1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 2 lớp 2

35 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hiểu nội dung của bài: - Nắm được nghĩa của các từ mới và những từ: khoá, tấm lòng tốt bụng, lòng tốt - Đặc điểm của nhân vật Thu và diễn biến của câu chuyện.. Mục tiêu 1Kiến

Trang 1

MÔN TẬP ĐỌC

Tiết 1: PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Hiểu nội dung của bài:

- Nắm được nghĩa của các từ mới và những từ: khoá, tấm lòng tốt bụng, lòng tốt

- Đặc điểm của nhân vật Thu và diễn biến của câu chuyện

- Ý nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt của con người

2 Bài cũ (3’) Ngày hôm qua đâu rồi?

- Thầy gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ TLCH

- Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

- Kết quả học tập của em ngày hôm qua được in

ở đâu?

3 Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Trong bài hôm nay, em sẽ làm quen với 1 bạn

gái tên Thu Thu học chưa giỏi nhưng tốt bụng

Em thường xuyên giúp đỡ bạn bè Lòng tốt của

Thu đã được cô giáo và các bạn khen ngợi

Thu là 1 gương tốt cho chúng ta

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

 Phương pháp: Phân tích, giảng giải

- Thầy đọc mẫu đoạn 1, 2

- Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

- HS đọc từng câu đến hết đoạn

Trang 2

+ Treo bảng phụ

- Chú ý 1 số câu

+ Thu chỉ buồn là/ dù đã rất cố gắng học/ em

vẫn xếp hạng thấp trong lớp

+ Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn

trong lớp/ túm tụm ở một góc sân bàn bạc điều

- Thầy theo dõi hướng dẫn các nhóm làm việc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu được ý của bài ở đoạn 1, 2

 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan

- Treo tranh

- Thầy đặt câu hỏi

+ Câu chuyện này nói về ai?

+ Bạn ấy có đức tính gì?

+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?

- Chốt: Thầy giúp HS nhận ra và đưa ra nhận

- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na

vì lòng tốt của Na đối với mọingười

- HS nêu

MÔN TẬP ĐỌC

Tiết 2: PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Hiểu nội dung của bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới và những từ: khoá, tấm lòng tốt bụng, lòng tốt

- Đặc điểm của nhân vật Thu và diễn biến của câu chuyện

- Y nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt của con người

2Kỹ năng: Đọc đúng:

- Từ có vần khó: uên

- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ

- Các từ mới

- Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

3Thái độ: Lòng nhân ái của con người

II Chuẩn bị

- GV: Tranh + thẻ rời + bảng phụ

Trang 3

- Thầy cho HS đọc bài

- Câu chuyện nói về ai?

- Bạn ấy đã làm những việc tốt nào?

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Bạn Na học không giỏi nhưng cuối năm lại

được phần thưởng đặt biệt Đó là phần thưởng

gì? truyện đọc ở đoạn 3, 4 nói lên điều gì,

- Thầy uốn nắn cách phát âm và cách nghỉ hơi

- Luyện đọc đoạn 3 và cả bài

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc

- Thầy tổ chức cho HS đọc trong từng nhóm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu được ý của đoạn 3, 4

 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan

- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng có được

thưởng không?

- Thầy cho HS đóng vai các bạn của Na bí mật

bàn bạc với nhau

- Thầy giúp HS khẳng định Na xứng đáng được

thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quí Trong

trường học phần thưởng có nhiều loại

Thưởng cho HSG, thưởng cho HS có đạo đức

tốt, thưởng cho HS tích cực tham gia lao

- Lớp đọc đồng thanh

 ĐDDH: Tranh

- HS có thể phát biểu

- Na xứng đáng được vì ngườitốt cần được thưởng

- Na xứng đáng được thưởng vìcần khuyến khích lòng tốt

- Na vui mừng đến mức tưởngnghe nhằm, đỏ bừng mặt

- Cô giáo và các bạn: vui mừng,

Trang 4

+ 2 câu đầu: Giọng thong thả

+ Lời cô giáo: Hào hứng, trìu mến

+ 4 câu cuối: Cảm động

- Thầy đọc mẫu cả đoạn

- Lưu ý về giọng điệu

- Thầy uốn nắn cách đọc cho HS

ĐDDH: Bảng phụ

- Từng HS đọc

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọingười

- Trao phần thưởng cho Thu

- Biểu dương người tốt vàkhuyến khích HS làm điều tốt

Trang 5

- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV

- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

- Thầy yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài tập

- Thầy yêu cầu HS lấy thước kẻ và dùng phấn

- - Hát

- HS đọc các số đo: 2 đêximet, 3đeximet, 40 xăngtimet

- Thao tác theo yêu cầu

Trang 6

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- Thầy yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

