổi xể cùn: Các thầy phán về
voi
- P3: còn lại: Hậu quả của việc xem và
phán về voi
Hs đọc
Hs trả lời
Hs trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Đọc và kể
2 Giải thích từ khó
3 Bố cục Gồm 3 phần
? 5 ông thầy bói có đặc điểm gì chung?
? Năm ông thầy bói xem voi trong hoàn
cảnh nào?
? Việc xem voi trong hoàn cảnh ấy, có có
dấu hiệu nào không bình thường?
- Mù lại muốn xem voi khi hàng ế, ngồi
tán gẫu, chợt thấy voi đi qua nảy ra ý
định xem -> ý định không nghiêm túc
?Cách xem voi của các thầy có gì đặc
biệt?
? Từ xem và sờ có nghĩa là gì?
- Xem: nhìn, quan sát mọi việc bằng
mắt…
- Sờ: dùng tay để cảm nhận tính chất của
vật…
? Tại sao gọi là xem mà lại kể là sờ voi?
- Vì các thầy đều bị mù nên phải sờ để
thảo mãn sự tò mò…
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Các thầy bói xem voi
- Các thầy bói: bị mù
- Hoàn cảnh: ế hàng, chưa biết hình thù con voi
- Cách xem: Dùng tay
để xem voi, mỗi thầy
sờ một bộ phận
Trang 3? Mượn chuyện xem voi oái oăm này,
nhân dân muốn tỏ thái độ gì đối với thầy
bói?
? Sau khi sờ voi, các thầy bói lần lượt
nhận xét về voi như thế nào?
? Biện pháp NT gì được dùng ở đây?
Tác dụng của BPNT này?
? Theo em, các thầy xem và tả về voi như
thế có đúng không?
- Đúng một phần
? Đúng ở chỗ nào?
- Đúng một bộ phận
? Em có nhận xét gì về những nhận thức
của thầy bói về voi?
-> Nhận thức chỉ đúng một bộ phận
? Thái độ của các thầy?
? Sai lầm của các thầy bói là ở chỗ nào?
? Nguyên nhân của những sai lầm ấy?
- Do các thầy chủ quan trong việc xem
xét voi, sờ một bộ phận mà phán toàn bộ
sự vật
? Hậu quả của việc xem xét voi ?
? Vì sao các thầy bói xô xát nhau?
- Tất cả đều nói sai về voi nhưng tất cả
đều cho là mình đúng
? Qua sự việc này ND ta muốn tỏ thái độ
gì với những người làm nghề bói toán?
- Phê phán, chế giễu nghề thầy bói
? Mượn sự việc này, ND ta muuốn
khuyên răn điều gì?
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Giễu cợt, phê
phán cách xem voi của các thầy bói.
2 Các thầy bói nhận xét về voi
- sun sun như con đỉa
- chần chẫn như đòn càn
- bè bè như cái quạt thóc
- Sừng sững như cột đình
- tua tủa như chổi
xể cùn
- NT: so sánh, ví von,
từ láy -> đặc tả hình thù con voi nhằm tô đậm nhận xét sai lầm của các thầy bói
- Sờ bộ phận -> đoán toàn bộ con voi
- Thái độ:
+ Tin những gì mình nhìn thấy
+ Phản bác ý kiến của ngươì khác
+ Khẳng định ý kiến của mình
3 Hậu quả
- Đánh nhau toác đầu
chảy máu(hại về thể xác)
- Chưa biết hình thù con voi (hại về tinh thần)
Không nên chủ quan trong nhận thức sự vật Muốn nhận thức đúng sự vật phải xem xét toàn diện.
Trang 4? NT chủ yếu của truyện này là gì ?
? Nội dung truyện ?
? Hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa 2 chuyện Ếch ngồi đáy giếng và
Thầy bói xem voi ?
