1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương môn Phương pháp nghiên cứu khoa học

18 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 71,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương mẫu cho môn Phương pháp nghiên cứu khoa học với đề tài Các yếu tố thu hút và giữ chân lao động nữ nông thôn đến làm việc tại TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ TP. HCM. Đề cương đầy đủ nội dung và đúng tiêu chuẩn đặt ra của môn học

Trang 1

Đề cương nghiên cứu

CÁC YẾU TỐ THU HÚT VÀ GIỮ CHÂN LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN ĐẾN LÀM VIỆC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ TP HCM

1 Đặt vấn đề nghiên cứu

- Không chỉ lao động nam, trong tình hình kinh tế khó khăn hiện tay, lao động nữ từ nông thôn cũng di chuyển ra đô thị và đến các khu công nghiệp ngày càng đông đảo dưới nhiều phương thức khác nhau

- Được thành lập từ năm 1965, đến nay Tổng Công ty Cổ Phần Phong Phú ( tiền thân là Dệt Phong Phú ) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam với các sản phẩm gồm Sợi – Chỉ May, Khăn bông, Vải Denim & sản phẩm may mặc đây là ngành nghề chỉ cần lao động phổ thông, cho nên phù hợp lao động nữ, đặc biệt là lao động nữ nông thôn, thiếu trình độ

- Đề tài được xây dựng nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ những yếu tố thu hút lao động nữ từ nông thôn di cư lên thành phố và lựa chọn Tổng Công Ty Phong Phú để làm việc Từ đó đưa ra những kiến nghị góp phần giúp Công ty giữ chân người lao động ở lại làm việc lâu dài

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào thu hút lao động nữ nông thôn rời quê đến làm việc tại thành phố HCM?

- Các yếu tố nào khiến lao động nữ nông thôn lựa chọn Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú để làm việc?

+ Thu nhập có ảnh hưởng đến việc lựa chọn của lao động nữ hay không?

+ Chế độ lao động có ảnh hưởng đến việc lựa chọn của lao động nữ hay không?

+ Đời sống tinh thần có ảnh hưởng đến việc lựa chọn của lao động nữ hay không?

- Nguyện vọng của người lao động nữ nông thôn đối với việc làm tại Tổng Công Ty Phong Phú là gi?

- Mức độ hài lòng với công việc hiện tại ở công ty của người lao động như thế nào?

- Làm thế nào để người lao động gắn bó làm việc lâu dài với công ty?

Trang 2

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định, phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc xuất cư của lao động nữ nông

thôn

- Xác định, đánh giá tác động của các yếu tố thu hút lao động nữ nông thôn đến làm

việc tại Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú Tp HCM

- Kiến nghị các giải pháp để góp phần thu hút lao động nữ đến làm việc và gắn bó

lâu dài với công ty hơn

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tại Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú Tp HCM.

- Thời gian: Khảo sát năm 2013

5 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: lao động nữ nông thôn làm việc tại Tổng Công Ty Cổ Phần

Phong Phú Tp HCM

- Đối tượng khảo sát: Lao động nữ nông thôn làm việc tại nhà máy dệt Tổng công Ty

cổ phần Phong Phú

6 Thông tin cần thu thập

6.1 Thông tin thứ cấp

6.1.1 Sơ lược về Tổng công ty Cổ phần Phong Phú

Gần 50 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty CP Phong Phú trở thành một trong những đơn vị đứng đầu Tập đoàn Dệt May Việt Nam Để có được thành quả đáng

tự hào này, Phong Phú trải qua một lịch sử phát triển và lớn mạnh không ngừng

Tiền thân của Tổng công ty CP Phong Phú là Nhà máy Dệt Sicovina - Phong Phú trực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông Vải Sợi Việt Nam do Chính quyền Sài Gòn cũ trực tiếp quản lý Nhà máy được xây dựng từ năm 1964, đến năm 1967 chính thức đi vào hoạt động Tại thời điểm đó, Sicovina - Phong Phú vốn là một nhà máy có qui mô nhỏ với 3 xưởng sản xuất: Sợi - Dệt - Nhuộm, tổng số CB.CNV là 1.050 người Sản phẩm chính của nhà máy trước tháng 05/1975 chủ yếu là vải để cung cấp cho quân đội và một số ít vải calicot nhuộm đen để bán cho các vùng nông thôn Trụ sở chính đặt tại Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

