2 em đọc- Nhận xét Lắng nghe *KNS: HS lắng nghe tích cực 2 HS đọc bài Luyện đọc kết hợp giải thích từ Luyện đọc theo cặp Theo dõi Đọc bài trả lời câu hỏi *KNS: Khi trả lời HS giao tiếp
Trang 1Tập đọc ( tiết 17) THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu nội dung:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS: Lắng nghe tích cực- Giao tiếp- Thương lượng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh minh họa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra : bài Đôi giày ba ta màu xanh TLCH SGK
-Nhận xét
2.Bài mới
a Giới thiệu :
HĐ1:Luyện đọc
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài ( 2 đoạn)
Gọi HS luyện đọc lần 2 kết hợp giải thích từ kiếm
sống, đầy tớ
Khi đọc chú ý phát âm đúng từ :mồn một ,dòng dõi
,phì phào ,cúc cắc
-Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc thầm thành tiếng và trả lời câu hỏi
+Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? (thương mẹ
vất vả muốn học nghề để kiếm sống, đỡ đần mẹ )
Mẹ Cương có đồng ý không? Và Cương đã thuyết
phục mẹ như thế nào? các em hãy đọc đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi 2,3
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
+Em có nhận xét gì về cách trò chuyện giữa hai mẹ
con?
HĐ3:Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo hướng phân vai
:người dẫn chuyện,Cương, mẹ Cương
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Cương thâý nghèn nghẹn ở cổ bắn toé lên khi đốt
cây bông
3 Củng cố:Gọi HS đọc toàn bài
Qua bài này,em hãy nêu ý nghĩa ,liên hệ cách trò
chuyện giữa hai mẹ con
2 em đọc- Nhận xét
Lắng nghe
*KNS: HS lắng nghe tích cực
2 HS đọc bài Luyện đọc kết hợp giải thích
từ
Luyện đọc theo cặp Theo dõi
Đọc bài trả lời câu hỏi
*KNS: Khi trả lời HS giao tiếp với GV.
Thảo luận- trả lời Nhận xét, bổ sung
*KNS: Luyện cho HS biết cách thương lượng.
Luyện đọc theo hướng phân vai - Nhóm
Thi đọc diễn cảm Nhận xét Đọc toàn bài
HS theo dõi nhận xét
Rút ra ý nghĩa – Liên hệ trong cuộc sống
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
Luyện đọc, đọc trước bài sau
Bài sau: Điều ước của vua Mi - Đát
Trang 2Thứ hai Ngày soạn: 25/10/2015
Ngày giảng: 26/10/2015
I MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
-Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
*Bài tập cần làm : bài 1,2,3 (a),
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra : Vẽ góc nhọn ,góc tù ,góc bẹt
Nhận xét
2.Bài mới : Hai đường thẳng vuông góc
HĐ1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
Kéo dài hai cạnh DC và BC thành hai đường thẳng và
cho biết DC và BC là hai đưòng thẳng vuông góc với
nhau
-Hai đường thẳng DC và BC vuông góc với nhau tạo
thành mấy góc vuông chung đỉnh C
-GV dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON rồi
kéo dài hai cạnh để được hai đường thẳng vuông góc
M
O N
Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông
*Tìm hình ảnh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông
góc
HĐ2 Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường
thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với nhau
không
Bài 2 : TC: Nêu tên các cặp cạnh A B
Vuông góc với nhau
trong hình chữ nhật
D C
Bài 3 : Dùng ê ke kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng
cặp cạnh vuông góc
GV gọi HS lên bảng thực hành ,cả lớp làm VBT
3.Củng cố: Nêu cách kiểm tra 2 đường thẳng vuông góc
3 em lên bảng- nhận xét
HS theo dõi hướng dẫn của GV
-HS đọc tên hai đườn thẳng vuông góc
-Tạo thành 4 góc vuông đỉnh C
-HS lên bảng dùng ê ke xác định các góc
-HS nối tiếp nhau thực hành
ở bảng
- Trò chơi truyền điện
-Làm ở vở bài tập Kiểm tra chéo Nhắc lại
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
HS học bài và chuẩn bị bài sau: Hai đường thảng song song
Trang 3Thứ ba Ngày soạn: 25/10/2015
Ngày giảng: 27/10/2015
Toán (t42): HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC TIÊU:
-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được hai đường thẳng song song
*Bài tập cần làm : bài 1,2,3(a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT
III Hoạt động lên lớp
1 Kiểm tra :Cho tứ giác ABCD đỉnh góc A và đỉnh góc D là
các góc vuông góc với nhau
A B
D C
a.Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau
b.Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc
nhận xét
2 Bài mới :Hai đường thẳng song song
HĐ1:Giới thiệu hai đường thẳng song song
-Cho hình chữ nhật ABCD A B
kéo dài về hai phía hai cạnh
đối diện AB và CD D C
-AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
-Tìm các hình ảnh hai đường thẳng song song ở xung quanh em
-Vẽ hai đường thẳng song song
A B
C D
HĐ2: Thực hành
Bài 1:Nêu tên từng cặp cạnh song song có trong hình chữ
nhật ABCD và MNPQ
GV vẽ hình ở bảng ,yêu cầu HS lên bảng chỉ và nêu tên từng
cặp cạnh song song
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS quan sát thật kĩ và tìm :
Cạnh BE song song với cạnh nào ?
A B C
G E P
GV kiểm tra và nhận xét 1 số vở
Bài 3 TC: (Ai nhanh ai đúng?)
3 Củng cố:GV chấm bài nhận xét
2 em lên bảng- nhận xét
Trả lời
Nhận xét
Nêu miệng Quan sát và nêu Nhận xét, bổ sung
Quan sát và nêu Làm vào VBT Kiểm tra chéo Nhận xét, bổ sung
Nhóm chơi nhanh Thi đua-Nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Chuẩn bị bài sau: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Trang 4Khoa học ( Tiết 17) PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối, giếng, chum, vại,bể nước phải có nắp đậy
+Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
-Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước.*KNS: KN phân tích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: Ăn uống khi bị bệnh( TLCH SGK)
- Nhận xét
2.Bài mới : Phòng tránh tai nạn đuối nước
HĐ1: Những việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh tai nạn đuối nước
Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm
để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1,2,3 Theo em
việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao?
- Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước?
HĐ2: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc tập bơi
Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi
GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5 thảo luận và trả lời
các câu hỏi
- Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
- Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu?
- Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?
Tuân theo nội qui của bể bơi
- Tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung
và vệ sinh cá nhân
- không bơi khi vừa ăn no và khi quá đói
HĐ3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
N1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về Nam rủ Bắc ra
hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu là Bắc em sẽ nói gì
với bạn
N2: Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau
cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng Nếu là
Nga em sẽ làm gì?
N3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau
vừa cho em bé chơi ở sân giếng Giếng xây thành
không cao không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói
gì với Tuấn
Nhận xét- tuyên dương
3 Củng cố : Liên hệ thực tế
2 học sinh nêu- nhận xét
Trao đổi theo bàn
Quan sát- trả lời Trả lời mục cần biết
*KNS: Giúp hS có óc phán đoán được tình huống
Quan sát và trả lời Suy nghĩ trả lời
*KNS: Tập cho HS có thói quen khi đi bơi hoặc tập bơi thực hiện đúng các nguyên tắc
an toàn.
Tham gia bày tỏ thái độ HĐ: Nhóm
Thảo luận nhóm đưa ra cách giải quyết tốt nhất
Theo dõi phần trình bày của bạn
Nhận xét- bổ sung
Liên hệ trong cuộc sống
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
HS học bài và chuẩn bị bài sau : Ôn tập con người và sức khỏe
Trang 5Kể chuyện ( tiết 9) KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC
THAM GIA
Đề : Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
I.MỤC TIÊU:
-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
-Biết sắp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
*GDMT:GD tính hướng thiện cho HS: Biết ước mơ những điều tốt đẹp mang lạ hạnh phúc cho con người.KNS: Thể hiện sự tự tin- Lắng nghe tích cực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:tranh minh họa, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra:Kể lại chuyện Lời ước dưới trăng
- Nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu:Tiết trước cácem đã kể cho nhau nghe
những câu chuyện em đã được nghe, được đọc về ước
mơ Tiết học hôm nay các em sẽ tập kể những câu
chuyện về ước mơ mà em đã được chứng kiến hoặc
tham gia
b Hướng dẫn HS kể chuyện
HĐ1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc đề bài
-Đề bài yêu cầu kể về ước mơ gì ?
(ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân )
Nhân vật chính trong truyện là ai?
-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý
-Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
HĐ2:Thực hành kể chuyện
HS kể chuyện theo nhóm
Cùng trao đổi thảo luận với các bạn về nội dung ý
nghĩa, cách đặt tên cho truyện
-Thi kể chuyện trước lớp
HS theo dõi bình chọn bạn có câu chuyện hay, hấp
dẫn, bạn đặt câu hỏi hay
3 Củng cố :
Cho HS đọc ghi nhớ SGK
1 em lên kể- nhận xét Lắng nghe
*KNS: Khi Gv đọc đề HS lắng nghe tích cực.
Đọc đề xác định trọng tâm của đề
Đọc gợi ý -Em kể về ước mơ trở thành bác sĩ vì đã từng chứng kiến một bác sĩ tận tình chăm sóc khi em bị bệnh
-Em ước mơ trở thành kĩ sư tin học vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử
*KNS: Giúp HS tự tin kể trước lớp.
Kể theo nhóm Thi kể trước lớp
Đọc ghi nhớ
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Nhận xét tiết học
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Bài sau : Ôn tập
Trang 6LTVC ( tiết 17) MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I.MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được một số loại ví
dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
*GDMT: Giáo dục tính hướng thiện cho HS: Biết ước mơ những điều tốt đẹp mang lại hạnh phúc cho con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :tranh minh họa, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
Nhận xét
2 Bài mới
a.Giới thiệu:
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài Ghi lại những từ trong
bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ" ước
mơ"
- mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình
mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai
- mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong
tương lai
Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ cùng nghĩa với từ ước mơ
a Bắt đầu bằng tiếng ước
b Bắt đầu bằng tiếng mơ
Trò chơi: Tìm từ theo nhóm
Bài 3: Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ
thể hiện sự đánh giá
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước
mơ lớn, ước mơ chính đáng
- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc
Trò chơi: Ghép từ
Bài 4: Nêu vd minh hoạ về một ước mơ nói trên
GV nêu nội dung minh hoạ: ước mơ cao
ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ
Bài 5: Em hiểu các thành ngữ dưới đây như thế nào?
- Cầu được ước thấy:
- ước sao được vậy:
- ước của trái mùa:
- Đứng núi này trông núi nọ:
3 Củng cố: Nhắc lại kiến thức bài học
2 em lên bảng-nhận xét Lắng nghe
Đọc thầm bài ,tìm từ viết bảng con
ước mơ , ước muốn , ước ao , ước mong , ước vọng ,mơ ước ,mơ tưởng ,mơ mộng Thảo luận theo bàn
2 HS làm ở bảng nhóm
Nêu ví dụ Nhóm đôi thi đua
HS thảo luận theo cặp- trình bày
Theo dõi Trao đổi trả lời
HS K G làm hết bài Nhắc lại
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc lòng câu thành ngữ Chuẩn bị bài Động từ
Trang 7Toán( tiết 43) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
-Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
-Vẽ được đường cao của một hình tam giác
*Bài tập cần làm : bài 1,2,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra :Nêu tên cặp vuông góc và cặp song song với
nhau
A B
C D
Nhận xét,
2 Bài mới
HĐ1:Vẽ đường thẳng CD qua điểm E và vuông góc với
đường thẳng AB cho trước
-Trường hợp E nằm trên đường thẳng AB
A B
GV vẽ và hướng dẫn như SGK
-Điểm E ở ngoài đường thẳng AB
A B
HĐ2 :Giới thiệu đường cao của hình tam giác
-GV vẽ hình tam giác ABC ở bảng
A
B C
-Vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC
Đường thẳng đó cắt BC tại H
HĐ3: Thực hành
Bài 1:Vẽ đường thẳng AB đi qua E và vuông góc với
đường thẳng CD
Bài 2:Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC
Chấm 1 số vở Nhận xét
3 Củng cố:
Cho HS nhắc lại ND bài
2 em nêu- lớp nhận xét
Theo dõi GV hướng dẫn
HS vẽ
Quan sát hình vẽ
HS nhắc lại cách vẽ
Bảng con
VBT Kiểm tra chéo Nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV nhận xét tiết học
HS học bài và chuẩn bị bài sau: Vẽ hai đường thẳng song song
Trang 8Đạo đức( tiết 9) TIẾT KIỆM THỜI GIAN (t2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng
1 Hiểu được:
- Thời gian là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
2 Biết quý trọng và sử dụng thời gian một cách tiết kiệm
*KNS: KNxá định giá trị của thời gian-KNquản lí thời gian trong sinh hoạt,học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra: Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
HS đọc phần ghi nhớ
Nhận xét
2.Bài mới
a Giới thiệu: Cả lớp bài hát "Chiếc đồng hồ đếm thời gian"
GV kể chuyênh " Một phút"
b Hướng dẫn tìm hiểu
HĐ1: Nhóm 4
N1: Mi chi a có thói quen sử dụng thời gian như thế nào?