- Giống nhau: Cả hai chuyện đều nêu ra
những bài học về nhận thức (tìm hiểu và
đánh giá về sự vật, hiện tượng) nhắc
người ta không được chủ quan trong việc
nhìn nhận sự vật và hiện tượng xung
quanh
- Khác nhau:
+ Ếch ngồi đáy giếng :nhắc nhở con
người phải biết mở rộng tầm hiểu biết,
không được kiêu ngạo, coi thường
+ Thầy bói xem voi: là bài học về
phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng
Những đặc điểm riêng của hai truyện
bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận
thức
Hs trả lời
Hs trả lời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Mượn chuyện không bình thường của con người để khuyên răn con người bài học sâu sắc nào đó (bài học về cách thức nhận thức
sự vật)
2 Nội dung
- Phê phán nghề thầy bói
- Khuyên người ta muốn hiểu đúng sự vật phải nghiên cứu toàn diện sự vật đó
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào bài luyện tập
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 3 phút
? Kể một số ví dụ của em hoặc của các
bạn về những trường hợp mà em hoặc
các bạn đã nhận định, đánh giá sự vật
hay con người một cách sai lầm theo
kiểu “Thầy bói xem voi” và hậu quả của
những đánh giá sai lầm này
- Suy nghĩ, tái hiện, trả lời
Trang 5*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học rút ra được kinh nghiệm khi xem xét, nhìn nhận sự việc trong thực tiễn cuộc sống
- Phương pháp - Kĩ năng: Tự bộc lộ, tự nhận thức
- Thời gian: 2 phút
GV: Em làm gì để tiếp thu bài học kinh
nghiệm từ câu chuyện này?
- Suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
-Thời gian: 4 phút
? Nêu một số hiện tượng trong cuộc sống
ứng với thành ngữ “Thầy bói xem voi”?
- Trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Nhắc lại nội dung, ý nghĩa của truyện?
5 Hướng dẫn tự học
- Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm Đọc thêm một số câu chuyện ngụ ngôn khác
- Chuẩn bị bài: Danh từ (tiếp theo)
Trang 6Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày giảng: 6D 27/10/2016
6A 03/11/2016
Bài 10 - Tiết 40
DANH TỪ
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
2 Kỹ năng
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
3 Thái độ
- HS có ý thức sử dụng và viết hoa danh từ đúng quy tắc
4 Năng lực
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, so sánh, sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ
2 Học sinh: Làm bài tập, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm danh từ
? Vẽ sơ đồ phân loại danh từ Cho ví dụ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 3 phút
GV: Treo bảng phụ có ghi các danh từ:
Thái Nguyên, Võ Thị Sáu, Lê-nin, sách,
bút chì, Trường Trung học cơ sở Chùa
Hang I,…
? Chỉ ra các danh từ có trong bảng
? Nhận xét cách viết các danh từ ?
GV:Gợi dẫn HS vào bài
- Quan sát, nhận xét
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 7- Mục tiêu: Học sinh nhận biết được và biết cách viết đúng danh từ chung và danh từ riêng
- Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 20 phút
Treo bảng phụ ghi VD sgk
? Hãy xác định các DT trong câu trên và
điền vào bảng.
DT
chung
- vua, công ơn, tráng sĩ,
đền thờ làng, xã, huyện
DT
riêng
- Phù Đổng Thiên Vương,
Gióng, Phù Đổng, Gia
Lâm, Hà Nội
? Thế nào là DT chung và DT riêng?
- DT chung: là tên gọi một loài sự vật
- DT riêng: là tên riêng của từng người,
từng vật, từng địa phương…
? Nhận xét cách viết của các DT trên ?
* Cách viết hoa danh từ riêng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
tiếng tạo tạo thành tên riêng
-VD: Lê Thị Hoa, Việt Nam
- DT chung: không viết hoa, DT riêng
viết hoa
? Em hãy nhận xét cách viết hoa của
danh từ?
? Nhắc lại các qui tắc viết hoa đã học?
