ĐỀ CƯƠNG MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂU 1 ĐẶC ĐIỂM THANG ĐO ĐỊNH DANH, THỨ BẬC, KHOẢNG CÁCH VÀ TỶ LỆ, VÍ DỤ Thang đo định danh Thang đo thứ bậc Thang đo khoảng cách Thang đo tỉ lệ Các con số mang tính chất mã hóa Các con số mang tính chất mã hóa Các con số mang tính chất mã hóa Các con số không mang tính chất mã hóa Biểu hiện dữ liệu Không có sự hơn kém Không có sự khác biệt về thức bậc Có sự so sánh Khác biệt về thứ bậc Có sự so sánh, khác biệt về thứ bậc Có khả năng so sánh các khoảng.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÂU 1: ĐẶC ĐIỂM THANG ĐO ĐỊNH DANH, THỨ BẬC, KHOẢNG CÁCH VÀ
TỶ LỆ, VÍ DỤ:
Thang đo định danh Thang đo thứ bậc Thang đo khoảng cách Thang đo tỉ lệ
Các con số mang
tính chất mã hóa
Các con số mang tính chất mã hóa
Các con số mang tính chất mã hóa
Các con số không mang tính chất mã hóa
Biểu hiện dữ liệu:
Không có sự hơn
kém
Không có sự khác
biệt về thức bậc
Có sự so sánh
Khác biệt về thứ bậc
Có sự so sánh, khác biệt về thứ bậc
Có khả năng so sánh các khoảng cách giữa các cặp số
Có sự so sánh khác biệt
Không có khả năng
thể hiện các phép
tính đại số
Không có khả năng thể hiện các phép tính đại số
Thực hiện được phép tính đại số, trừ phép chia
Có khả năng thực hiện được phép tính đại số - phép chia Tất cả các con số
đều có ý nghĩa
Tất cả các con số đều có ý nghĩa, cấp
độ thứ bậc tăng dần
Gốc 0 không có ý nghĩa Gốc 0 là cố định.
Thường được sử
dụng trong tống kê,
phân tích quy hồi
Khảo sát, lấy dữ liệu sơ cấp
Thường được dung trong nghiên cứu đo lường thái độ, ý kiến quan điểm
Sử dụng cho dữ liệu
thuộc tính Sử dụng cho dữ liệuthuộc tính Sử dụng cho dữ liệusố lượng Sử dụng cho dữ liệusố lượng Vd:
giới tính: Nam (0),
nữ (1)
chưa có gia đình
(0); đã có gia đình
(1)
Đánh giá kinh nghiệm chuyên môn:
kém; 2 Trung bình;
3 Khá; 4 Tốt
Đánh giá chính sách A:
không phù hợp; 2
Bình thường; 3
Phù hợp; 4 Rất phù hợp
CÂU 2: SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA NC HÀN LÂM VÀ NC ỨNG DỤNG:
Giống nhau:
Phương pháp và công cụ sử dụng trong nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng đều giống nhau
Dữ liệu là trọng tâm của các dự án nghiên cứu dù là hàn lâm hay ứng dụng
Trang 2Khác nhau:
Chỉ tiêu Nghiên cứu hàn lâm Nghiên cứu ứng dụng
MỤC ĐÍCH
Mở rộng kho tàng tri thức của ngành
Thu thập dữ liệu nhằm kiểm định lý thuyết khoa họ
Trả lời câu hỏi về bản chất
lý thuyết của khoa học
Nhằm ứng dụng các thành tựu khoa học của ngành vào thực tiễn
Trực tiếp hỗ trợ thu thập dữ liệu để ra quyết định
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giúp doanh nghiệp hiểu biết về quy luật trong kinh doanh, để có thể vận dụng
cụ thể vào việc quyết định
và vận hành công ty
Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh như marketing, nhân sự
CÔNG BỐ KẾT QUẢ
Trên tạp chí hàn lâm khoa học được cộng đồng khoa học quốc tế công nhận
Không công bố rộng rãi, sử dụng chủ yếu trong công ty
Cho ví dụ:
NCHL: NCHL của một nhà khoa học trong một trường đại học về mối quan hệ giữa giá trị và niềm tin trong văn hóa kinh doanh gia đình Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng và kiểm định một lý thuyết khoa học thong qua việc tìm hiểu mối quan hệ giwuax hai biến: giá trị và niềm tin
NCUD: tác dụng của quản cáo đối với doanh thu của một cty Mục đích nhằm tìm hiểu yếu tố quảng cáo tác động như thế nào đến việc tăng hay giảm doanh thu công ty, từ đó công ty có quyết định đúng đắn khi đưa ra quyết định
Trang 3CÂU 3: GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU LÀ GÌ? CÁC LOẠI GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?
