Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh : - Nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 → 9 sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ng
Trang 1Tiết 46: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Văn tự sự
I Mục tiêu cần đạt : Giúp Học sinh :
- Nắm vữnng hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài này
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diện đạt
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị bài soạn + bài chấm + tỉ lệ điểm
- HS chuẩn bị SGK + xem lại bài nháp
III Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Không có
3 Bài mới (40’)
* Hoạt động 1:
- GV gọi HS đọc lại đề và ghi bảng
- GV đặt câu hỏi xác định lần nữa yêu cầu của đề
- GV tổ chức cho HS thảo luận sau khi phân tích đề
- Xây dựng đáp án cho bài viết (dàn ý)
* Hoạt động 2:
+ GVcho HS tự nhận xét bài của mình (ưu điểm, nhược điểm) từ việc đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu vừa nêu
+ GV nêu nhận xét, đánh giá của mình về bài viết của HS
Ưu điểm:
- Hiểu đề, đúng thể loại
- Trình bày chữ viết: sạch đẹp
- cảm xúc chân thành, miêu tả tốt
- Biết phân đoạn theo luận điểm
Tuần10
Tiết 46: Trả bài viết số 2: Văn tự sự Tiết 47: Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ
vựng Trau dồi vốn từ)
Tiết 48: Chương trình địa phương văn Tiết 49: Bài thơ về tiểu đội xe không kính Tiết 50: Nghị luận trong văn bản tự sự.
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Trang 2- Vận dụng tốt tự sự + miêu tả + biểu cảm
Nhược điểm:
- Vẫn còn nhiều em chữ viết xấu, viết tắt nhiều
- Diễn đạt câu dài dòng, tối nghĩa
- Dùng từ chưa chính xác, lỗi chính tả nhiều (căng bệnh, thấp nén hương, giọng bà rung rung, hằng sâu…)
- Sắp xếp nội dung bài làm thiếu cân đối
- Hiểu đề nhưng cảm xúc hời hợt, ý tưởng chưa hợp lý
- Vận dụng yếu tố miêu tả vào bài viết rất hạn chế
* Lỗi diễn đạt :
- Tôi là cá vàng ở dưới sông Hoàng Giang tôi ở đây cũng đã được hai mươi năm rồi, ở đây chúng tôi có phong tục kể chuyện cho nhau nghe, chúng tôi rất vui khi kể chuyện cho nhau nghe (lặp ý) ( Đình Lâm 9/10 )
- Tôi tốt nghiệp cấp một, tới trước ngày khai giảng năm học đó là năm tôi lên lớp sau, bước vào một nền giáo dục và học tập cao hơn tôi ngồi ngẫm nghĩ hoài mà vẫn không biết nó như thế nào? ( diễn đạt vụng ) ( Như 9/10 )
- Sau bao nhiêu năm xa cách, hôm nay tôi mới có dịp về quê thăm trường sau 20 năm xa cách, cho dù đã ra trường và đi làm nhưng tôi vẫn không quên những kỉ niệm của mái trường, bạn bè lớp học và những kỉ niệm vui cũng có mà buồn cũng có ( lỗi diễn đạt ) ( Trang 9/10 )
- Tỏn….tỏn…tỏn âm thanh của giọt nước rơi từ nơi cao xuống mặt đất phát ra làm tôi choáng tỉnh Bây giờ trước mắt tôi là một hang động nguy nga, lộng lẫy ( lỗi diễn đạt ) ( Như
Ý 9/10)
*Chưa đảm bảo nội dung :
- Tôi dặn Đản là hãy kể hết sự việc với người cha vào mỗi tối của mẹ con mình Sáng hôm sau tôi ra sông Hương Giang thì gặp Phan Lang ( Phong 9/10)
- Tôi là con cháu của đứa nhỏ ngày đấy đã chứng kiến hết người phụ nữ lấy cái chết để minh oan Nay tôi đã học lớp chín và đang học bài “Người con gái Nam Xương” Đoạn văn này đã đưa người đọc như lạc vào thế giới thật,huyền ảo thật không hổ danh “Thiên cổ kì bút” ( Phúc 9/10)