? Tên người, tên địa lí nước ngoài được
viết như thế nào ?
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs nhận xét
Hs trả lời
Hs trả lời
I Danh từ chung và danh từ riêng
- DT chung: là tên
gọi một loại sự vật
- DT riêng: là tên
riêng của từng người, từng vật, từng địa phương…
* Cách viết hoa :
- Danh từ riêng :Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tiếng tạo tạo thành tên riêng
- DT chung: không viết hoa
* Qui tắc viết hoa : a.Viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam:
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của
họ đệm, lót, tên
* VD: - Tên người: Lê Thị Thanh Lan
- Tên địa lí: Hà Nội, Việt Nam
b Tên người, tên địa lí nước ngoài:
- Tên người: (TQ) viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên như tên VN (phiên âm trực tiếp)
* VD: Mao Trạch Đông, Tôn Trung
Trang 8? Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu,
giải thưởng, huân chương được viết
ntn ?
? Em hãy nhận xét về cách viết hoa của
các DT riêng trong VD? Các qui tắc viết
hoa ?
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs đọc ghi nhớ
Sơn…
- Tên người và tên địa
lí các nước khác chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên
* VD:
- Tên người: A-lếch-xây, Giôn- xi, Bơ-men
- Tên địa lí:
Mát-xcơ-va, Phi- líp-pin…
* Lưu ý: Nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
c Đối với tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương…
- Chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành cụm
từ này dều được viết hoa
* VD :Trường Trung học cơ sở Yên Hoà, Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp quốc
* Ghi nhớ: SGK
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học nhận biết các loại danh từ và cách viết hoa danh từ
- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận nhóm, giải thích
- Thời gian: 10 phút
GV tổ chức HS làm theo nhóm
Nhóm 1: Tìm DT chung
Nhóm 2: Tìm DT riêng
Thảo luận nhóm
II Luyện tập Bài tập 1
- DT chung: ngày xưa, miền, đất, bây giờ, nước, vị, thần, nòi, rồng, con tri, tên
- DT riêng: Lạc Việt,
Trang 9? Các từ in đậm trong bài có phải là
danh từ riêng không? tại sao ?
? Viết hoa lại các DT riêng trong đoạn
thơ
- Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp,
Pháp, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan
Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc
Lắc, miền Trung, Sông Hương, Bến
Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà
Bài tập 4
Chính tả
Viết đúng các chữ l/n và vần – ênh, - êch
Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Bài tập 2
- Chim, Mây, Hoạ Mi, Nước, Hoa: tên riêng của nhân vật vốn là loài vật được nhân cách hoá
- Nàng Út: Tên riêng của người
- Làng Cháy: Tên địa lí
Bài tập 3
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS biết cách sử dụng các loại danh từ trong việc tạo lập đoạn văn
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 4 phút
? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các
loại danh từ chung, danh từ riêng
- Cá nhân viết, trình bày
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ sơ đồ minh họa các loại danh từ đã học
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
-Thời gian: 4 phút
Trang 10Kẻ vào trong vở bảng sau và điền các
loại danh từ vào chỗ trống cho thích hợp - Kẻ bảng, điền
tên danh từ
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
Bài tập củng cố: Những tên riêng nước ngoài nào dưới đây bị viết hoa sai quy tắc?
