1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LỚP CAO HỌC UEH – CÔ MAI TRANG

18 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 539,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LỚP CAO HỌC UEH – CÔ MAI TRANG

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

LỚP CAO HỌC UEH – CÔ MAI TRANG MỤC LỤC

1/ Sự khác nhau của kết cấu luận văn theo hướng ứng dụng và nghiên cứu 1

2/ Nội dung của luận văn hướng ứng dụng 2

3/ So sánh các phương pháp nghiên cứu: 6

4/ Đặc điểm 2 phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng 11

5/ Quy trình thiết kế bảng câu hỏi – NC định lượng 12

6/ NCĐL: Mối quan hệ giữa n và sai số trong chọn mẫu 16

7/ So sánh dữ liệu sơ cấp và thứ cấp 17

1/ SỰ KHÁC NHAU CỦA KẾT CẤU LUẬN VĂN THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG

VÀ NGHIÊN CỨU

NC định tính - công cụ thảo luận tay đôi: Được sử dụng phổ biến

Thực tiễn

Không có câu hỏi nghiên cứu

Không có giả thuyết

Bắt buộc phải có triệu chứng

Lý thuyết

Có câu hỏi nghiên cứu

Có giả thuyết

Là các nghiên cứu nhằm ứng dụng các thành

tựu khoa học của ngành đó vào thực tiễn

cuộc sống

Là 1 ngành khoa học nào đó là nghiên cứu nhằm mục đích mở rộng kho tàng tri thức của ngành đó

VD: Trong 1 doanh nghiệp VD: NC ngành hàng trong siêu thị (tất cả

các siêu thị…)

3 - 5 chương:

- Xác định vấn đề

5 chương:

- Giới thiệu

Trang 2

ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận

- Phân tích thực trạng các nguyên nhân

gây ra vấn đề

- Phân tích các giải pháp triển vọng

- Kế hoạch thực hiện

- Cơ sở lý thuyết, mô hình và giả thuyết (NC có giả thuyết)

- PP nghiên cứu

- Xử lý dữ liệu (Kết quả NC)

- Kết luận

2/ NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN HƯỚNG ỨNG DỤNG

Có 3 hoặc 5 chương, tuy nhiên cần có các phần cơ bản như sau:

(i) Xác định vấn đề;

(ii) Cơ sở lý luận;

(iii) Phân tích thực trạng các nguyên nhân gây ra vấn đề

(iv) Phân tích các giải pháp triển vọng;

(v) Kế hoạch thực hiện

Chi tiết

(i) Xác định vấn đề: (1) Giới thiệu về công ty; (2) Nền tảng, cơ sở của vấn đề, thường

bao gồm các triệu chứng của vấn đề (symtoms); các vấn đề công ty đang gặp phải (problem mess/potential problems); vấn đề cốt lõi (central problem); (3) Mục tiêu của đề tài; (4) Phương pháp nghiên cứu

Đây là phần cực kỳ quan trọng trong luận văn Trong phần này, tác giả giới thiệu cụ thể

về bối cảnh của vấn đề để từ đó đi đến dự đoán, định nghĩa, và chứng minh sự tồn tại của VẤN ĐỀ CỐT LÕI cần giải quyết Các thông tin có thể bao gồm :

- Giới thiệu, mô tả sơ lược về đơn vị hoặc mô hình kinh doanh mà đề tài hướng đến phân tích

Trang 3

- Trình bày nền tảng, cơ sở của vấn đề, có thể bao gồm: các triệu chứng, tín hiệu dấu hiệu và các dự đoán các vấn đề có thể, dự đoán vấn đề cốt lõi

- Đặc trưng của hoạt động kinh doanh, loại hình kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề cốt lõi mà đề tài hướng đến phân tích

- Kiểm chứng vấn đề cốt lõi, có thể bao gồm: Mô tả, định nghĩa vấn đề cốt lõi, Kiểm chứng sự tồn tại của vấn đề cốt lõi; Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề cốt lõi