Trang 3

Ngày 15/01/2009 Tổng công ty Phong Phú đã hoàn tất quá trình cổ phần hóa, ban hành điều lệ hoạt động, bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát Đổi tên thành Tổng công ty CP Phong Phú Có thể nói, đây là bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Phong Phú nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung

Thực hiện phương châm đầu tư chiều sâu, phát triển bền vững “Cho cuộc sống thêm Phong Phú”, Tổng công ty đang từng bước “Nâng cao tiềm lực kinh tế, gia tăng thương hiệu, mở rộng thị trường, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng” với mục tiêu trở thành “Tổ chức kinh tế đa ngành hùng mạnh hàng đầu Việt nam, phát triển sản xuất kinh doanh chuyên ngành dệt may và đầu tư sang các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, bất động sản, khu công nghiệp, các ngành kinh tế tiềm năng trong nước và đầu tư ra nước ngoài”

6.1.2 Tình hình lao động nữ làm việc ở Tổng công ty Phong Phú

+ Số lao động nữ nông thôn đến công ty làm việc qua các năm

+ Thời gian hợp đồng làm việc của các lao động nữ ở Tổng công ty Phong Phú

+ Mức lương, chế độ lao động, trợ cấp xã hội, đời sống tinh thần mà lao động nữ được hưởng tại Tổng công ty Phong Phú

6.2 Thông tin sơ cấp

+ Độ tuổi lao động di cư, tình trạng hôn nhân, tình trạng gia đình, trình độ học vấn, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, nơi xuất cư, nghề nghiệp trước khi xuất cư của nữ lao động làm việc tại Tổng công ty Phong Phú

+ Các yếu tố thu hút lao động nữ nông thôn đến làm việc tại Tổng công ty Phong Phú bao gồm đặc điểm thị trường lao động nơi xuất cư, hoàn cảnh gia đình, các điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng nơi xuất cư, vốn xã hội của người lao động, thu nhập cao tại Tổng công ty Phong Phú, yêu cầu tuyển dụng và khả năng tìm việc làm tại Tổng công ty Phong phú

+ Các yếu tố giữ chân lao động ở lại làm việc (gắn bó lâu dài với công ty) bao gồm hợp đồng lao động, tính chất công việc, chế độ đãi ngộ, sự ngược đãi lao động, chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, điều kiện sinh hoạt, khả năng tiếp cận giáo dục và y tế và mức độ hòa nhập cộng đồng của người nhập cư

Trang 4

+ Thực trạng môi trường làm việc tại Tổng công ty Phong Phú theo đánh giá của người lao động

+ Nguyện vọng, mong đợi của người lao động về công việc tại tổng công ty Phong Phú

7 Cơ sở lý thuyết

7.1 Các khái niệm

7.1.1 Khái niệm lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào thế giới

tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên để thỏa mãn nhu cầu, đồng thời cải tạo cả bản thân con người Chính vì vậy Ph.Ăngghen đã viết: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn

bộ đời sống loài người, và như thế ñến một mức mà trên một ý nghĩa nào ñó chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của dất nước

7.1.2 Đặc điểm lao động nữ

+ Xét về phương diện giới tính

Phụ nữ thường hạn chế về thể lực so với nam giới và có thiên chức mang thai, sinh con, nuôi con: Trong điều kiện kinh tế thị trường, vấn đề này luôn được coi là "hạn chế của phụ nữ" với tư cách người đi tìm việc

+ Xét trên phương diện giới

So với nam giới, diều kiện sinh hoạt của lao động nữ thường phức tạp hơn Cũng do nhiều nguyên nhân chi phối, lao động nữ thường có trình độ học vấn, trình ñộ chuyên môn thấp hơn lao động nam Hiện nay, lao động nữ chưa qua đào tạo nghề còn chiếm tỷ

lệ cao, nhất là ở vùng nông thôn Bên cạnh đó, tính rụt rè, kém tự tin vào chính bản thân mình đang là những trở ngại dẫn ñến khó tìm kiếm việc làm trên thị trường lao động