- Thầy hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu

xăngtimet?(Yêu cầu HS nhìn lên thước và trả

- Có thể nói cho HS “mẹo” đổi: Khi muốn đổi

dm ra cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0

và khi đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm

1 chữ số 0 sẽ được ngay kết quả

- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và cho

điểm

Bài 4:

- Thầy yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước

lượng số đo của các vật, của người được đưa

ra Chẳng hạn bút chì dài 16…, muốn điền

đúng hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và

thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- Thầy yêu cầu 1 HS chữa bài

 Hoạt động 2: Luyện tập

 Mục tiêu: Tập ước lượng và thực hành sử dụng

đơn vị đo đêximet trong thực tế

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo

chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểmtra bài của nhau

- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm B trùngvới điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB

- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- 2 dm = 20 cm

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Suy nghĩ và đổi các số đo từ

dm thành cm, hoặc từ cm thành dm

- HS làm bài vào Vở bài tập

- HS đọc

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào

Vở bài tập.2 HS ngồi cạnh nhau

có thể thảo luận với nhau

- HS đọc

 ĐDDH: Thước + vở bài tập

Trang 7

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Hôm nay chúng ta cùng thảo luận về thời gian

biểu

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Thảo luận về thời gian biểu

 Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc học

tập, sinh hoạt đúng giờ

 Phương pháp: Trực quan

- Thầy cho HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên

bàn và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Thầy kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với

hoàn cảnh gia đình và khả năng bản thân từng

em Thực hiện thời gian biểu giúp các em làm

việc chính xác và khoa học

 Hoạt động 2: Hành động cần làm

 Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và biết cách

thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ

 Phương pháp: Nhóm thảo luận

- Nhóm bài 2, 3 trang 5 SGK

- Thầy chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm tự

ghi việc cần làm và so sánh kết quả ghi

- Hát

- HS nêu

- HS nhận xét về mức độ hợp lýcủa thời gian biểu

- 1 số cặp HS trình bày trước lớp

về kết quả thảo luận

- ĐDDH: Phiếu giao việc

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày Cảlớp tranh luận

Trang 8

- Thầy kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ giúp ta học có kết quả, thoải mái Nó rất

cần

 Hoạt động 3: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”

 Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý

 Phương pháp: Sắm vai

- Kịch bản

- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!

- Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con

ngủ thêm tí nữa!

- Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ

- Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng)

ôi! Con muộn mất rồi!

- Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học Gần

đến cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!

- Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!

- Thầy giới thiệu hoạt cảnh

- Thầy cho HS thảo luận

Tại sao Hùng đi họ muộn

- Thầy kết luận: Tuần học tập sinh hoạt đúng giờ

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Xem lại bài và thực hiện theo thời gian biểu

- Chuẩn bị: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

ĐDDH: Cái trống nhỏ Cácphục trang

- 2 HS sắm vai theo kịch bản

- HS diễn

- Vì Hùng ngủ nướng

- Hùng thức khuya nên sángchưa muốn dậy

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết : PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài (35 tiếng)

- Từ đoạn chép mẫu cũng cố cách trình bày 1 đoạn văn

Trang 9

- Thầy đọc cho HS viết: nàng tiên, làng xóm,

làm lại – nhẫn nại, lo lắng – ăn no

- Thầy nhận xét cho điểm

- Vài HS đọc và viết 19 chữ cái đã học

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội

dung bài phần thưởng và làm bài tập

- Học thêm 10 chữ cái tiếp theo

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và biết cách

trình bày bài văn xuôi

 Phương pháp: Hỏi đáp

- Thầy viết đoạn tóm tắt lên bảng

- Thầy hướng dẫn HS nhận xét

- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?

- Đoạn này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu viết ntn?