- Có một chàng trai tên là Trương Sinh mến dung hạnh của nàng nên cưới về làm vợ và sinh cho chàng một cậu con trai đặt tên là Đản Khi giặc qua xâm lược Trương Sinh phải
đi đầu quân ( Thiện 9/10)
- Trước lúc đi Vũ Nương đã làm một bàn tiệc chia tay với Trương Sinh, bữa tiệc kéo dài không được bao lâu thì sinh phải đi Tôi đã tận mắt thấy Vũ Nương khóc khi thấy
Trương Sinh ra đi Sau khi Trương Sinh đi được vài tuần, thì tôi nghe tin Vũ Nương có thai ( Tuấn 9/10)
* Hoạt động 3:
+ GV cho HS trao đổi sửa chữa các lỗi về nội dung (ý, sắp xếp ý, kết hợp miêu tả) về hình thức (bố cục, cách diễn đạt, chính tả, ngữ pháp…)
+ GV bổ sung, nêu hướng sửa chữa
* Hoạt động 4:
Trang 3+ Phát bài , tổng kết điểm:
Lớp Sỉ
số
Điểm dưới TB Điểm trên TB Tỉ lệ
97
910 50
49
0 6
50 43
100%
87,8%
4 Củng cố (5’):
- Nhắc lại kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
- Chuẩn bị bài : Lập luận trong văn bản tự sự
* Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Tiết 47: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 →
9 (sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ )
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ + SGK + SGV
- Học sinh : Tổng hợp kiến thức đã học về từ vựng.
III Trọng tâm
Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 7 đến lớp
9 (sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ
IV Phương pháp
Hỏi - đáp, luyện tâp, so sánh
V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Hãy nhắc lại những hình thức phát triển của từ vựng
- Sự phát triển của từ vựng thật phong phú cả về chất lẫn về lượng, cho nên chúng ta cần trau dồi vốn từ như thế nào để rèn luyện kỹ năng diễn đạt?
3.Bài mới: ( 30’)
* Giới thiệu bài:
Để giúp chúng ta biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học: Từ sự phát triển của tiếng Việt, các hình thức trau dồi vốn từ, cả thuật ngữ, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Hôm nay, chúng ta
sẽ tiếp tục ôn lại bằng tiết tổng kết từ vựng này.
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
* Hoạt động 1: Ôn lại các hình thức phát triển của từ
vựng bằng cách điền vào ô trống của sơ đồ:
- GV gọi HS điền nội dung thích hợp vào ô trống trong
SGK
CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
PHÁT TRIỂN
NGHĨA CỦA TỪ
PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG CÁC TỪ NGỮ
TỪ NGỮ MỚI ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ VAY MƯỢNNƯỚC NGOÀI
I Sự phát triển của từ ngữ tiếng Việt:
1 Phát triển từ vựng bằng hình thức phát triển nghĩa của từ:
-( dưa) chuột –( con) chuột (một bộ phận của máy tính)
2 Phát triển từ vựng bằng hình thức tăng số lượng từ ngữ.
+ Tạo thêm từ ngữ mới: Rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ, tiền khả thiù + Mượn từ ngữ nước ngoài:
Trang 5Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
- HS tìm dẫn chứng minh họa cho những hình thức phát
triển từ vựng đã được nêu trong sơ đồ trên
+ Hình thức phát triển nghĩa của từ: dưa chuột – con chuột,
+ Hình thức tăng số lượng từ ngữ:
- Cấu tạo thêm từ ngữ mới: tiếp thị, thương hiệu, sách đỏ,
thị trường tiền tệ, rừ phòng hộ, tiền khả thi
- Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài: Ôsin, Quô ta, SARS,
internet
* GV cho HS thảo luận vấn đề “Nếu không có sự phát
triển của từ ngữ thì điều gì sẽ xảy ra?
- HS phát biểu và GV chốt lại các ý sau:
+ Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ ngữ thì mỗi từ
chỉ có một nghĩa Do nhu cầu giao tiếp mỗi ngày một tăng
thì số lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần Đây chỉ
là giả định, không xảy ra đối với bất kỳ ngôn ngữ nào
+ Nói chung ngôn ngữ nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất
cả các hình thức đã nêu ở sơ đồ trên.
* Hoạt động 2
- Ôn lại khái niệm từ mượn
- Chọn nhận định c
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3
* Hoạt động 3
Cho hs ôn lại khái niệm từ Hán Việt
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 mục III SGK
Chọn cách hiểu bài
* Hoạt động4: GV cho HS ôn lại khái niệm thuật ngữ và
thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong cuộc sống ngày
nay
- Qua phát biểu của HS, GV chốt lại các ý như sau:
+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển hết sức mạnh
mẽ, trình độ dân trí của người Việt Nam không ngừng được
nâng cao, vì vậy thuật ngữ giữ vai trò ngày càng quan trọng
hơn trong nhu cầu giao tiếp, nâng cao tri thức của mọi
người
GV giúp HS ôn lại khái niệm biệt ngữ xã hội
Hướng dẫn hs làm bài tập 3 mục IV SGK
* Hoạt động 5: Trau dồi vốn từ
GV cho HS ôn lại các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để biết đầy đủ chính xác nghĩa của từ và cách
dùng của từ
- Rèn luyện để biết thêm những từ mình chưa biết để làm
tăng vốn từ về số lượng
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của các từ ngữ đã cho –
in-tơ-net(intơnet), cô- ta(quota), (bệnh dịch)SARS…
II- Từ mượn 1-Từ vay mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn:
Săm, lốp, ga, xăng,phanh
2-Từ vay mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn:
a-xít(axit), ra-đi-ô(rađiô), vi-ta-min(vitamin)III-Từ Hán Việt
Phi cơ, phi trường
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1-Thuật ngữ:
1 Khái niệm: Từ ngữ thể
hiện khái niệmkhoa học kỹ thuật công nghệ
2 Vai trò: Có tầm quan
trọng trong thời đại KHKT phát triển mạnh mẽ
2-Biệt ngữ xã hội:
1 Khái niệm:
- Biệt ngữ XH: chỉ được
dùng trong một tầng lớp
XH nhất định
V.Trau dồi vốn từ:
1 Rèn luyện để biết rõ nghĩa
của từ và cách dùng từ
2 Rèn luyện để làm tăng
vốn từ về số lượng
Trang 6Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HS có thể đặt câu hỏi với các từ ngữ này để hiểu rõ hơn về
nghĩa và cách sử dụng các từ ngữ này trong cuộc sống
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục V
GV đúc kết lại nội dung của bài học “Tổng kết từ vựng”.
3 Giải thích và đặt câu với
các từ : bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khầu khí, môi sinh
4 Củng cố (5’)
- Nhắc lại kiến thức
- làm bài tập trắc nghiệm
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
- Làm nốt các bài tập (nếu trên lớp không đủ thời gian)
- Học lại các khái niệm
- Chuẩn bị xem trước bài ôn tập từ vựng tiếp theo
* Rút kinh nghiệm :
Trang 7
Tiết 48: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (VĂN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học qua những trang, những nhật ký đầy ấn tượng về hình ảnh liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm
- Bước đầu biết cách sưu tầm, quan tâm đến những con người và thơ văn quanh ta
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm, 35 năm và 7 ngày, tranh tư liệu
- Học sinh : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm , bài viết, tư liệu sưu tầm
III TRỌNG TÂM
Cảm nhận về nhân vật Đặng Thuỳ Trâm qua những trang nhật ký
IV PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (nhóm, tổ)
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 (1’):
GV nêu mục đích yêu cầu và tiến trình thực hiện của tiết học
* Hoạt động 2: ( )
Lần lượt các đại diện nhóm lên trình bày theo câu hỏi được bốc thăm – Trình bày tranh sưu tầm
Câu 1: Giới thiệu những hiểu biết về “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”
Câu 2: Cảm nhận sâu sắc nhất về Đặng Thuỳ Trâm?
Câu 3: Cảm nhận về những trang Nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm?
Câu 4: Sau khi tìm hiểu về “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm” bạn có suy nghĩ, hành động gì về
thế hệ trẻ hiện nay và của riêng bản thân bạn? Điều gì bạn tâm đắc nhất?
* Hoạt động 3 ( ’): Tập thể lớp nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4 (5’) : Giáo viên nhận xét bình điểm cho nhóm, cá nhân trình bày
4 Củng cố : (10’)
- Đọc bài thơ sưu tầm mà em thích nhất
- Viết một đoạn văn bình bài thơ của nhà thơ Thanh Nguyên
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
-Soạn “Tổng kết từ vựng” (2 tiết)
* Rút kinh nghiệm :
Trang 8
Tiết 47:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG
KÍNH
Phạm Tiến Duật
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng người lái xe Truờng Sơn hiên ngang , dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ
- Thấy được nét riêng của giọng điệu , ngôn ngữ ,của bài thơ
- Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh , ngôn ngữ thơ
- Kỹ năng sống:
+ Lịng yêu nước, đồn kết sẻ chia, tương trợ trong cuộc sống
+ Hiểu được quá khứ gian khổ của cha ơng cĩ ý thức phấn đấu sống tốt đẹp hơn
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Hình ảnh chân dung nhà thơ + Tranh về những chiếc xe Trường Sơn thời
chống Mỹ + SGK +SGV
- Học sinh : SGK +SBT
III TRỌNG TÂM
- Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mỹ cứu nước
IV PHƯƠNG PHÁP
Hỏi - đáp, phân tích, bình, thảo luận, so sánh
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc 2 khổ thơ đầu hoặc 2 khổ cuối bài “Bếp Lửa”
- Tại sao hồi ức của tác giả về Bà luôn gắn liền với hình ảnh của Bếp Lửa?
- Đọc lại những câu thơ miêu tả nhựng kỷ niệm của tác giả đối với Bà?
Nhận xét về những hình ảnh miêu tả?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Viết về Trường Sơn và những người lính Trướng Sơn là những đề tài trong
dòng văn học thời chống Mỹ cứu nước Cùng đồng hành với nhà thơ TỐ HỮU trong suốt chặng đường “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước “ còn có biết bao nhà văn ,nhà thơ … Đặc biệt là Phạm Tiến Duật Nhà thơ trẻ nổi tiếng với những bài thơ viết về Trường Sơn ,tiêu biểu là bài “Bài Thơ Về Đội Xe Không Kính”
10’ *Hoạt động 1 :Đọc & tìm hiểu chú thích
-Đọc đọc tự nhiên sôi nổi tự hào
-HS đọc theo hướng dẫn GV
-HS đọc chú dẫn & bổ sung ý
H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Phạm
I Đọc & tìm hiểu chú thích :
1.Tác giả :
- Nhà thơ tiêu biểu thời chống Mỹ
Trang 9T/g Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
20’
Tiến Duật ?
H: Tự đề bài thơ có gì độc đáo ?
H: Có thể đặt tựa đề “Những chiếc xe không kín”
mà bỏ đi từ “bài thơ” được không ? vì sao?
* Hoạt động 2 : Hình ảnh nhưng chiếc xe không kính
*Giới thiệu đề tài:Phạm Tiến Duật đã chọn một hình
ảnh độc đáo:những chiếc xe không kính để chuyển
tải chủ nghĩa anh hùng cách mạng Đặc biệt là nhà
thơ đã mở đầu bài thơ bằng lời phân trần của người
lính lái xe về hiện tượng xe không kính
H: Nhận xét gì về câu thơ mở đầu?