7.1.3 Khái niệm về di cư

+ Di cư là hiện tượng các cá nhân hay một cộng đồng người di chuyển nơi cư trú từ đơn

vị hành chính, lãnh thổ này tới một đơn vị hành chính, lãnh thổ khác trong một khoảng

Trang 5

thời gian tương đối dài và gắn liền với việc tìm kiếm một điều kiện sống, công việc làm

ăn tốt hơn

7.1.4 Hình thức di cư

+ Di cư có tổ chức là dạng di cư tiến hành theo chương trình, kế hoạch của nhà nước như: Xuất khẩu lao động, xây dựng khu kinh tế mới, di cư để xây dựng công trình công cộng quy mô lớn

+ Di cư tự do là hình thức di cư tự phát, tự nguyện di chuyển đến nơi cư trú mới của người dân và không bị coi là phạm pháp Đối tượng của dạng di cư này rất đa dạng: Người lớn tuổi, phụ nữ, trẻ em Nam giới, học vấn cao, học vấn thấp, người có tay nghề, người không có nghề nghiệp Có người đến định cư lâu dài, có người chỉ đến nhằm mục tiêu kiếm sống một thời gian nhân thời điểm nông nhàn, nhiều học sinh di cư để học nâng cao, ôn thi vào các trường chuyên nghiệp dạy nghề, cao đẳng và đại học

7.1.5 Các tiêu chí để xác định cuộc di chuyển của con người là di cư

+ Di chuyển ra khỏi đơn vị hành chính, lãnh thổ này sang một đơn vị hành chính, lãnh thổ khác (xã, huyện, tỉnh, thành phố hoặc quốc gia khác)

+ Cư trú ở nơi đến trong khoảng thời gian tương đối dài (vài ba tháng trở lên)

+ Tới chỗ ở mới với mục đích rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân

và gia đình

7.1.6 Đặc điểm lao động nữ di cư

- Độ tuổi lao động nữ di cư: Theo báo cáo điều tra Di cư việt Nam năm 2004, Tổng

điều tra Dân số và Nhà ở 2009 và Báo cáo về Phụ nữ di cư của Action Aid năm 2011 Độ tuổi lao động nữ di cư chủ yếu là từ 20 đến 29, nhóm phụ nữ di cư trong khoảng 20 đến

24 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất, ở mức 30,4%, tiếp theo đó là nhóm phụ nữ di cư từ 25 đến

29 tuổi

- Hoàn cảnh hôn nhân và gia đình: Bao gồm 2 khía cạnh sau:

+ Tình trạng hôn nhân: Đối với lao động nữ di cư, đa số họ đều nằm trong độ tuổi hôn nhân Theo báo cáo của Action Aid và tổ chức lao động quốc tế (IOM), hơn 54% số phụ

nữ lao động di cư đã có gia đình, 34% hiện đang sống độc thân, chỉ có một tỷ lệ tương đối thập (hơn 11%) ở tình trạng ly thân, ly hôn hoặc góa chồng năm 2011

Trang 6

+ Số con trong gia đình: Số lượng con trong gia đình có ảnh hưởng lớn đến quyết định xuất cư của người lao động nữ cũng như việc làm, điều kiện sinh hoạt hiện tại của họ Số con trong gia đình của nữ lao động có sự khác biệt giữa các vùng miền, giữa các độ tuổi khác nhau và số lần di cư

- Trình độ học vấn: Là mức độ hiểu biết được xác định và đánh giá theo một tiêu chuẩn

nhất định Đối với người lao động nữ di cư, trình độ học vấn của họ chủ yếu là trình độ phổ thông, không đòi hỏi tay nghề, trình độ học vấn không cao