- Chữ đầu đoạn viết ntn?

- Thầy hướng dẫn HS viết bảng con

- Thầy theo dõi, uốn nắn

- Thầy chấm sơ bộ – nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

 Mục tiêu: Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ)

 Phương pháp: Luyện tập

- Bài 1: Điền vào chỗ trống: s / x, ăn / ăng

- Thầy sửa lời phát âm cho HS

- Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học

- Bài 3: Điền chữ cái vào bảng

- Nêu yêu cầu bài

- Thầy sửa lại cho đúng

- Viết hoa chữ cái đầu

- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1ô

- Cuối năm, tặng, đặc biệt

- HS viết vở – chữa lỗi

Trang 10

- Đọc lại tên 10 chữ cái

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui

- HS viết lại

- HS nhìn cột 3 đọc tên 10 chữcái

- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lạitên 10 chữ cái

Hiễu nội dung bài

- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới

- Biết được lợi ích của mỗi vật, mỗi con vật

- Nắm được ý của bài Làm việc mang lại niềm vui (lao động là hạnh phúc)

Trang 11

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm Ra

đường các em thấy chú công an đứng giữ trật

tự, bác thợ đến nhà máy, chú lái xe chở hàng

đến trường các em thấy Thầy cô ai cũng bận

rộn nhưng vì sao bận rộn, vất vả mà ai cũng

vui, ngày nào cũng đi học, đi làm? Bài tập đọc

hôm nay sẽ giúp em hiểu được điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Luyện đọc và hiểu nghĩa từ

 Phương pháp: Phân tích giảng giải

Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng

- Nêu những từ ngữ cần luyện đọc

- Nêu những từ ngữ khó hiểu

- Đặt câu với từ tưng bừng

Đoạn 2: Đoạn còn lại

- Các từ ngữ cần luyện đọc

- Các từ ngữ khó hiểu

- Đặt câu với từ “nhộn nhịp”

- Luyện đặt câu

- Thầy lưu ý ngắt câu dài

- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/,

ngày xuân thêm tưng bừng

- Thầy sửa Cho HS cách đọc

- Luyện đọc đoạn

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc Thầy tổ chức cho

HS từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về

- Đại diện nhóm trình bày

- Quanh, tích tắc, việc, vải chín,rực rỡ, sắc xuân

- Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng(chú thích SGK)

- Lễ khai giảng tưng bừng

- Ngày mùa làng xóm tưng bừngnhư ngày hội

- Quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp

- Nhộn nhịp: Đông vui có nhiềungười, nhiều việc cùng 1 lúc

- Đường phố lúc nào cũng nhộnnhịp

- Giờ ra chơi, cả sân trườngnhộn nhịp

- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài

- HS đọc

- Từng nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh

Trang 12

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu ý của bài

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Các vật và con vật xung quanh ta làm những

- Thầy chốt ý: Khi hoàn thành 1 câu việc nào đó

ta sẽ cảm thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích

cho bản thân và cho mọi người

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Bài tập đọc hôm nay là gì?

- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?

- Thầy chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi người

đều làm việc Làm việc mới có ích cho gia

đình, xã hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn

nhưng công việc mang lại cho ta niềm vui rất

lớn

- Đọc bài diễn cảm

- Chuẩn bị: Luyện từ và câu

- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ,cành đào làm đẹp mùa xuân.Các con vật: Gà trống đánhthức mọi người, tu hú báo mùavải chín, chim bắt sâu

- Bút, quyển sách, xe, con trâu,mèo

- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà,bác bưu tá đưa thư, chú lái xechở khách

- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, trông em

- Bé cũng luôn luôn bận rộn, màcôn g việc lúc nào cũng nhộnnhịp, cũng vui

Trang 13

- Nhận biết vàgọi tên đúng các thành phần trong phép trừ

- Cũng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn

Giới thiệu: Nêu vấn đề (2’)

- Các em đã biết tên gọi của các thành phần

trong phép cộng Vậy trong phép trừ các thành

phần có tên gọi không, cách gọi có khác với

phép cộng hay không Hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài: “Số bị trừ – số trừ – hiệu”

Phát triển các hoạt động (26’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu

 Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của

- Trong phép trừ này, 59 gọi là số bị trừ (thầy

vừa nêu vừa ghi bảng), 35 gọi là số trừ, 24 gọi

- Hát

- HS nêu

 ĐDDH:Mẫu hình, thẻ chữ ghisẵn

- HS đọc

Trang 14

-là hiệu

- Thầy yêu cầu HS nêu lại

- Thầy yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theocột dọc

- Em hãy dựa vào phép tính vừa học nêu lại têncác thành phần theo cột dọc

- Em có nhận xét gì về tên các thành phần trongphép trừ theo cột dọc

- Thầy chốt: Khi đặt tính dọc, tên các thànhphần trong phép trừ không thay đổi

- Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu

- Thầy hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ đểdưới, sao cho các cột thẳng hàng với nhau

- Chốt: Trừ từ phải sang trái

- Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theomẫu)

- Đề bài yêu cầu tìm thành phần nào trong phéptrừ

- Quan sát bài mẫu và làm bài

- Để biết phần còn lại của sợi dây ta làm ntn?

- Dựa vào đâu để đặt lời giải

 Hoạt động 3: Trò chơi truyền thanh

 Mục tiêu: Tính nhanh phép trừ

 Phương pháp: Thực hành

- Luật chơi: Thầy chuẩn bị 3, 4 thăm trong cái

- HS nêu: Cá nhân, đồng thanh

- Dựa vào câu hỏi

- HS làm bài, sửa bài

 ĐDDH: 1 cái hộp và cácthăm ghi sẵn

- HS tham gia trò chơi

Trang 15

hộp HS hát và truyền hộp, sau khi hết 1 câu

thầy cho dừng lại, thăm ở trước mặt HS, HS

mở ra và làm theo yêu cầu của thăm

- Làm quen với câu hỏi, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để có câu mới

- Biết dùng dấu chấm hỏi và trả lời câu hỏi

Trang 16

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện từ và câu

Thầy kiểm tra một số học sinh làm lại bài 2,4

- Học về câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Học tên các tháng trong năm

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1,2

 Mục tiêu: Biết dùng từ đặt câu

 Phương pháp: Thực hành

- Bài 1 : Tìm các từ có tiếng : học, tập (học

hành, tập đọc)

- Bài 2 : Thi đặt câu với mỗi tư tìm được

- Đặt câu với từ tìm được ở bài 1

- Với mỗi từ đăt 1 câu Thầy cho học sinh trao

đổi theo nhóm, các nhóm thi đua theo cách

tiếp sức Thầy chọn nhóm trọng tài gồm 3 học

sinh Sau mỗi học sinh đọc xong 1 câu, các

trọng tài cùng đồng thanh nhận xét : đúng /

sai Thầy đếm số lượng câu Nhóm nào đăt

được đúng tất cả các câu, lại đăt nhiều câu

hơn, nhanh hơn là thắng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3,4

 Mục tiêu: Biết sắp xếp từ tạo câu mới

 Phương pháp: Luyện tập

- Thầy ghi các câu lên bảng

- Thầy hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu

- Ví dụ : Tên em là gì ?

- Em tên là Văn Ngọc

Bài 3 :

- Nêu yêu cầu đề bài : Từ 2 câu cho sẵn các em

sắp xếp lại tạo câu mới

 Hoạt động 3: Trò chơi (ĐDDH:Bảng cài)

vào vở, câu trả lời viết ở dòngdưới câu hỏi Cuối câu đăt dấuchấm

- Sắp xếp lại các từ để chuyểnmỗi câu thành 1 câu mới

- 1 học sinh làm mẫu :

* Bác Hồ rất yêu thiếu nhi

Trang 17

- Chọn từ sắp xếp lại rồi gắn lên bảng cài

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Câu hỏi dùng làm gì ?

- Cuối câu hỏi đăt dấu gì ?

- Có thể đảo vị trí các từ trong câu được không?

- Thầy cho học sinh đọc ghi nhớ

- Chuẩn bị : Bài tập đọc

 Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ

- Lớp làm miệng

- Lớp viết bài vào vở

- Câu hỏi dùng để hỏi

- Đặt dấu hỏi

- Được, nó sẽ tạo thành 1 câumới

Ngày đăng: 12/08/2017, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w