- Các phương pháp cơ bản được áp dụng trong bước này bao gồm: quan sát, tổng hợp,

so sánh, phân tích dữ liệu thứ cấp, phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm Có thể sử dụng các công cụ như mind map, fishbone map, cause-effect diagram để trình bày kết quả, và

ma trận IPA (Importance-Performance Analysis) để định vị vấn đề cốt lõi

“Vấn đề” trong thực tiễn hoạt động kinh doanh được hiểu là kết quả của nhận thức về những trục trặc đang xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành của hệ thống kinh doanh và gây nên những trạng thái không thỏa mãn đối với các chủ thể có liên quan Vấn đề trong kinh doanh có tính chất mở, cùng một lúc có thể có nhiều vấn đề gây

ra cùng một hậu quả Các vấn đề luôn nằm trong những giới hạn và phạm vi nhất định của nguồn lực, tuy nhiên học viên cần nhận diện và lựa chọn một VẤN ĐỀ CỐT LÕI không quá rộng cũng không quá hẹp để việc giải quyết vấn đề có đóng góp quan trọng cho tổ chức

(ii) Cơ sở lý luận: _ Các mô hình lý thuyết liên quan đến vấn đề cốt lõi;

_ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề cốt lõi;

_ Các thành tố cấu thành hay các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề cốt lõi

Sau khi vấn đề cốt lõi đã được nhận diện và định nghĩa cụ thể

=> trình bày chọn lọc các lý thuyết liên quan đến vấn đề cốt lõi, trong đó tập trung làm nổi bật các thành tố cấu thành hay các nguyên nhân/nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cốt lõi trong

đề tài của luận văn Các lý thuyết được sử dụng là những kết quả nghiên cứu được công bố

Trang 4

trên các tạp chí và ấn phẩm khoa học chính thống Cơ sở lý luận là tiền đề quan trọng cho việc ứng dụng vào phân tích và thiết kế giải pháp giải quyết vấn đề cốt lõi đã được nhận diện ở phần trước Cơ sở lý luận bao gồm các lý thuyết khoa học hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, như lý thuyết về hành vi tổ chức, quản trị điều hành, lý thuyết liên quan đến các chức năng cụ thể, như tài chính, bán hàng, marketing, cải tiến, chất lượng, và các chức năng khác, kết hợp với lý thuyết liên quan đến phương pháp luận được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài Việc trình bày cơ sở lý luận trong luận văn cần có sự chọn lọc, đánh giá giá trị ứng dụng của các lý thuyết

(iii) Phân tích thực trạng các nguyên nhân gây ra vấn đề cốt lõi

Phân tích thực trạng của các nguyên nhân, từ đó tìm ra nguyên nhân chính yếu

Các phương pháp và kỹ thuật thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu được sử dụng đa dạng trong quá trình phân tích để tìm ra các nguyên nhân quan trọng của vấn đề cốt lõi, kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Số liệu thứ cấp từ công

ty là cực kỳ quan trọng, tác giả có thể tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp và xử lý

số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả hay phân tích mô hình để phục vụ cho các lập luận phân tích và đánh giá thực trạng

(iv) Phân tích các giải pháp triển vọng

Thiết kế các giải pháp khả thi và xác lập tiêu chí lựa chọn giải pháp phù hợp cho vấn đề cần giải quyết Việc xây dựng giải pháp giải quyết vấn đề không dựa trên kinh nghiệm hay chuẩn chủ quan cá nhân mà là kết quả vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức chuyên môn và cơ sở lý thuyết khoa học, trong đó cần phân tích các giải pháp trên cơ sở so sánh nguồn lực thực hiện và thành quả đạt được nhằm đánh giá tính khả thi của các giải pháp

(v) Kế hoạch thực hiện

Trang 5

Với giải pháp được lựa chọn, một kế hoạch hành động chi tiết cùng các tiêu chí đo lường hiệu quả cần được thiết lập để có thể tổ chức triển khai cụ thể Nội dung kế hoạch hành động có thể bao gồm:

- Cơ sở của kế hoạch

- Mục tiêu của kế hoạch

- Kế hoạch chi tiết và nguồn lực

- Kế hoạch đánh giá và kiểm soát việc triển khai kế hoạch hành động

Trang 6

3/ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: _Nghiên cứu định tính

_ Nghiên cứu định lượng _ Hỗn hợp

Kỹ thuật thu thập dữ liệu định tính và định lượng

Thường dùng xây dựng lý thuyết khoa học

dựa vào quy trình qui nạp

Là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu

Sử dụng rộng rãi cho NC hàn lâm

Hàn lâm: NCĐT liên quan đến ý nghĩa

Thường dùng kiểm định lý thuyết khoa học dựa vào quy trình suy diễn (lý thuyết -> nghiên cứu)