- Đặc điểm nơi xuất cư: di cư từ nông thôn đến thành thị có tốc độ tăng nhanh và đang trở

thành một dạng di cư có ý nghĩa phát triển quan trọng nhất ở việt Nam Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng phần lớn lao động di cư ở các thành phố và các tỉnh có công nghiệp, dịch vụ phát triển đều có xuất thân từ nông thôn, điều này phản ánh xu hướng của làn sóng di cư ngày càng mạnh mẽ từ nông thôn lên thành thị trong quá trình đô thị hóa tại việt Nam Theo Action Aid và IOM năm 2012, có đến 71,3% phụ nữ di cư xuất cư từ nông thôn, tiếp đó là 18,5% ra đi từ thị xã, thị trấn, và chỉ có gần 10% là di cư từ các thành phố

- Đặc điểm về nghề nghiệp: Tại nơi xuất cư, nghề nghiệp của những nữ lao động di cư

chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lao động thủ công, mức độ cơ giới hóa còn thấp, năng suất lao động chưa cao, không tận dụng được sức lao động của con người, trong sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, nếu xẩy ra thiên tai, hay dịch bệnh thì sản lượng gần như mất trắng Theo báo cáo di cư tại Hà Nội năm 2013, tỷ lệ lao động nữ di cư là công nhân chiếm khoảng 58%, trong khi đó 42% còn lại là lao động nữ di cư làm các công việc tự do Lao động nữ di cư là công nhân chủ yếu làm việc trong các xí nghiệp gia công may mặc và giày dép; trong khi phụ nữ di cư lao động tự do chủ yếu là buôn bán nhỏ (buôn bán quần áo, giày dép, hoa quả, bán hàng rong), làm thuê trong các cơ sở dịch vụ (cắt tóc, gội đầu)

7.1.7 Yếu tố lực đẩy đối với người di cư

Yếu tố lực đẩy (Push factors) là những yếu tố tác động đến quyết định của một nhóm người dẫn đến quyết định đi khỏi một nơi nào đó của họ Yếu tố lực đẩy đối với người di

cư bắt nguồn từ nơi xuất cư và bản thân người di cư

Trang 7

Các yếu tố lực đẩy bao gồm:

- Lực đẩy từ thị trường lao động nơi xuất cư: Bao gồm 3 yếu tố:

+ Thiếu việc làm ở nơi xuất cư: Nơi xuất cư chủ yếu là các vùng nông thôn nghèo khó

chính vì vậy việc thiếu việc làm, thất nghiệp ở các vùng này tương đối cao Người nông dân và đặc biệt là phụ nữ chỉ biết làm các công việc liên quan đến nghề nông

+ Tình trạng nông nhàn ở nơi xuất cư: Bởi vì nghề nông có những khoảng thời gian

cao điểm riêng của mình nên ngoài những thời gian ấy, người lao động tương đối nhàn rỗi, họ không có việc gì để làm hoặc sẽ tự tìm những việc nhỏ, thủ công hay trao đổi nhân lực để khoả lấp sự nông nhàn ấy để chờ đợi thời gian cao điểm của mùa vụ Đây cũng chính là một nguyên nhân lực đẩy quan trọng dẫn đến xuất cư của nữ lao động nông thôn

+ Đào tạo nghề không phù hợp ở nơi xuất cư: Trong điều kiện có những khó khăn

trong tìm kiếm cơ hội công việc ngoài nông nghiệp ở nông thôn, một bất lợi đáng kể khác với lực lượng lao động ở nông thôn là hầu hết mới chỉ tốt nghiệp phổ thông và không được đào tạo nghề Trong thực tế, khả năng tiếp cận của thanh niên nông thôn, đặc biệt là phụ nữ, đối với các loại hình đào tạo nghề còn rất thấp đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Nghị định 1956/Qđ-TTg đã được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt thực hiện trong thời gian hai năm trở lại đây nhưng do thời gian triển khai còn ngắn, lại gặp khá nhiều vướng mắc trong thực hiện nên kết quả mới chỉ là bước đầu điều đáng lo ngại là xuất hiện tình trạng đào tạo nghề chưa gắn được với yêu cầu của thị trường lao động Theo Viện Chính sách chiến lược nông nghiệp và Phát triển nông thôn (IPSARD) năm 2013, trung bình 39,4% phụ nữ lao động di cư cho biết địa phương họ có một số chương trình đào tạo nghề nhưng không phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nên một số lao động đã được đào tạo (dù còn ít) nhưng không tìm được việc làm tại nông thôn nên phải chuyển sang các khu vực khác để tìm kiếm việc làm

