Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh A.. Mục tiêu cần đạt: * Về kiến thức: Củng cố và nâng cao việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thu
Trang 11 VÒ kiÕn thøc: HS n¾m v÷ng nh÷ng kiÕn thøc vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh, c¸c
kiÓu v¨n b¶n thuyÕt minh thêng gÆp, c¸ch viÕt, x©y dùng bè côc
2 C¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh:
Trang 2Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
? Nêu các phơng pháp thuyết minh?
? Nhắc lại các dạng bài văn thuyết
3 Các dạng bài văn thuyết minh:
II Luyện tập : Cho các đoạn văn sau:
- Đoạn 1: Theo sử sách, tết trung thu đã có cách đây ít nhất 2000 năm Từ
thời cổ xa, các vị vua chúa có tục lệ tế mặt trời vào mùa xuân, tế mặt trăng vào mùa thu Theo âm lịch, ngày 15/8 là chính giữa mùa thu đợc coi là ngày “lành” để làm lễ tế thần mặt trăng ở nớc ta và 1 số nớc châu á khác, ngày 15/8 âm lịch hàng năm đợc lấy làm ngày tết trung thu
- Đoạn 2: Trong đêm 15/8 âm lịch hàng năm khi trăng rằm toả sáng lễ tế
thần mặt trăng bắt đầu Trên bàn thờ có hoa quả, có bánh hình mặt trăng còn gọi
là bánh “đoàn viên”, bởi lẽ trong dịp này, cả gia đình có dịp đoàn tụ để cùng ăn bánh và cùng thởng thức ánh trăng thu trong trẻo và bầu không khí ấm áp của đêm rằm đến với mọi nhà
- Đoạn 3: Trẻ em rất thích ăn bánh trung thu, xem múa lân và rớc đèn kéo
quân Từ đó tết trung thu nghiễm nhiên là tết của các em
- Đoạn 4: Đêm trung thu, các em rớc đèn kéo quân Đèn kéo quân hình
vuông, cao khoảng 80cm, rộng mỗi bề khoảng 50cm Bốn mặt đều phết giấy tầu bạch giống nh giấy mờ hiện nay Phía trên và phía dới có đờng viền sặc sỡ Bên trong có 1 tán giấy hình tròn khi đốt đèn, hơi lửa bốc lên, tán giấy xoay quanh
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 2
Trang 3Đèn kéo quân còn gọi là đèn chạy quân vì hình đoàn quân cứ liên tục kéo đi, chạy
đi không ngừng hết vòng nọ đến vòng kia Chỉ khi nào đèn hết dầu (nến) đèn tắt thì các tán không quay nữa Đèn có 4 mặt hình ảnh xem ở mặt nào cũng đợc
- Đoạn 5: Đêm trung thu các em rớc đèn, múa s tử Ngoài Bắc gọi là múa s
tử, trong Nam gọi là múa Lân Lân là con vật đứng thứ 2 trong tứ linh: Long (rồng), lân, qui (rùa), phụng (Phợng hoàng) Lân là con vật thần thoại, thân hơu, móng ngựa, đuôi bò, miệng rộng, mũi to, có 1 sừng ngay giữa trán, lông trên lng ngũ sắc, lông dới bụng màu vàng Tục truyền lân là con vật hiền lành, chỉ có ngời tốt mới nhìn thấy nó đợc Thoạt nhìn đầu lân giống đầu s tử Do vậy ngời ta gọi múa lân là múa s tử
a Các đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
+ Phơng thức thuyết minh
b Đối tợng thuyết minh là gì ?
c Hãy sắp xếp các đoạn văn trên theo 1 trình tự hợp lí của 1 bài văn thuyết minh
về tết trung thu?
+ Đoạn: 1 - 2 - 5 - 4 - 3
d Các phơng pháp thuyết minh đợc tác giả sử dụng trong đoạn văn?
- Phơng pháp nêu định nghĩa “theo âm lịch ”.…
- Phơng pháp dùng số liệu (đoạn 4)
- Phơng pháp liệt kê (Đoạn 4 & 5)
4 Củng cố: Thế nào là văn bản thuyết minh, các phơng pháp?
5 Hớng dẫn về nhà: Vận dụng kiến thức thuyết minh về 1 loài vật.
Ngày tháng 8 năm 2010
Nhận xét của tổ trởng.
Ngày tháng 8 năm 2010
Nhận xét của nhà trờng.