Liên quan đến phân tích và diễn giải dữ liệu Phương pháp truyền thống trong nghiên cứu

khoa học Dàn bài hướng dẫn thảo luận

Câu hỏi mở – Trả lời những câu hỏi What ,

how, why

Bảng câu hỏi chi tiết

Đa phần là câu hỏi đóng có câu trả lời để lựa chọn

Mục đích: Khám phá quy luật của hiện

tượng khoa học mà ta cần nghiên cứu

Tìm hiểu sâu sắc các đặc tính của hành vi

Mục đích: Thu thập dữ liệu để kiểm định các

lý thuyết khoa học được suy diễn từ lý thuyết

đã có

Lượng hóa các đặc tính của hành vi

Cách tiếp cận: Linh hoạt thông qua thảo

luận Cách tiếp cận: Cấu trúc chặt chẽ thông qua phỏng vấn

Phương pháp chọn mẫu: Phi xác suất Phương pháp chọn mẫu: Thường là theo xác

suất

Kỹ năng phỏng vấn/ thảo luận: Đòi hỏi

kỹ năng cao

Kỹ năng phỏng vấn/ thảo luận: Không đòi hỏi

kỹ năng cao Thời gian phỏng vấn: Tương đối dài (

thường từ 90’ đến 120’) Thời gian phỏng vấn: Tương đối ngắn (thường dưới 45’)

Ưu điểm: Nhận dạng thực tế thời gian và

ngữ cảnh

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, chi phí

Trang 7

NC định tính (NCĐT) NC định lượng (NCĐL)

NCĐT dựa vào quy nạp điều này không có

nghĩa là không dựa vào lý thuyết

Lý thuyết vẫn đóng vai trò quan trọng

NCĐT sử dụng nhiều dạng dữ liệu khác

nhau

NCĐT được thiết kế và thực hiện linh hoạt

và mềm dẻo

Có 5 dạng biến: Biến phụ thuộc, biến độc lập, biến trung gian, biến điều tiết, biến kiểm soát

- Biến phụ thuộc: là những biến mà biến thiên của chúng được giải thích bới các biến khác

- Biến độc lập: là các biến giải thích sự phụ thuộc của biến phụ thuộc

- Biến trung gian: Vừa đóng vai trò biến phụ thuộc và độc lập Tức là nó vừa giải thích cho biến thiên của biến khác và biến thiên của

nó được giải thích bởi biến khác

- Biến điều tiết: là biến thường gặp ở NCĐL Là biến không giải thích biến thiên của các biến khác nhưng làm thay đổi mối quan hệ của hai biến khác

- Biến kiểm soát: là biến mang tính hiển nhiên vd giới tính tuổi tác… Chúng ta kiểm soát các biến này để xem xét giải thích các biến chúng ta NC cho biến phụ thuộc

Trang 8

NC định tính (NCĐT) NC định lượng (NCĐL)

Phương pháp: 2 phương pháp chính

- Phương pháp GT: xây dựng lý

thuyết khoa học dựa trên dữ liệu thông

qua việc thu thập, so sánh dữ liệu, xây

dựng và kết nối các khái niệm với nhau để

tạo thành lý thuyết khoa học

- Phương pháp tính huống: xây dựng

lý thuyết từ dữ liệu ở dạng tình huống, đơn

hoặc đa tình huống

(2 PP này có thể dùng trong NCĐL và hỗn

hợp.)

VD: Nếu dùng với công cụ thảo luận nhóm

là công cụ để thu thập dữ liệu định tính

nhưng quan sát có thể thu thập dữ liệu định

tính và định lượng

Công cụ: 3 công cụ chính

- Quan sát

- Thảo luận tay đôi

- Thảo luận nhóm

Phương pháp: 2 phương pháp chính

- Khảo sát

- Thử nghiệm

Công cụ:

- Thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực diện, điện thoại, Gửi thư, internet

- Xử lý dữ liệu: Phân tích thống kê đơn biến - đa biến

Công cụ phân tích dữ liệu: Đa dạng và phổ

biến là các phương pháp thống kê ( dựa vào phương sai)

- Phân tích thống kê được chia 3 nhóm: đơn biến, nhị biến, đa biến Tuy nhiên đa biến là công cụ thống kê dựa vào phương sai