-Như câu văn xuôi với điệp từ”không”
H: Nhưng trên tuyến đường Trường Sơn,không phải
chỉ có những chiếc xe không kính , mà tình trạng
những chiếc xe còn hơn thế nữa Đó là những chiếc
xe được miêu tả như thế nào ?
* Chuyển Ý:
H: Theo em vì sao tác giả có thể miêu tả chân thâït
những chiếc xe không kính?
-Tác giả đã từng người lính lái xe ở Trường Sơn từng
trực tiếp đương đầu với bom đạn chiến tranh
Từ hình ảnh những chiếc xe không kính trong
bom đạn khốc liệt , tác giả đã khắc hoạ hình ảnh
người chiến sĩ lái xe như thế nào ?
* Hoạt động 2 : Hình ảnh người chiến sĩ lái xe
H: Tuy lái những chiếc xe biến dạng vì bom đạn
giặc Mỹ nhưng tư thế của người lính được miêu tả
như thế nào.?
- HS đọc câu thơ khái quát tư thế lính
Không phải chỉ đương đầu với bom đạn, mà người
lính còn phải đối mặt với những chiếc xe không kính
bị tàn phá nặng nề
H: Thái độ của họ như thế nào trước những gian
khổ ấy?
- HS nhận xét từ ngữ”ừ thì …” trước những gian khổ
H: Tuy nhà thơ không đề cập đến tình đồng đội
đồng chí nhưng người đọc vẫn cảm nhận được rất
cụ thể tình cảm thiêng liêng ấy.?
- HS nêu được chi tiết “chung bát đũa…”
H: Theo em điều gì đã làm nên sức mạnh &ý chí
quyết tâm giải phóng Miền Nam của người lính H:
Hãy đọc &phân tích hai câu thơ cuối cùng của bài
thơ? Từ những chi tiết hình ảnh người lính lái xe ở
-Giọng thơ sôi nổi , tinh nghịch
-“Những chiếc xe không kính
“ hiện thực chiến tranh -“Bài thơ “chất thơ của hiện thực
II.Tìm Hiểu Bài Thơ 1.Những chiếc xe không kính
“không có kính…”
Bom giật,bom rung kính vỡ đi rồi
nguyên nhân
“không có kính”
“không có mui xe”
sự tàn phá khốc liệt của chiến tranh
2. Hình ảnh những chiến sĩ trường sơn
-“ung dung…’
-nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng
ung dung đương đầu vơí gian khổ
-“Bụi phun tóc trắng”
-“Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
thiên nhiên khắc nghiệt ở Trường Sơn
-“ừ thì … ừ thì …”
ngang tàng, bất chấp gian khổ
-…”cười ha ha …”
Trang 10T/g Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
H: Bài thơ đã thể hiện 1 phong cách sáng tác riêng
rất độc đáùo của Phạm Tiến Duật.Em có đồng ý với
nhận xét đó không vì sao?
-Hình ảnh thật
-Giọng thơ ngang tàng , nghịch ngợm
-Điệu thơ gần như với lời nói
phong cách thơ
phong cách người lính trẻ
* Thảo Luận: Từ hình ảnh người lính lái xe
Trường Sơn, hãy nêu cảm nghĩ của em về thế hệ
trẻ thời chống Mỹ? (các nhóm hoạt động )
-HS nêu suy nghĩ để hệ thống phần ghi nhớ
Cho HS đọc và ghi nhớ
tình đồng chí ruột thịt -“chỉ cần … một trái tim
“ ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam
III Tổng kết:
+ Ghi nhớ : SGK/
4 Củng cố (5’):
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Nhắc lại phần ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà(4’)
- Học thuộc lòng bài thơ, thuộc phần ghi nhớ
- Phân tích để làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn -Làm bài tập 2 trang 140
* Rút kinh nghiệm :