? Hãy viết lại cho đúng: Ru Ma Ni, Lí Bạch, Ba-lan, Ăng Ghen, Hàn quốc, Thái-lan,
Tô Ki Ô, Hồng-kông, Bắc-kinh
5 Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị cho tiết trả bài kiểm tra Văn 1 tiết
DT chỉ sự vật
DT chỉ đơn vị
DANH TỪ
DT chung DT riêng
Trang 11Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày giảng: 6D 29/10/2016
6A 05/11/2016
Bài 10 - Tiết 41 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
- Đỏnh giỏ nhận xột cụ thể về khả năng tiếp thu cảm thụ những kiến thức trong phần văn học dõn gian cụ thể qua cỏc bài về truyện truyền thuyết và truyện cổ tớch
- Cảm nhận đuợc giỏ trị nội dung nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm
- Sửa một số lỗi về cỏch dựng từ, viết cõu, cỏch cảm thụ tỏc phẩm văn học
2 Kĩ năng
- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch tổng hợp, kĩ năng cảm thụ văn học
3 Thỏi độ
- Thể hiện tỡnh cảm rừ ràng trong bài viết và học tập được những điều tốt của cỏc nhõn vật trong truyện
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, chấm bài, nhận xột bài làm học
sinh
2 Học sinh: Nhớ lại bài viết của mỡnh
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể lại cõu chuyện Thầy búi xem voi ? Nờu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu và các bớc làm bài theo yêu cầu đề
- Đọc lại đề bài và xác định yêu
cầu của đề bài?
Cõu 1:
Thế nào là truyền thuyết? Kể tờn cỏc
truyện truyền thuyết mà em đó học
- Định nghĩa truyền thuyết: loại
truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật và sự
kiện cú liờn quan đến lịch sử thời quỏ
khứ, thường cú yếu tố tưởng tượng, kỡ
ảo.Truyền thuyết thể hiện thỏi độ và cỏch
đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với cỏc sự
kiện và nhõn vật lịch sử được kể
- Cỏc cõu chuyện truyền thuyết đó
học:
Con Rồng chỏu Tiờn
Đọc Nờu yờu cầu đề
- Ghi chộp, trả lời
I Đề bài – Đỏp ỏn
Cõu 1: ( điểm)
Trang 12Bỏnh chưng, bỏnh giầy
Thỏnh Giúng
Sự tớch Hồ Gươm
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Cõu 2:
a Xỏc định từ lỏy trong đoạn trớch
sau:
“Tiếng đàn của chàng vừa cất lờn thỡ
quõn sĩ mười tỏm nước bủn rủn tay chõn,
khụng cũn nghĩ được gỡ tới chuyện đỏnh
nhau nữa”
b Trong truyện cổ tớch “Thạch Sanh”,
chi tiết tiếng đàn thần kỡ cú những ý
nghĩa gỡ?
Cõu 3:
Viết đoạn văn kể lại chiến cụng đầu tiờn
của Thạch Sanh trong truyện cổ tớch
“Thạch Sanh”
* Ưu điểm:
- HS nắm đợc yêu cầu đề bài,
nắm được kiến thức đó học, một số bài
làm tương đối tốt
- Chữ viết sạch đẹp, rừ ràng, khụng lỗi
chớnh tả
6A: Huyền, Nguyễn Ngọc Mai, Tường
Dung, Quỳnh Anh, Ngõn
6D: Long, An, Thỳy, Dương Hiếu
Cõu 2: (1,5 điểm)
a (0,5 điểm)
Từ lỏy: Bủn rủn
b.( 2,5 điểm) í nghĩa
của chi tiết tiếng đàn:
- Tiếng đàn thần
kỡ thể hiện quan niệm
về ước mơ và cụng lớ của nhõn dõn
- Tiếng đàn thần kỡ là đại diện cho cỏi thiện
và tinh thần yờu chuộng hũa bỡnh của nhõn dõn
Cõu 3: (5 điểm)
Đoạn văn phải đảm bảo đỳng nội dung và yờu cầu về hỡnh thức:
- Nội dung: Kể lại chiến cụng đầu tiờn của Thạch Sanh: hành động, việc làm, kết quả, sự đổi thay do cỏc hành động đem lại
- Hỡnh thức: Cú cõu chủ đề diễn đạt một ý chớnh, cỏc cõu khỏc diễn đạt ý phụ làm nổi bật ý chớnh
II Nhận xét bài viết
1.Ưu điểm
*Nội dung:
*Hỡnh thức: