HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả; tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng - Bài sau: Chợ tết... Bài 3: Y/c HS tự
Trang 1TẬP ĐỌC (Tiết 43) SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc, Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC: Bè xuôi sông La
Gọi 2 HS lên bảng đọc và TLCH:
- Nhận xét
2/Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm bài đọc
- Y/c HS xem tranh minh họa chủ điểm
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1:
+ Lượt 2:
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Y/c HS đọc thầm toàn bài
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Y/c HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- Kết luận giọng đọc, những từ ngữ cần nhấn
giọng
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn
GV đọc mẫu
Y/c HS luyện đọc trong nhóm 3
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
3/ Củng cố:
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời
- Quan sát tranh
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Phát âm cá nhân
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1
- Đọc thầm toàn bài
- 3 HS đọc to trước lớp
- Trả lời theo sự hiểu
- lắng nghe, ghi nhớ
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Vài HS thi đọc
- Nhận xét
- Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
- Vài HS lặp lại
- Lắng nghe, thực hiện
Nhắc lại nội dung, liên hệ địa phương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả; tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng
- Bài sau: Chợ tết
Trang 2Chính tả: (Tiết 22) SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của bài 2b, 3 bảng phụ viết nội dung BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC: Chuyện cổ tích về loài người
Đọc cho HS viết vào bảng con: mưa giăng,
rắn chắc, rực rỡ
- Nhận xét
2Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
b) HD HS nghe-viết
- Gv đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng tháng
năm ta)
- HD HS phân tích lần lượt các từ khó và
viết vào B: lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- Y/c HS gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lại đoạn đã viết
- Chấm chữa bài
- Y/c HS đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut hay uc để
điền vào chỗ trống cho thích hợp
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mời HS lên bảng điền ut/uc vào các dòng
thơ đã viết trên bảng lớp
- Gọi HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
để kiểm tra phát âm
- Nội dung khổ thơ nói gì?
Bài 3: Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng;
gọi đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút
gạch những chữ không thích hợp)
- Gọi HS thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố:
- Các em ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
chính tả HTL khổ thơ ở BT 2
- Cả lớp viết vào B
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa,
- Phân tích và viết vào B
- 2 HS đọc lại
- Lắng nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát bài
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Lắng nghe
- Tự làm bài
- 1 HS lên bảng thực hiện
- 2 HS đọc các dòng thơ
b) trúc, bút, bút
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- Tự làm bài
- Đại diện 3 HS mỗi dãy
- Đại diện nhóm đọc
- nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên -
vút - náo nức
- Lắng nghe, thực hiện
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Nhớ-viết : Chợ tết
Trang 3Thứ tư Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 19/01/2015
Tập đọc ( Tiết 44 ) CHỢ TẾT
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh, ảnh chợ tết.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC: Sầu riêng
- Nhận xét,
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
thơ ( 4 dòng thơ là 1 đoạn)
+ Lượt 1:
+ Lượt 2:
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp như thế nào?
- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao?
- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ
Tết có điểm gì chung?
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy?
c) Hd đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Y/c HS lắng nghe, tìm TN cần nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc và những từ ngữ cần
nhấn giọng (mục 2a)
- HD HS đọc diễn cảm và HTL 1 đoạn
+ Đọc mẫu
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Y/c HS nhẩm bài thơ
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay, thuộc tốt
3/ Củng cố:
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (Mục I)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Luyện đọc cá nhân
- Giải nghĩa từ
- Chậm rãi ở 4 dòng đầu, vui, rộng ràng ở những dòng thơ sau
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Trả lời theo sự hiểu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Luyện đọc nhóm cặp
- Vài HS thi đọc trước lớp
- Nhẩm bài thơ
- Vài HS thi đọc thuộc lòng
- Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê
- Vài HS đọc lại
- Lắng nghe, thực hiện
- đọc cặp
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
Nhắc lại nội dung bài, liên hệ địa phương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài
- Bài sau: Hoa học trò
Trang 4Luyện từ và câu:(tiết 44) MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên hoan đến cái đẹp (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài bảng nhóm viết nội dung BT1-2
- Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B BT4 (các câu có chỗ trống để điền thành ngữ) Thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp trong câu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ CN trong câu kể Ai thế nào?
