- Hstl: DT là tên riêng của người, địa lí viết hoa; Còn DT chung làtên chung của một loại sự vật viếtthường?. TG: 1 phút Khi tìm hiểu về một sự vật, sự viêc gì, chúng ta cần xem xét chú
Trang 1Tuần 09
Tiết : 33
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được yêu cầu của đề bài
- Nhận biết cách làm bài đúng đặc trưng của thể loại
- GDHS ý thức sửa lỗi bài viết
B/Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Tiến trình trả bài
HĐ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài- gv ghi bảng (tiết 25)
Gv nêu đáp án của đề bài (theo đáp án tiết 25)
HĐ2: Gv nhận xét bài làm của hs
+ Về ưu điểm:
- Hs xác định được yêu cầu của đề bài
- Bước đầu làm quen với trắc nghiệm tốt
- Nhớ được các thử thách mà em bé đã vượt qua trong văn bản “Em Bé Thông Minh”.
+ Về khuyết điểm
- Một số hs chưa nêu được ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhiều bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều
- Trình bày chưa sạch đẹp
HĐ3: Gv trả bài cho hs và gọi tên ghi điểm vào sổ điểm
C/ Dặn dò: Gv yêu cầu hs về nhà thực hiện lại bài kiểm tra.
Chuẩn bị tốt bài : DANH TỪ (tiếp tiết 31)
*****************************************
****************************
Trang 2Tuần 09
Tiết : 34 Tiếng Việt: DANH TỪ (tt) Soạn: 02/11/2015 Dạy : 04/11/2015
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức:
- Các tiểu loại ST chỉ sự vật: DT chung và DT riêng
- Quy tắc viết hoa DT riêng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết DT chung và DT riêng
- Viết hoa DT riêng đúng quy tắc
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy soạn bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng
* Trò soạn bài theo định hướng của giáo viên và sgk/ 108
C/ Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:(4phút)
Câu 1 Danh từ có những đặc điểm gì ? ( 3đ)
Câu 2 Gạch dưới chân các danh từ trong đọan văn sau : ( 7đ)
“ Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim Chim tung cánh bay lên trời, cất tiếng hót líu lo Em vẽtiếp một con cá Cá vẫy đuôi trườn xuống sông, bơi lội trước mắt em” ( cây bút thần )
* Đáp án và biểu điểm
Câu 1
*Định nghĩa :- DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
*Khả năng kết hợp: DT kết hợp với từ chỉ số lượng trước nó (những, ba, bốn, vài
…) các từ (này, nọ, đó, kia, ấy …) ở phía sau và 1 số từ từ ngữ khác để lập thành
HĐ1: Gíơi thiệu bài mới
MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
PP: Thuyết trình
TG: 1 phút
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
MT: Hs nắm định nghĩa về DT chung và DT riêng; Quy tắc viết hoa
1 Định nghĩa của DT chung
và DT riêng:
Trang 3? Em có nhận xét gì về ý nghĩa
hình thành chữ viết của các DT
này?
- Hstl: DT là tên riêng của người,
địa lí viết hoa; Còn DT chung làtên chung của một loại sự vật viếtthường
? Vậy em hiểu thế nào là DT
? Em hãy điền DT chung và DT
riêng vào bảng phân loại sgk/
- Hstl: - Với tên người, tên địa lí Việt
Nam và tên người tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
- Với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó, nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có dấu gạch nối.
- Với tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương,… (thường là cụm từ): viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó?
- Trường Trung học cơ sở
Hoàng Văn Thụ, Đảng công sản
Việt Nam, Liên hiệp quốc…
MT: - HS Tìm các DT chung, DT riêng trong câu
- Phát hiện và chữa lỗi viết hoa DT riêng.
- Luyện chính tả ( viết đúng l – n và vần ênh – êch )
PP: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình, so sánh
TG: 15 phút
II Luyện tập:
- Gv cho hs thực hiện bài
tập1/109 bằng hình thức làm
bài tập nhanh để chấm điểm
- Gvkl và ghi lên bảng sau khi
hs đã thực hiện được
Bài tập1: Xác định danh từ chung và danh từ riêng:
- ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai,tên
- Vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất
mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật
Trang 4- Bài tập 3/ sgk/ 110 Bài tập 3: Viết lại DT riêng
Tiền Giang, Hậu Giang,Thành phố, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam, Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Bài tập củng cố: Vẽ sơ đồ cấu tạo của DT
Viết một đoạn văn có sử dụng các loại DT
- Đặt câu có sử dụng DT chung và DT riêng
- Luyện cách viết DT riêng
b) Bài sắp học : “ BÀI VIẾT SỐ 2”
Chuẩn bị các đề trong sgk/ 99
***********************************
*************************
Trang 5Tuần: 09
Tiết : 35, 36 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Dạy : 04/11/2015 Soạn : 02/11/2015
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs kể được câu chuyện đời thường
- Biết cách trìng bày một bài văn có đầy đủ ba phần
- Có ý thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp
- Gdhs ý thức tự giác khi làm bài
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
- Tiến trình kiểm tra.