Trả lời
Giả thuyết nghiên cứu là :
Là những nhận định về kết quả của vấn đề nghiên cứu, là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu
Là cơ sở , là khởi điểm cho 1 công trình nghiên cứu, có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó Khi 1 giả thuyết được kiểm chứng, được khẳng định thì nó sẽ là cơ sở lý luận giúp con người nhận thức sâu hơn về bản chất vần đề nghiên cứu
Giả thuyết có thể được coi là những dự đoán có căn cứ khoa học về những đặc điểm, bản chất, mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu hay dự đoán về kết quả nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã xác định
Các loại giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết mô tả: Giả thuyết mô tả có thể ở dạng 1 câu phát biểu hoặc có thể để nguyên
ở dạng câu hỏi nghiên cứu
Vd: 80% người tiêu dùng ở Lâm Đồng thích trà ÔLong
Giả thuyết tương quan: Giả thuyết tương quan diễn tả mối quan hệ giữa 2 biến trong đó
không ám chỉ sự thay đổi ở biến này gây ra sự thay đổi ở biến còn lại
Vd: Người tiêu dùng ở TP.HCM thích vị ngọt hơn người tiêu dùng ở HN
Giả thuyết nhân quả: Giả thuyết nhân quả chỉ ra rằng sự tồn tại hay thay đổi ở biến này
gây ra hoặc dẫn đến sự thay đổi ở biến kia, biến gây ra sự thay đổi là biến độc lập, biến chịu ảnh hưởng gọi là biến phụ thuộc
Vd: Sự tăng lên trong thu nhập của hộ gia đình( biến độc lập) dẫn đến sự tăng lên trong tiết kiệm( biến phụ thuộc)
Câu 4: Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh là gì? Lợi ích của việc nghiên cứu khoa học trong kinh doanh đối với Doanh nghiệp và cơ quan nhà nước?
Nghiên cứu trong kinh doanh là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu một cách
có hệ thống, có mục đích nhằm hổ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh
Lợi ích đối với Doanh nghiệp:
Nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới bên thị trường và khai thác triệt để thời cơ khi chúng xuất hiện Tiềm năng của doanh nghiệp được tận dụng tối đa nhằm khai thác có hiệu quả cơ hội kinh doanh trên thị trường
Trang 4 Cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin nhằm tránh và giảm bớt những rủi ro
do sự biến động không ngừng của thị trường đến hoạt động kinh doanh đồng thời
đề ra những biện pháp ứng phó kịp thời đối với những biến động đó
Thông qua nghiên cứu để thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho hoạch định chiến lược và kế hoạch Marketing , tổ chức và thực hiện
Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh hỗ trợ cho mọi hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc nghiên cứu thái độ của người tiêu thu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
(-Thăm dò nghiên cứu giúp xác định việc thiết kế nghiên cứu tốt nhất, phương pháp thu thập dữ liệu và lựa chọn các đối tượng/nhằm cố gắng giải thích mối quan hệ giữa các biến ( Ai, ở đâu, như thế nào)/kiểm soát những nhân tố khác nhau để xác định xem nhân
tố nào gây ra kết quả, thường cần sự thử nghiệm khá phức tạp và đắt tiền.)
Lợi ích đối với cơ quan nhà nước:
-Để có cơ sở khoa học đề xuất một mô hình tổ chức bộ máy nhà nước thích hợp
-Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực tiễn tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội
Lợi ích đối với sinh viên: ( mở rộng thêm thôi nha)
1 Nghiên cứu khoa họcgiúp sinh viên bổ sung những kiến thức không được học trong chương trình chính khóa, lấp đầy những kiến thức về đời sống xã hội để làm giàu vốn sống cho bản thân Trong quá đi khảo sát hay thực tế, các bạn sẽ phải vận dụng những kỹnăng ít khi dùng đến, qua đó bạn hiểu sâu hơn hơn vềnhững điều còn bỏ ngỏ ở giảng đường hay những bài học trong sách
2 Giúp sinh viên đào sâu hơn những kiến thức được học Nghiên cứu khoa học sẽ phát huy khả năng phân tích, đánh giá, liên tưởng, kết hợp với những điều mới để giải quyết
Trang 5những vấn đề đang quan tâm, thắc mắc… từ một vấn đề sẽ mở rộng ra nhiều vấn đề làm phong phú kiến thức cũng như vốn sống chúng ta
3 Giúp sinh viên có kinh nghiệm viết báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp sau này Những kinh nghiệm này thực sự bổ ích cho sinh viên năm cuối và khi rời ghế nhà trường đi làm Cao hơn là những luận văn thạc sĩ hoặc luận án tiến sĩ…
Câu 5: Nghiên cứu định tính là gì? Ưu và nhược điểm?
Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu được tạo thành từ các phương pháp kỹ thuật chuyên môn được sử dụng để tìm hiểu sâu về các phản ứng từ trong suy nghĩa và tình cảm con người Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra insight các vấn đề Ngoài ra, phương pháp này còn có thể được sử dụng để phát hiện các xu hướng của khách hàng trong tương lai
Ưu điểm
Vấn đề được nhìn nhận dưới góc nhìn của người trong cuộc:
Việc người nghiên cứu đóng vai trò quan trọng sẽ giúp ta tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng dễ bị bỏ qua
Nghiên cứu định tính giúp làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu
Vì nghiên cứu định tính sử dụng các phương pháp nghiên cứu không cấu trúc nên tính linh hoạt rất cao
Giúp phát hiện ra những thông tin hữu ích một cách nhanh chóng
Thời gian tiến hành một dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng
Nhược điểm
Hạn chế về độ tin cậy của kết quả nghiên cứu: Vì những vấn đề liên quan đến chi phí và thời gian nên việc thiết kế một nghiên cứu định tính không thể có mẫu quy
mô lớn và kết quả của nghiên cứu định tính mang rất nhiều tính chủ quan
Thời gian cần thiết để thu thập và phân tích dữ liệu cho một lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khan có thể khiến cho đáp viên cảm thấy không thoải mái và chán nản
Thường người nghiên cứu phải nắm rõ về lĩnh vực nghiên cứu cũng như các kỹ thuật đào sâu, phân tích để thu được những thông tin chính xác, có giá trị nhất và không làm cho người khảo sát cảm thấy khó chịu
Vì mang tính chủ quan nên việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu lên tổng thể bị hạn chế
Tình minh bạch của nghiên cứu định tính thấp hơn nghiên cứu định lượng ví dụ đối với một số vấn đề nhạy cảm, nhà nghiên cứu sẽ giữ kín danh tính của người trả lời
Trang 6Câu 6; Nghiên cứu định lượng là gì? Ưu và nhược điểm?
Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu
Ưu điểm
Tính khách quan khoa học: Dữ liệu định lượng có thể được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học, nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học và hợp lý Vì thế nghiên cứu định lượng hoàn toàn phù hợp để kiểm định các giả thiết được đặt ra
Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu, tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu định lượng có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu
Phân tích nhanh chóng: Các phần mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác Hạn chế đến mức thấp những lỗi kỹ thuật có thể phát sinh do yếu tố con người trong xử lý số liệu
Nhược điểm
Nghiên cứu định lượng không làm rõ được hiện tượng về con người (nghiên cứu hành vi)
Yếu tố chủ quan của người khảo sát: Nhà nghiên cứu có thể bỏ lỡ các chi tiết giá trị của cuộc khảo sát nếu quá tập trung vào việc kiểm định các giả thiết đặt ra
Sự khác nhau trong cách hiểu các câu hỏi: Xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ Đối với nghiên cứu định lượng, phần lớn các hình thức nghiên cứu người phỏng vấn không có khả năng can thiệp, giải thích hay làm rõ các câu hỏi cho người trả lời
Những sai số do ngữ cảnh có thể ảnh hưởng đến nội dung cuộc khảo sát Phương pháp nghiên cứu định lượng giả định rằng hành vi và thái độ của con người không thay đổi theo ngữ cảnh Tuy nhiên, câu trả lời của đối tượng có thể thay đổi phụ thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau
Nghiên cứu định lượng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn định tính vì thế sẽ tốn nhiều thời gian hơn để thiết kế quy trình nghiên cứu
Vì cần mẫu lớn để có thể khái quát hoá cho tổng thể nên chi phí để thực hiện một nghiên cứu định lượng thường rất lớn, lớn hơn nhiều so với nghiên cứu định tính