- Mối quan hệ các biến chia 2 nhóm chính: Phân tích phụ thuộc lẫn nhau Phân tích phụ thuộc

Bản chất của dữ liệu

Dữ liệu bên trong của đối tượng NC thu

thập được thông qua kỹ thuật thảo luận

Cách thức thu thập dữ liệu: 3 nhóm

- Dữ liệu đã có sẵn: Có sẵn trên thị trường

- Dữ liệu chưa có sẵn: Có thị trường nhưng chưa ai thu thập

- Dữ liệu chưa có trên thị trường: Chưa có trên thị trường gọi là dữ liệu thử nghiệm

Công cụ thu thập dữ liệu

Câu hỏi mở: Bắt đầu bằng câu hỏi tổng

quát, dần dần đi hẹp và sâu vào vấn đề cần

khám phá

Là dàn bài thảo luận: 2 phần

- Phần giới thiệu và gạn lọc:

giới thiệu mục đích, nội dung thảo

luận và gạn lọc đúng đối tượng NC

Phần thảo luận: Tạo không khí ban

đầu

Công cụ thu thập dữ liệu

Bảng câu hỏi chi tiết

Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

1 Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập

2 Xác định dạng phỏng vấn

3 Đánh giá nội dung câu hỏi

4 Xác định hình thức trả lời

5 Xác định cách dùng thuật ngữ

6 Xác định cấu trúc bảng câu hỏi

7 Xác định hình thức bảng câu hỏi

8 Thử lần 1 sửa chữa bảng giáp cuối cùng

Trang 9

NC định tính (NCĐT) NC định lượng (NCĐL)

Chọn mẫu

Thực hiện ở một nhóm nhỏ của đối

tượng NC

Không chọn mẫu theo xác suất mà chọn

theo mục đích xây dựng lý thuyết => gọi

chọn mẫu lý thuyết

Quy trình chọn mẫu:

- Chọn đối tượng NC thứ 1 (S1): thảo

luận để thu thập dữ liệu cần thiết cho xây

dựng lý thuyết

- Chọn phần tử S2 đê thu thập dữ liệu

từ họ và NNC phát hiện S2 cho thông tin

khác S1

- Chọn S3, phát hiện thêm thông tin

khác S1 và S2 (sẽ có thông tin trùng)

- Chọn S4 phát hiện thêm vài điểm

khác S1, S2, S3 nhưng không có ý nghĩa

nhiều

- Chọn S5 hầu như không có gì thêm

=> S5 điểm bảo hòa hay điểm tới hạn,

không còn thông tin mới

- Chọn thêm S6 nếu không phát hiện

gì thêm thì ngừng tại S6 và kích thước mẫu

cho NC là n =6

Chọn mẫu

1 Lý do phải chọn mẫu

2 Sai số trong chọn mẫu

3 Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu

4 Quy trình chọn mẫu

5 Các phương pháp chọn mẫu theo xác suất

6 Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất

Chi tiết:

1 Lý do phải chọn mẫu: Khâu quyết định

chất lượng kết quả NC: giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và cho kết quả chính

xác hơn

2 Sai số trong chọn mẫu: 2 loại sai số:

- Sai số do chọn mẫu: Là sai số gây ra do chọn mẫu để thu thập dữ liệu rồi ta suy ra thông tin toàn bộ đám đông

- Sai số không do chọn mẫu: là các sai số xảy ra trong quá trình phỏng vấn, hiệu chỉnh, nhập dữ liệu

3 Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu:

- Đám đông: là tập hợp tất cả đối tượng

NC

- Đám đông NC: quy mô đám đông mà ta thực hiện được

- Phần tử: Là đối tượng cần thu thập dữ liệu, thường gọi là đối tượng NC

- Đơn vị: Chia đám đông thành nhiều nhóm Đơn vị cuối cùng có thể chia nhỏ được của mẫu chính là phần tử mẫu

- Khung mẫu: là danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của tất cả các đơn vị và phần tử của đám đông

- Hiệu quả chọn mẫu: Được đo lường 2

tiêu chí Hiệu quả thống kê (được đo lường dựa vào sai số chuẩn của ước lượng) và hiệu quả

kinh tế (được đo lường bằng chi phí thu thập

dữ liệu)

4 Quy trình chọn mẫu

- 4.1 Xác định đám đông nghiên cứu: xác định đám đông cần NC

Dạng câu hỏi phổ biến

Câu hỏi giới thiệu: A/c có biết gì về… có

thể cho tôi biết….?

Câu hỏi đào sâu: A/c có thể nói thêm …?

Câu hỏi trực tiếp: A/c có thường tranh cãi

gay gắt với cấp trên không?

Câu hỏi gián tiếp: Vì sao ở dây nhân viên

thường bro việc?

Câu hỏi diễn nghĩa: Nếu tôi hiểu đúng ý a/c

thì vấn đề như thế này…

Công cụ quan sát:

Là công cụ rất thường dùng để thu thập dữ

liệu Tức thu thập dữ liệu thông qua quan

sát

- Tham gia như 1 thành viên: Không

Trang 10

NC định tính (NCĐT) NC định lượng (NCĐL)

cho đối tượng NC biết, chủ động quan sát

hành vi, thái độ

- Tham gia chủ động: Tham gia như

đối tượng NC và cho đối tượng NC biết

mình là Nhà NC

- Tham gia thụ động: Không tham gia

như đối tượng NC mà mục tiêu là quan sát

- Quan sát thuần túy: Đứng ngoài

quan sát

- 4.2 Xác định khung mẫu: là tập hợp những thông tin có thể tiếp cận ĐTNC

- 4.3 Xác định kích thước mẫu: là công việc không dễ Các công thức xác định kích thước mẫu: EFA, hồi quy, cấu trúc tuyến tính SEM

- 4.4 Phương pháp chọn mẫu: Xác suất và phi xác suất

5 Các phương pháp chọn mẫu theo xác suất

- PP ngẫu nhiên đơn giản: •Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện •Nhược điểm: Phân bố mẫu trên đám đông dễ vi phạm

- PP hệ thống: •Ưu điểm: Khắc phục được việc chọn mẫu không đều •Nhược điểm: Khung mẫu được xếp theo chu kỳ và tần số trùng bước nhảy sẽ bị chệch

- PP phân tầng: •Ưu điểm: Cho hiệu quả thống kê cao nhất •Nhược điểm: Phải kết hợp với các phương pháp trên

- PP chọn mẫu theo nhóm: •Ưu điểm: Phù hợp cho đám đông nghiên cứu chưa có khung mẫu hoàn chỉnh •Nhược điểm: Hiệu quả thống

kê thấp

6 Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất

- PP thuận tiện: Chọn mẫu phi xác suất Chọn phần tử nào có thể tiếp cận được để thực hiện phỏng vấn

- PP phán đoán: Chọn mẫu không ngẫu nhiên Nhà NC tự phán đoán phần tử nào là thích hợp để mời họ tham gia vào mẫu

- PP phát triển mầm: Chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên các phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên nhưng các phần tử sau chọn theo pp thuận tiện

- PP định mức: là Pp chọn mẫu phi xác suất Dựa vào đặc tính kiểm soát xác định trong đám đông để chọn số phần tử cho mẫu sao cho chúng có cùng tỷ lệ của đám đông

Công cụ thảo luận tay đôi

Là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua thảo

luận giữ 2 người là nhà NC và đối tượng

thu thập dữ liệu Sử dụng trường hợp sau:

- Chủ đề NC mang tính chất cá nhân,

không phù hợp môi trường tập thể

- Do vị trí xã hội, nghề nghiệp đối

tượng NC nên khó mời tham gia nhóm

- Do cạnh tranh

- Do tính chuyên môn của vấn đề NC

nên tay đôi mới làm rõ vấn đề

Công cụ thảo luận nhóm

Là kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến

Việc thu thập dữ liệu thông qua hình thức

thảo luận giữa các đối tượng NC với nhau

thông qua người điều khiển chương trình

Cách chọn thành viên:

- Tính đồng nhất: trong nhóm càng

cao càng dễ dàng cho thảo luận

- Thành viên chưa từng tham gia cuộc

thảo luận tương tự

- Các thành viên không quen biết

nhau, nếu không dẫn đến việc thảo luận chứ

không trao đổi

Thảo luận nhóm được thực hiện 3 dạng

chính:

- Nhóm thực thụ: 8 - 10 thành viên

- Nhóm nhỏ: Khoảng 4 thành viên

- Nhóm điện thoại: thảo luận thông

Ngày đăng: 17/08/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w