HĐ1: Gv đọc và chép đề lên bảng
Đề bài: Hãy kể một việc làm tốt của em.
HĐ2: Gv giám sát hs làm bài.
HĐ3: Gv thu bài, hs nộp bài.
HĐ4 Gv nhận xét tiết làm bài kiểm tra.
C/ Dặn dò: Gv dặn hs về nhà chuẩn bị bài “ THẦY BÓI XEM VOI”/ SGK/ 101
- Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào? ở đâu.(1đ)
- Nguyên nhân dẫn đến việc làm tốt.(1đ)
- Diễn biến việc làm tốt của em.(Hs phải kể được theo trình tự nhất định) (4đ)
- Kết quả của việc làm ra sao(1đ)
+ Kết bài (1đ)
Nêu cảm tưởng của bản thân về việc làm tốt của mình.(1đ)
Về hình thức trình bày: Bài viết phải trình bày rõ ràng, sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả, lỗi dùng
từ, đặt câu.(1đ)
*************************************
*************************
Trang 6Tuần : 10
Tiết : 37 Văn bản : THẦY BÓI XEM VOI
( Truyện ngụ ngôn )
Soạn : 07/11/2015 Dạy : 09/11/2015
A/Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
1Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện Thầy bói xem voi
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Biết liên hệ với tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
3 Thái độ:
Gdhs biết cách nhìn nhận rõ vấn đề
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1 giáo viên:
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Tìm thêm tư liệu phục vụ cho bài dạy
2 học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của sgk và sự hướng dẫn của giáo viên
- Sưu tầm một số truyện cười có nội dung tương tự
C/ Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Thế nào là truyện ngụ ngôn? Đựa vào các bức tranh sau hãy kể lại câu chuyện “Ếch ngồi đáy giếng” Nêu bài học rút ra từ truyện?
HĐ1: Gv giới thiệu vào bài
MT: Tạo tâm thế định hướng sự chú ý của học sinh
PP: Thuyết trình
TG: 1 phút
Khi tìm hiểu về một sự vật, sự viêc gì, chúng ta cần xem xét chúng một cách toàn diện, tránh phiến diện một bộ phận dẫn đến hiểu lầm và có khi mất mạng, bài học khuyên ta là gi? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Trang 7HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
Trang 8HĐ 2: Tìm hiểu chung về văn bản.
MT: hs đọc, kể nội dung văn bản, tìm hiểu chú thích
PP: Đọc phân vai, kể diễn cảm
Đ 1: từ đầu đến sờ đuôi.
Đ 2: tiếp đến chổi xể cùn.
Đ 3: còn lại.
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm chi tiết văn bản.
MT:Giúp HS hiểu
- Cách xem voi của các thầy bói
- Thái độ mỗi thầy bói với ý kiến của các thầy bói khác
PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, phân tích
TG: 18phút
II Đọc- hiểu văn bản:
? Theo em truyện có mấy nhân
vật? Các nhân vật này đều có
chung đặc điểm gì?
- Hstl: Truyện có năm nhân
vật, các nhân vật này đều bị mù
cả hai mắt, và họ hoàn toànchưa biết gì về con voi
1/ Cách các thầy xem voi:
- Đặc điểm chung: đều bị mù, chưa biết hình thù con voi.
? Các thầy nảy sinh ý định xem
voi trong h/cảnh nào?
- Hstl: nhân buổi ế hàng, vui
chuyện gẫu, có voi đi qua
- Hoàn cảnh: ế hàng, chuyện gẫu, có voi đi qua.
? Cách các thầy xem voi có gì
phận nào của voi ?
GV : Con người có 5 giác quan,
các thầy đã bị khiếm khuyết giác
quan q/trọng nhất trong việc
« xem » đó là thị giác Cuối cùng,
việc mỗi thầy chỉ sờ vào một bộ
phận của con voi.
-Hstl : sờ vòi, sờ ngà, sờ tai, sờ
chân, sờ đuôi - Cách xem : mỗi thầy dùng tay sờ một bộ phận.