Trang 4* VÒ kiÕn thøc: TiÕp tôc kh¾c s©u kiÕn thøc vÒ c¸ch viÕt v¨n b¶n thuyÕt
minh vµ x©y dùng v¨n b¶n thuyÕt minh
* VÒ kÜ n¨ng: TiÕp tôc gióp hs rÌn kÜ n¨ng viÕt v¨n b¶n thuyÕt minh cã sd
Gi¸o viªn : NguyÔn Ph¬ng Loan 4
Trang 5t Ví dụ : Khi thuyết minh một danh lam thắng cảnh : Cần phải biết nó ở đâu, có những cảnh sắc gì đẹp và lịch sử, ý nghĩa nh thế nào, cách thởng ngoạn, ng-
ời xa và nay thích thú ra sao…
- Cần nắm đợc mục đích của bài viết là gì ? Cho ai Tùy sở thích, trình độ của ngời đọc ta có cách lựa chọn nội dung, xây dựng bố cục và chọn các hình thức diễn đạt thích hợp
2 Tìm tri thức khách quan KH về đối tợng thuyết minh:
- Cần quan sát tận nơi và ghi chép lại
- Tìm đọc trên sách báo hoặc tra từ
- Mỗi một ý hoặc một điểm cần viết thành một đoạn văn, khi viết đoạn văn thuyết minh trớc hết giới thiệu khái quát
Trang 6- Giới thiệu tỉ mỉ chi tiết những nét, những đặc trng của đối tợng.
* Ví dụ 1: Nếu bài viết về một danh lam thắng cảnh thì có thể bao gồm :
- Vị trí địa lý
- Những cảnh quan làm nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tợng
- Những truyền thống lịch sử, văn hóa gắn liền với đối tợng
* Ví dụ 3 : Thuyết minh về một cơ sở khoa học :
Trang 7- Thuyết minh về một loài hoa em yêu thích
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
* Về kiến thức: Củng cố và nâng cao việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ
thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Về kĩ năng: Tiếp tục rèn cho hs kĩ năng viết văn bản thuyết minh có yếu
tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật
* Về thái độ: Hs có ý thức viết 1 bài văn thuyết minh hay và đánh giá cao
Trang 8Dê cũng biết nghịch ngợm nh trẻ con Ngời chăn dê định đi hớng này, nó lại
tự ý chạy đi hớng khác Chủ nó vỗ về, nó trở nên ngoan ngoãn Nhng nếu đánh oan, dê “be” ầm ĩ để phản đối
* Hớng dẫn :
Trong đoạn văn trên tác giả đã kết hợp thuyết minh với kể chuyện và nhân hoá
Bài tập 2: Chỉ ra những câu văn miêu tả ở đoạn văn thuyết minh sau :
Sơng mù là 1 bức màn mù mịt bao phủ cảnh vật , gây ra 1 cảm giác ớn lạnh, sợ hãi lên tất cả chúng ta Trong ngành hàng không hay hàng hải, sơng mù là nguyên nhân gây ra tai nạn thảm khốc Khi sơng mù kết hợp với khói nhân tạo sẽ tạo ra 1 loại sơng chết chóc, cớp đi hàng nghìn sinh mạng của con ngời và động vật
* Hớng dẫn:
- Câu 1
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 8
Trang 9Bài tập 3: Trong đoạn văn sau tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để
làm nổi bật phong cách HCM?
“Nếp sống giản sị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng nh các vị danh nho xa, hoàn toàn không phải là 1 cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, mà đây là lối sống thanh cao, 1 cách dinh dỡng tinh thần, 1 quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
A Sử dụng phép nói giảm, nói tránh B Sử dụng phép nói quá (C) Sử dụng phép đối lập D Sử dụng phép tăng tiến
Bài tập 4 : Khi nào cần thuyết minh sự vật 1 cách hình tợng, bóng bẩy ?
A Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng, không dễ thấy của đối tợng
C Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
D Khi muố trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
(1) Trên các miền hoa trái nớc ta, có 4 loại bởi nổi tiếng: bởi Đoan Hùng
ở Phú Thọ, bởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bởi Long Thành ở Đồng Nai và bởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh (2) Ngời sành nhìn hình dáng quả bởi đã có thể biết đợc bởi vùng nào (3) Nếu đúng là bởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô
ra, dáng hơi dẹt đầu cuống và đầu núm (4) Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị
rỗ (5) Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào da 1 cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hơng thơm (6) Chỉ dùng 1 ngón tay trỏ ấn nhẹ vào vỏ, xung quanh nơi ấn màu vỏ sáng lên và li ti hiện ra 1 lớp tinh dầu mơ hồ thoảng mùi hơng dìu dịu
Câu hỏi : Trong các câu sau câu nào không phải là văn miêu tả ?
A Câu (3) và (4) C Câu (6) và (3)
B Câu (4) và (5) D Câu (1) và (2)
Trang 10Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
Bài tập 6 : Viết 1 đoạn văn thuyết minh (đề tài tự chọn) có sử dụng các biện pháp
nghệ thuật? (Chú ý: viết đúng hình thức 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp n.thuật)
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ( tiếp )
Trang 111 ổn định:
2 Kiểm tra : Kiểm tra bài làm của học sinh
3 Bài mới:
* Luyện tập :
Bài tập 1 : Chỉ ra yếu tố miêu tả đợc tác giả sử dụng trong đoạn văn sau:
Nếu nh gấu lang có thói quen kiếm ăn vào ban ngày thì ở vùng hoang
vu xa lạ - Ha ri, miền Nam Châu Phi có 1 lài thú chuyên kiếm ăn vào ban đêm Khi vầng thái dơng dần khuất sau đờng chân trời và bầu trời rực đỏ lên rồi sẫm tối cũng là lúc các tai to xuất hiện Đôi tai nhanh nhạy của nó cho phép nó cảm nhận những âm thanh mơ hồ từ trong cát vàng và trong những đám cỏ hoang mạc Cái tai to là loại động vật có vú không ăn thịt mà lại ăn các loại côn trùng Giống nh loài Gấu lang cáo tai to nhanh nhẹn dùng răng cắn đứt cái đuôi chứa đầy chất độc của con nhện Cáo tai to là con vật có số răng nhiều nhất trong các loài động vật
và nhai 1 con bọ cạp không còn độc là 1 điều thú vị đối với nó
* HD:
- Bầu trời rực đỏ
- Tối sẫm
- Đôi tai nhanh nhạy , cáo tai to nhanh nhẹn
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng :
“Sau hơn 200 tuyển chọn, ở vùng biên giới phía bắc nớc Anh đã cho ra đời
1 giống chó biết tuân theo mệnh lệnh của con ngời Đó là giống chó chăn cừu hiểu
ý ngời nhất thế giới Chúng làm việc sát cánh với ngời chăn cừu và lừa cừu về chuồng chúng hiểu đợc mệnh lệnh của con ngời bằng lời nói hay tiếng huýt sáo 1 cách tinh tế Chúng thờng lừa những con cừu từ bãi chăn này qua bãi chăn khác theo lệnh chủ Những con cừu nào không theo lộ trình sẽ bị chúng cắn vào chân, nhng chúng cũng chú ý để không bao giờ làm bị thơng con vật Một trong những
Trang 12Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
nét đặc sắc của loài chó chăn cừu là ánh mắt sắc lạnh của chúng Chỉ cần nhìn vào
ánh mắt đó thôi là những con cừu đã phải phục tùng Đối với ngời dân ở đây, 1 con chó tốt là con chó có khả năng bẩm lùa cừu và làm việc 1 cách độc lập Chỉ cần 1, 2 mệnh lệnh là chúng phải làm gì ”…
Bài tập 3: Viết đoạn văn gt loài vật có ích với con ngời có sd biện pháp n.thuật
* Ví dụ : ở dới nớc ếch đi bằng 2 chân sau, do giữa các ngón có màng
ngăn Đạp chân ra sau 1 cái là thân ếch vơn tới nh mũi tên rẽ nớc, hai chi sau khép lại trông rất đẹp Đầu ếch có hình tam giác, lại dẹt ít gây trở lực khi bơi cho nên ếch bơi rất nhanh
- Nắm nội dung các ph/châm hội thoại, vận dụng phchâm hthoại trong gt
- Hiểu đợc sự p2, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hthống các từ ngữ
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 12
Trang 13- Mèi qhÖ chÆt chÏ gi÷a viÖc sö dông tõ ng÷ xng h« víi t×nh huèng giao tiÕp N¾m v÷ng vµ sö dông thÝch hîp tõ ng÷ xng h«.
a Ph¬ng ch©m vÒ lîng:
- CÇn nãi cã néi dung, kh«ng thiÕu, kh«ng thõa
Trang 14Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
? Những yêu cầu của mỗi phơng châm
hội thoại
? Cần vận dụng những phơng châm hội
thoại nh thế nào khi giao tiếp?
? Những trờng hợp nào không tuân thủ
phơng châm hội thoại?
b Phơng châm về chất:
- Đừng nói những điều mà mình không tin lá đúng hay không có bằng chứng xác thực
c Phơng châm quan hệ:
- Cần nói đúng đề tài gt tránh lạc đề
d Phơng châm cách thức:
- Cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu vh gt
- Ngời nói phải u tiên 1 p/c h/thoại hoặc
1 yêu cầu khác quan trọng
- Ngời nói muốn gây sự chú ý để ng nghe hiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó
II Luyện tập:
1 Bài tập 1 Những câu sau đã vi phạm phơng châm hội thoại nào?
- Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
- Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
- Ngựa là 1 loài thú 4 chân
A Phơng châm về chất
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 14
Trang 153 bµi tËp 3 Nh÷ng c©u tôc ng÷, ca dao sau phï hîp víi ph/ch©m héi tho¹i nµo?
a Ai ¬i chí véi cêi nhau NgÉm m×nh cho tá tríc sau h·y cêi.
b Lêi nãi ch¼ng mÊt tiÒn mua Lùa lêi mµ nãi cho võa lßng nhau.