N2: Chuyện gì đã xảy ra với Mi-ch-a trong cuộc thi trượt
tuyết
N3: Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
Qua câu chuyện: " Một phút" em rút ra bài học gì?
GV: mỗi phút đều đáng quý chúng ta phải tiết kiệm thời gian
HĐ2: Thảo luận nhóm bài tập 2
Theo em điều gì sẽ xảy ra trong mỗi tình huống sau đây?
+ HS đến phòng thi muộn
+ Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh
+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm
HĐ3: Nhóm
Hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và bày tỏ thái độ về
các ý kiến sau( tán thành, phân vân và không tán thành)
GV: Vì sao em chọn ý kiến đó
Ý đúng: Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp
lí có hiệu quả
3 Củng cố: thực hiện thời gian trong sinh hoạt,học tập
2 em lên bảng- nhận xét
Lắng nghe
Thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bày
*KNS: Giúp HS tự nhủ bản thân biết quý thời gian.
Trao đổi theo bàn
*KNS: Xử lí tình huống Giúp HS quản lí được thời gian của mình.
Bày tỏ thái độ
Lập thời gian biểu của bản thân
Kể việc thực hiện trong cuộc sống
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
Về nhà lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân, sưu tần những câu tục ngữ, ca daovề tiết kiệm thời giờ
Chuẩn bị tiết sau: Tiết 2
Trang 9
Thứ tư Ngày soạn: 25/10/2015
Ngày giảng: 28/10/2015
Tập đọc (tiết 18) ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời của các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
-Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*THGDMT: Biết sống với những ước mơ đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: Bài đọc Thưa chuyện với mẹ kết hợp trả
lời câu hỏi1,2,3 SGK /86
- Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu: HS quan sát tranh minh hoạ
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 đoạn)
GV hướng dẫn HS phát âm chính xác các tên riêng
nước ngoài: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn.
- Hướng dẫn HS đọc đúng câu cầu khiến Xin thần tha
tội cho tôi! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được
sống!
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thần đoạn 1(điều ước của vua Mi-đát được
thưc hiện) Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
- Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
- Đoạn 2: ( Vua Mi-dát nhận ra sự khủng khiếp của
điều ước) Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi-ô- mi-
dốt lấy lại điều ước?
- Vua Mi-đát rút ra được bài học gì cho mình Các em
hãy đọc thầm đoạn 3 tìm hiểu
- Vua Mi- đát đã hiểu được điều gì?
- Qua câu chuyện này các em rút ra được bài học gì?
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc làn lượt đọc từng đoạn của bài
- HS luyện đọc phân vai: người dẫn chuyện, Mi- đát,
thần Đi-ô-ni- dốt
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn cuối
3 Củng cố Giáo dục biết sống với ước mơ đẹp
2 em đọc- nhận xét
Lắng nghe
HS nối tiếp nhau đọc bài Luyện tên nước ngoài
Luyện đọc theo cặp Theo dõi
Đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
Đọc đoạn 2 trả lời câu 2 -Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
Rút ra nội dung chính của bài Đọc diễn cảm
Đọc cặp
Phân vai và Thi đọc diễn cảm Lắng nghe, thực hiện
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - Nhận xét tiết học
- HS luyện đọc và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
Trang 10Thứ năm Ngày soạn: 25/10/2015
Ngày giảng: 29/10/2015
Toán( tiết 44) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC TIÊU:
Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và ê ke)
*Bài tập cần làm : bài 1,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: thước ê ke, bảng phụ, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra :Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua E và vuông
góc với đường thẳng CD
Nhận xét,
2 Bài mới
HĐ1:Vẽ hai đường thẳng song song
-Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với
đường thẳng AB cho trước
-Vẽ đường thẳng MN đi qua E và vuông góc với đường
thẳng AD
-Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với MN ta đước đường
thẳng CD // AB
-Tìm trong phòng học hònh ảnh hai
đường thẳng song song
HĐ2:Thực hành
Bài 1: Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song
với đường thẳng CD
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề ,nêu yêu cầu của đề
C
B E
A D
Nhận xét chốt lại
3 Củng cố: Nhắc lại các bước vẽ
1 em lên bảng vẽ- nhẫn xét
Quan sát hình vẽ
Nêu cách vẽ Tìm ví dụ
Làm bảng con Đọc đề ,tìm hiểu đề
Thảo luận nhóm vẽ vào giấy
Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Nhắc lại
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
Tập vẽ lại bài 3
Bài sau: Thực hành vẽ hình chữ nhật