? Sau khi sờ voi, các thầy phán
về voi như thế nào ? -Hstl : con voi nó giống :+ Tưởng con voi thế nào, nó
sun sun như con đỉa+ không phải, nó chần chẫn
2/ Các thầy phán về voi:
Trang 9như cái đòn càn.
+ Đâu có nó bè bè như cái quạtthóc
+ AI bảo ! Nó sừng sững nhưcái cột đình
+ Các thầy nói không đúng cả
Chính nó tun tủn như cái chổi
t/dụng tô đậm cái sai lầm về cách
xem voi, phán về voi của các thầy
bói.
-Hstl : +Sờ vòi : nó sun sun như con
đỉa
+Sờ ngà : nó chần chẫn như cáiđòn càn
+Sờ tai : bè bè như cái quạtthóc
+Sờ chân : sừng sững như cáicột đình
+Sờ đuôi : tun tủn như cái chổi
xể cùn
- Phán về voi: như con đỉa , đòn càn, quạt thóc, cột đình, chổi xể cùn
Câu hỏi thào luận : ?Tại sao
năm thầy đã sờ tận tay vào con
voi mà lại có ý kiến trái ngược
nhau về nó Họ đã đúng chỗ nào
và sai ở chỗ nào ?
GV :
-Hstl: + cả năm thầy đều đúng
nhưng chỉ đúng với bộ phận cơthể con voi (Những hình ảnhmiêu tả đầy ấn tượng vớinhững so sánh… chính xác)
+Sai lầm: chỉ sờ vào bộ phậncủa voi mà phán về con voi
(Hình dáng con voi thực sự làtổng hợp những nhận xét củanăm thầy bói)
- Chỉ biết một bộ phận mà đánh giá tổng thể=> nhận xét chủ quan, phiến diện.
?Thái độ của các thầy ntn khi tả
về voi? ?Thái độ đó được thể
hiện qua lời nói nào ?
-Hstl : tưởng, hoá ra ; không
phải ; đâu có ; ai bảo ; khôngđúng
? Nhận xét kiểu câu ? Tác
dụng ?
GV : ở đây, truyện có sử dụng
biện pháp phóng đại để tô đậm
cái sai lầm về lí sự cũng như thái
độ của các thầy.ai cũng cho là
mình đúng nhất, người sau phản
bác ý kiến của người trước để kđ
ý của mình k ai chịu ai.
-Hstl : sử dụng hàng loạt câu
phủ định nhằm tăng kịch tínhcâu chuyện=> nhấn mạnh tháibảo thủ, chủ quan của các thầybói
- Lời nói thiếu khách quan: KĐ ý kiến của mình, phủ định ý kiến người khác.
? Từ nhận thức sai lầm dẫn đến
hậu quả gì ?
Gv : đây là chi tiết khôi hài, gây
cười trong truyện
Xô xát, đánh nhau, toác đầu, chảy máu.
?Mượn sự việc này, nhân dân ta
muốn khuyên răn điều gì ?
-GV : cả năm thầy đều có cách
-Hstl : không nên chủ quan
trong việc xem xét, đánh giá sựvật, sự việc mà cần phải biết
Trang 10xem voi phiến diện : dùng bộ
phận để nói toàn thể, trong khi ở
trường hợp này cái bộ phận
không thể nói cho cái toàn thể ở
đây k chỉ mù về thể chất mà nói
đến cái mù về nhận thức và
phương pháp nhận thức của các
thầy bói.Truyện chế giễu luôn cả
các thầy bói và nghề thầy bói một
cách nhẹ nhàng, sâu sắc.
lắng nghe ý kiến của ngườikhác, vừa nghe vừa kết hợp vớiphân tích, đánh giá, tổng hợpcủa riêng mình
HĐ 4: Tổng kết
MT: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa của câu chuyện
PP: nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước kín đáo.
xưa muốn thông qua truyện này
để nhắc nhở mọi người khi giao
tiếp, vấn đề nào chưa tìm hiểu
chưa thấu đáo thì k nên thể hiện
q/điểm của mình vì k thể nào có
đc nhận xét đúng đắn về thực tế
xung quanh (ht, s/vật, s/việc, con
người) nếu chưa tìm hiểu đầy đủ,
thấu đáo, kĩ càng Muốn k/luận
đúng về s/vật thì phải xem xét nó
một cách toàn diện những hiểu
biết hời hợt, nông cạn, những suy
đón mò mẫm thiếu thực tế,…chỉ
dẫn đến nhận thức lệch lạc, sai
lầm mà thôi Qua truyện, người
xưa còn muốn p/phán những kẻ
thiếu hiểu biết nhưng lại hay tỏ
ra thông thái Ý nghĩa này đc gói
gọn trong câu thành ngữ : “Thầy
bói xem voi”
- Đại diện nhóm trình bày: Sự
vật, hiện tượng, rộng lớn gồmnhiều mặt, nhiều khía cạnhkhác nhau Nếu chỉ biết mộtmặt, một khía cạnh mà đã chorằng đó là toàn bộ sự vật thì sẽsai lầm Muốn kết luận đúng về
sự vật thì phải xem xét mộtcách toàn diện phải có cáchxem xét sự vật phù hợp với sựvật đó và phải phù hợp vớihoàn cảnh
2 Ý nghĩa văn bản:
Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện.
GV: trong c/sống ta gặp rất nhiều trường hợp (đb ở những người trẻ tuổi) đánh giá về sự vật, h/tượng
hay con người một cách sai lầm, phiến diện Vd: l/đạo một cơ quan k đánh giá hết năng lực của n/viên
Trang 11để phân công công việc cho phù hợp gây thệt hai cho sản xuất, một bạn chỉ nhìn vào một sai lầm mà phủ nhận tất cả những mặt tốt còn lại,…
Củng cố:
Câu 1: Truyện “TBXV” là truyện kể như thế nào?
A Có tính chất gây cười
B Vừa gây cười vừa phê phán một thói quen xấu
C Đưa ra bài học về cách xem xét sự vật, hiện tượng
D Kể về một câu chuyện thường ngày
Hstl: Câu C
Câu 2: Tìm xem tình huống nào ứng với câu thành ngữ “ Thầy
bói xem voi”
A.Cô ấy có mái tóc đẹp, bạn kết luận cô ấy đẹp
B.Bạn An chỉ vi phạm một lần không soạn bài, lớp trưởng cho rằng
bạn ấy học yếu
C Một lần em không vâng lời, mẹ trách em và buồn
D Bạn em hát không hay, cô giáo nói rằng bạn ấy không có năng
khiếu về ca hát
-Hstl: Tình huống A, B.
Câu 3: Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa truyện
“Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”
HĐ5: Hướng dẫn về nhà (5phút)
a) Bài vừa học:
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm truyện theo đúng trình tự các sự việc
- Nêu ví dụ về trường hợp đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu “ Thầy bói xem voi” và hậu quả của việc đánh giá sai lầm này
- Tìm câu ca dao nào chế giễu nghề thầy bói và những người mê xem bói
b) Bài sắp học: HDĐT “ LỢN CƯỚI, ÁO MỚI”/ SGK/ 126
************************************
**************************
Trang 12Tuần : 10
Tiết : 38 Văn bản : HDĐT: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
Soạn : 09/11/2015 Dạy : 11/11/2015
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới
- ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cườicho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
- Kể lại câu chuyện
3 Thái độ:
- GDHS tránh xa những thói xấu về việc thích khoe của
B / Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Sưu tầm tranh ảnh ( nếu có), tư liệu phục vụ cho bài dạy
2 Học sinh:
Trang 13- Soạn bài theo định hướng của sgk và sự hướng dẫn của cô giáo.
- Sưu tầm tranh ảnh, một số truyện cười có nội dung tương tự
C/ Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: TG: 3 phút? Nêu ý nghĩa, nghệ thuật của truyện “Thầy bói xem voi”?
HĐ1: Giới thiệu bài mới
MT: Tạo tâm thế chú ý cho hs
PP: Thuyết trình
TG: 1 phút
Tiếng cười là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống của con người tiếng cười được thể hiện
trong các truyện cười, có tiếng cười vui hóm hỉnh để mua vui, có tiếng cười châm biếm để phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội hôm nay các em sẽ tìm hiểu truyện “Lợn cưới, áo mới”
1 Khái niệm truyện cười:
Truyện cười là loại truyện kể
về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong XH.
2 Đọc, kể:
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết về văn bản
MT: Giúp hs
- Biết được các nhân vật trong truyện
- Biết thói khoe của của các nhân vật biểu hiện qua hành vi,
lời nói
PP: Nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích nhân vật, thảo luận
nhóm
TG:15 phút
II Đọc-hiểu văn bản:
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội
dung truyện treo biển
- Văn bản là một truyện cười dân
gian Theo em truyện cười việc
? em hiểu như thế nào là tính
khoe của?Tính này theo em tốt
hay xấu?
GV: Đây là thói xấu, thường
thấy ở người giàu, nhất là ở
những người mới giàu, thích học
đòi Thói xấu này hay biểu hiện
- HS : là thói thích tỏ ra cho người ta biết là mình giàu Đây
là một thói xấu