- Lực đẩy từ hoàn cảnh gia đình: Bao gồm 2 yếu tố

Trang 8

+ Điều kiện kinh tế gia đình khó khăn: Điều kiện kinh tế gia đình gặp khó khăn được xem là một trong những nguyên nhân chính thúc đẩy phụ nữ phải di cư để tìm kiếm việc làm và tạo thu nhập bổ sung cho gia đình Có rất nhiều hoàn cảnh cụ thể dẫn đến những khó khăn về kinh tế được Action Aid ghi nhận trong báo cáo năm 2011 của mình như những cú sốc do thiên tai và sự bấp bênh của nghề nông

+ Gia đình có đông người nhưng ít người có khả năng lao động: Do ở nông thôn trình

độ dân trí thấp, ý thức kế hoạch hóa gia đình chưa cao, trọng nam khinh nữ nên tỷ lệ sinh cao, đẻ nhiều, đẻ dày Đồng thời tỷ lệ người già cao Tuy gia đình đông người nhưng gánh nặng kinh tế dồn vào vai vợ chồng là chính, con cái nhỏ, bố mẹ già không đủ khả năng lao động

+ Thu nhập thấp từ sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp với việc chịu ảnh

hưởng của các điều kiện tự nhiên, cũng như chủ yếu là lao động tay chân, trình độ không cao nên năng suất thấp Bên cạnh đó, người nữ lao động không có những kiến thức chuyên môn trong việc định giá sản phẩm của mình nên bán được giá thấp, dẫn đến thu nhập thấp

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi: Đây cũng chính là một trong những lực đẩy

quan trọng của việc di cư của lao động nữ nông thôn Ở Việt Nam, thiên tai đang ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại, từ đó làm mất đi nhiều thành quả của quá trình phát triển kinh tế-xã hội của cả nước Theo Tổng cục khí tượng thủy văn, trong giai đoạn 2002-2010, thiệt hại do thiên tai gây ra trên phạm vi cả nước thấp nhất là 0,14% GDP (năm 2004) và cao nhất là 2% GDP (năm 2006) Năm 2012 biến đổi khí hậu làm Việt Nam thiệt hại khoảng 15 tỉ USD, tương đương khoảng 5% GDP Việc phải thường xuyên và lặp lại sự đối mặt với thiên tai mỗi năm sẽ tác động đến tâm lý người lao động khiến họ muốn tìm đến một vùng đất ít chịu ảnh hưởng để có thể an cư sinh sống, làm việc

- Cơ sở hạ tầng kém phát triển: Do điều kiện tự nhiên và điều kiện địa lý nên các

vùng nông thôn thường có nền kinh tế kém phát triển dẫn đến cơ sở hạ tầng lạc hậu, không phát triển Chính vì vậy, đây cũng là động lực dẫn đến việc di cư của người lao động

Trang 9

7.1.8 Yếu tố lực hút đối với người di cư

Yếu tố lực hút (Pull factors) là những yếu tố tác động đến quyết định của một nhóm người kéo họ về một nơi nào đó Yếu tố lực hút đối với người di cư chủ yếu liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội của nơi đến

Các yếu tố lực hút bao gồm:

- Dễ tìm việc làm tại nơi đến: Di cư để tìm kiếm cơ hội việc làm, tạo thu nhập là lý

do di cư phổ biến nhất nên cơ hội việc làm được coi là yếu tố lực hút quan trọng hàng đầu tại nơi đến Chính vì vậy, theo Action Aid, có đến 88,2% phụ nữ di cư cho rằng dễ tìm việc làm là lực hút đối với quyết định di cư của họ, và kết quả này gần như không có khác biệt đáng kể giữa loại hình công việc tại nơi đến (làm công nhân hay lao động tự do), hoặc theo địa bàn về cơ bản, phụ nữ di cư làm công nhân nhận diện những yếu tố như “có nhiều việc làm ở những khu công nghiệp”, “công việc chỉ yêu cầu lao động ở trình độ phổ thông” là những yếu tố lực hút chính Trong khi đó, phụ nữ di cư lao động tự