Nhận xét
2/Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC cần đạt của
tiết học
b) HD HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập này (Phát bảng nhóm cho 3
nhóm)
- Gọi các nhóm lên dán bảng nhóm và trình
bày
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của
con người
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn,
tính cách của con người
Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Các em thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
BT
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
a) Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả
thiên nhiên, cảnh vật và con người
Bài 3: Các em hãy đặt câu với một từ vừa
tìm được ở BT1 hoặc 2
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- Nhận xét nhanh câu của từng HS
Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của bài, đính
bên cạnh các thẻ ghi các thành ngữ ở vế A,
- Cùng HS nhận xét
- Gọi HS đọc lại bảng kết quả
3/ Củng cố:- Các em hãy ghi nhớ những từ
ngữ và thành ngữ vừa được học
2 HS thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc y/c, lớp theo dõi trong SGK
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày
- 1 HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc đặt câu của mình
- 1 HS đọc y/c
- Tự làm bài
- HS lần lượt lên làm bài
- HS viết 1-2 câu vào vở
- Nhận xét
- 3 HS đọc lại bảng kết quả
- HS lên bảng làm bài
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
- Bài sau: Dấu gạch ngang
Trang 5Thứ năm Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 22/01/2015
TOÁN (Tiết 109) SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I MỤC TIÊU
Biết so sánh hai phân số khác mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sử dụng hình vẽ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1KTBC/ Muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm sao?
/2/Bài mới:
-Giới thiệu bài:
a HD HS so sánh hai phân số khác mẫu
số
- Viết bảng
4
3 3
2
va Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này?
- So sánh hai phân số
4
3 3
2
va tức là so sánh hai phân số khác mẫu số
- Nhận xét cách giải quyết của HS
* Hoạt động cả lớp
- Cách 1:
- Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên
Cách 2: Y/c HS qui đồng mẫu số hai phân
số rồi so sánh hai phân số
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/121
2) Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
Bài 2: Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nêu cách làm và lên bảng thực hiện
- Chấm môt số vở
- Nhận xét chốt ý đúng
3/ Củng cố:
- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số, ta
làm sao?
- 2 em thực hiện
- Lắng nghe
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
- Thảo luận nhóm 4 và nêu cách giải quyết
- Đã tô màu 2/3 bằng giấy
- Đã tô màu 3/4 băng giấy
- Lắng nghe
- Ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới
- Vài HS đọc to trước lớp
- Tự làm bài, kiểm tra chéo
- Ta rút gọn phân số 6/10 , giữ nguyên phân
số 4/5 rồi so sánh 2 phân số với nhau a)
5
3 10
6
5
4 5
3
5
4 10
6
<
- 1 HS đọc đề bài
- Ta rút gọn phân số 6/10 , giữ nguyên phân
số 4/5 rồi so sánh 2 phân số với nhau
- HS lên bảng trình bày- nhận xét bổ sung
- 2 HS trả lời
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập
Trang 6Thứ hai Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 19/01/2015
Toán (Tiết106) LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- BT cần làm 1,2,3abc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng con
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 1,2/118 - 2 HS lên bảng làm bài,
- Chấm vở về nhà tổ 1
2 Bài mới
Giớí thiệu bài
- GV nêu MĐYC của tiết học
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc đề
*Chú ý :HS có thể rút gọn dần
- GV chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc đề
H: Muốn biết phân số nào bằng phân số 2, ta làm
thế nào?
+ Ta cần rút gọn phân số
18
5 không rút gọn được, là phân số tối gản - HS làm bài vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm + Các phân số
27
6
và
63
14
bằng
9 2
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - HS làm bài vào vở
- Với phần d) ,khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý
- Chẳng hạn,; phần d) nên chọn MSC là 12
- GV nhận xét
3 Củng cố
H: Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
-GV nhận xét giờ học
*Bài sau: So sánh 2 phân số cùng mẫu số
Trang 7Thứ sáu Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 23/01/2015
Toán (Tiết 110) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết cách so sánh hai phân số
- BT cần làm 1ab, 2ab, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng con, bảng phụ, thẻ số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Bài cũ
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu? - 3 HS trả lời
- GV nhận xét
2 Bài mới.
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề
hai phân số
H: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta làm như
* Khi so sánh hai phân số khác mẫu số không nhất
thiết phải quy đồng mẫu số
Bài 2: GV viết phân a của bài tập lên bảng yêu
cầu HS suy nghĩ để tìm cách so sánh
- GV h/dẫn HS tự so sánh hai phân số
7
8
và 8 7
bằng hai cách khác nhau rồi tự làm tiếp các phần b
và c
Bài 3 :
-Yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai
phân số
5
4
và
7 4
- HS quy đồng rồi rút ra nhận xét
H: Khi so sánh hai phân số có cùng tử số, ta có thể
dựa vào mẫu số để so sánh như thế nào?
- Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại phân
số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - HS làm bài
3 Củng cố
Gọi HS nêu lại cách so sánh
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- Nhận xét tiết học
*Bài sau : Luyện tập chung
Trang 8Đạo đức (Tiết 22) LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU
Như tiết 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung các tình huống trò chơi - Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
H: Thế nào là lịch sự với mọi người?
H: Em hãy giải thích câu: “ Học ăn , học nói,
học gói, học mở”
2 Bài mới
- Tiết học hôm nay các em thực hành những
hành vi đã học về lịch sự với mọi người
• Bày tỏ ý kiến
- GVđưa ra những trường hợp để HS thảo luận
nhóm đôi:
…
- Thảo luận nhóm đôi
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự - Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi
- Nhường nhịn em bé
- Không cười đừa quá to trong khi ăn cơm
- Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi, chúng ta cũng cần
phải giữ phép lịch sự
• Thi tập làm người lịch sự Trò chơi
- Phổ biến luật thi
- Trong mỗi lượt chơi, GVsẽ đưa ra một số lời
gợi ý - Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào gợi ý, xây dựng một tình huống giao tiếp,
trong đó thể hiện được phép lịch sự
- Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều
điểm hơn là dãy thắng cuộc
- GV cùng Ban giám khảo nhận xét
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương những em xử
lý tốt tình huống
• Tìm hiểu ý nghĩa một số câu ca dao,
tục ngữ
H: Em hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu ca
dao, tục ngữ sau đây như thế nào ?
- HS trả lời
3 Củng cố
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Dặn dò : Thực hiện tốt những điều đã học
- Bài sau “Giữ gìn các công trình công cộng”
Trang 9Kể chuyện (Tiết 22) CON VỊT XẤU XÍ
I MỤC TIÊU.
- Dựa theo lời kể GV sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước (SGK), bước đầu
kể lại được từng đoạn câu chuyện rõ ý, đúng diễn biến
Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK
- Tập truyện cổ An-đéc – xen
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng kể về một người có khả năng
đặc biệt hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết - 2 HS kể truyện trước lớp, HS cả lớp theo dõi
- Nhận xét lời kể của bạn
- GV nhận xét đánh giá cho điểm HS
2 Bài mới
- Nhà Văn An- đéc – xen là người Đan Mạch
Ông nổi tiếng với những truyện viết cho thiếu nhi
Các em cùng theo dõi cô kể câu chuyện Con vịt
xấu xí này
- HS lắng nghe
yêu cầu trong SGK H: Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh
nào?
…
-Thiên nga con yếu ớt không cùng bố
mẹ về phương Nam tránh rét được
vịt con nhận ra lỗi lầm của mình Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh hoạ
- Treo tranh minh hoạ như SGK Yêu cầu HS
thảo luận sắp xếp tranh theo đúng trình tự và giải
thích cách sắp xếp?
- Thảo luận nhóm 4
- Gọi HS trình bày cách sắp xếp của mình
GV nhận xét kết luận thứ tự đúng: 2-1-3-4
Hướng dẫn kể từng đoạn
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện cho các bạn
nghe, trao đổi về lời khuyên của câu chuyện
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
3 Củng cố
H: Nhà văn An -đéc- xen muốn nói gì với các em
qua câu chuyện này?
- HS đưa ra câu trả lời
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà kể lại truyện Con vịt xấu xí cho người thân nghe và tìm đọc truyện cổ An - đéc – xen
- Bài sau: Kể truyện đã nghe đã đọc
Trang 10Khoa học (Tiết 43) ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu( còi tàu, xe, trống trường …)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Chuẩn bị theo nhóm :
- 5 chai hoặc cốc giống nhau
- Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
- Mang đến một số đĩa, băng cát -xét
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
H: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm
thanh trong không khí?
- 2 HS lần lượt trả lời
H: Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào? Lấy ví dụ?
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
- Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- GV cho HS quan sát các hình minh hoạ SGK - Thảo luận cặp đôi
- Ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình
và những vai trò khác mà em biết
- Trình bày vai trò của âm thanh
- Em thích và không thích âm thanh nào? Hoạt động cả lớp
- Nhận xét những HS đã biết đánh giá âm thanh
H: Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
- Mở băng cát-xét, dĩa CD cho HS nghe nhạc
- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết”
- Kết luận
3 Củng cố
gần đầy
- Phổ biến cách chơi: Gõ vào chai đã được đổ
nước
- Các nhóm biểu diễn
- Yêu cầu so sánh âm do các chai phát ra khi gõ
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tt)