do chủ yếu cảm nhận rằng điều kiện tại các khu đô thị “dễ buôn bán hơn” Đáng lưu ý nhất là quan điểm “có nhiều công nhân (nên dễ bán hàng hơn và dễ có bạn bè)” Đây là một lực hút chính với nhiều phụ nữ di cư lao động tự do vì chính những phụ nữ di cư làm công nhân lại là khách hàng chính của họ Ngoài ra, một yếu tố lực hút quan trọng khác là

sự sẵn có của nhiều loại công việc thời vụ tại điểm đến

- Thu nhập cao: Đa phần các lao động nữ lên thành phố chủ yếu làm công nhân

lương từ 3 – 4 triệu đồng/tháng Đây không phải là một mức thu nhập cao so với mặt bằng chung tại thành phố nhưng so với lao động ở nông thôn, quanh năm làm ruộng thu nhập bình quân 1 – 1,5 triệu đồng/ tháng Với mức thu nhập cao hơn hẳn so với lao động

ở nông thôn đã thu hút các lao động nữ di cư lên thành phố làm việc

- Vốn xã hội, bạn bè, người thân giới thiệu: một trong những yếu tố lực hút rất phổ

biến là lao động nữ di cư có bạn bè, người thân đã di cư và đang làm việc tại điểm đến Yếu tố lực hút này chủ yếu là một dạng của vốn xã hội, thông qua đó những người đã di

cư, đang làm việc tại điểm đến, có thông tin và, trong nhiều trường hợp, thuyết phục bạn

bè, người thân cùng di cư Theo đánh giá báo cáo xã hội năm 2012 của World Bank và

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, chỉ có gần 25% phụ nữ di cư mà không có

Trang 10

người thân hay bạn bè tại nơi đến Trong số 75% phụ nữ di cư có bạn bè và người thân tại điểm đến thì gần 35% có họ hàng tại nơi đến; 21,5% có bố mẹ tại nơi đến; và 16,6% có bạn bè, và một số ít có những quan hệ xã hội khác với những người ở nơi đến

7.1.9 Các yếu tố giữ chân người lao động

Yếu tố giữ chân người lao động là những yếu tố tác động đến quyết định của một người hoặc một nhóm người, giữ họ tiếp tục lao động tại một nơi nào đó Các yếu tố giữ chân người lao động chủ yếu liên quan đến điều kiện làm việc tại nơi mà họ lao động

Các yếu tố giữ chân người lao động bao gồm:

- Tính chất công việc: Là những đặc trưng của công việc bao gồm thời gian lao

động một tuần, thời gian lao động một ngày, đặc điểm công việc, hợp đồng lao động và những áp lực mà công việc mang lại

Hợp đồng lao động: Theo điều 15 của Bộ Luật lao động năm 2012 thì Hợp đồng lao

động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Khi hợp đồng lao động hết thời hạn, nếu muốn tiếp tục thực hiện công việc đó, người lao động sẽ tiếp tục ký hợp đồng lao động

- Chế độ đãi ngộ: Là những chế độ, chính sách áp dụng cho người lao động để

được hưởng các quyền lợi theo chế độ, tương xứng với sự đóng góp của họ Bao gồm đãi ngộ về tiền lương, thưởng, nghỉ phép và các phúc lợi khác

Một số khái niệm có liên quan đến chế độ đãi ngộ bao gồm:

+ Sự ngược đãi lao động: Có rất nhiều hình thức ngược đãi lao động bao gồm: Không trả

tiền làm thêm ngoài giờ, ngăn cản giao tiếp với bạn bè, ưu tiên nam giới trong tuyển dụng (đối với công nhân), bị buộc lao động nhiều giờ, mắng chửi, bị lạm dụng tình dục nơi làm việc, đánh đập, chiếm đoạt nơi làm việc, vu oan hoặc quỵt tiền

+ Chính sách Bảo hiểm xã hội: Là những quy định của công ty về bảo hiểm xã hội.

Trong đó, bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mát thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 12/07/2017, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w