Trang 16Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
Luyện tập: Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt:
* Về kiến thức: Củng cố kiến thức về các phơng châm hội thoại và mối
quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
* Về kĩ năng: Thông qua hệ thống bài tập củng cố và nâng cao việc sử
dụng các phơng châm hội thoại vào các tình huống giao tiếp cho phù hợp
* Về thái độ: Hs có ý thức vận dụng và tuân thủ các phơng châm hội thoại
B Tôi nhìn thấy 1 con lợn to bằng con trâu
C Bị dị tật ở tay, bạn tôi phải tập viết bằng chân
D Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân
Có 2 vị cha quen biết nhau nhng cùng gặp nhau trong 1 hội nghị Để làm quen 1 vị hỏi :
- Bây giờ anh đang làm việc ở đâu? (1)
Vị kia trả lời :
- Bây giờ tôi đang làm việc ở đây (2)
a Trong lời thoại, lời nào không tuân thủ phơng châm hội thoại? Vì sao?
b Lời thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?
* Hớng dẫn :
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 16
Trang 17a Lời thoại 2 vì : Ngời hỏi muốn biết nơi làm việc, đơn vị công tác của ngời nghe, chứ không hỏi thời điểm hiện tại mà 2 ngời đang hội thoại
b Phơng châm về lợng
Khổng Tử cũng tắc
Một lần du hành Khổng Tử thấy 2 đứa bé cãi nhau, không đứa nào chịu
đứa nào Chúng nhờ Khổng Tử phân xử hộ ai đúng, ai sai
A nói : Lúc mặt trời mới mọc thì to nh cái tán cỗ xe Đến giữa tra thì lại nhỏ nh cái vung Mà 1 vật càng ở gần trông càng to, càng ở xa trông càng nhỏ Thế chẳng phải khi mới mọc mặt trời ở gần ta là gì?
B cãi : Lúc mới mọc mặt trời mát mẻ Lúc tra lại nóng Lửa càng gần càng nóng Càng ở xa càng mát Thế chẳng phải khi mới mọc mặt trời ở xa hơn ta là gì? Nghe những lí sự đó Khổng Tử không biết đáp ra sao cả
a Theo em các lời thoại của A và B thì :
Trang 18Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
nhiều nên khúc xạ nhiều Vì vậy tạo ra ảnh ảo nên mặt trời lớn vào buổi sáng, ít hấp thụ hấp thụ nhiệt nên mặt trời mát vào buổi sáng Hai lời thoại trên đã không tuân thủ phơng châm về chất
Bài tập 4:
Đọc mẩu chuyện sau :
Ngời con đang học môn địa lí hỏi bố:
- Bố ơi! Ngọn núi nào cao nhất hả bố?
Ngời bố mải đọc báo trả lời:
- Núi nào mà không nhìn thấy ngọn tức là núi cao nhất
a Trong các lời thoại trên , lời thoại nào không tuân thủ phơng châm hội thoại? Vì sao?
Ban giám hiệu nhận xét
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 18
Trang 19* Về kĩ năng: Tiếp tục rèn cho hs kĩ năng vận dụng từ ngữ xng hô phù hợp
trong các tình huống giao tiếp và viết văn tự sự
* Về thái độ: Bồi dỡng tình yêu, niềm tự hào dân tộc và ngôn ngữ dân tộc.
1 Bài tập 1: Lời nói nào đúng nhất những việc chúng ta cần phải làm khi muốn
lựa chọn đúng từ ngữ xng hô trong hội thoại?
A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp
B Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
2 Bài tập 2: Dòng nào có chứa từ ngữ không phải là từ ngữ x.hô trong hội thoại?
Trang 20Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
A ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, dợng, mợ
B Chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó
C Anh, chị, bạn, cậu, con ngời, chúng sinh
D Thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, khanh
3 Bài tập 3: Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi :
“Chúng tôi tham dự hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em để cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại Hãy bảo đảm cho trẻ em 1t-
ơng lai tốt đẹp ”
? Từ “ chúng tôi” trong câu văn trên đợc ai dùng?
A Các nhà lãnh đạo cấp cao thế giới
B Tất cả trẻ em trên thế giới
C Tất cả công dân trên thế giới
D Tất cả phụ nữ trên thế giới
4 Bài tập 4: Cho đoạn thơ sau:
“Mình về với Bác đờng xuôi
Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ngời
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng ”
( Việt Bắc - Tố Hữu) “ ” ? Cách xng hô: “ Bác, Ngời, ông cụ” giống nhau ở điểm nào?
A Hồ chủ tịch với t cách là nông dân
B Thể hiện sự thành kính với Hồ chủ tịch
C Cả hai yếu tố trên
4 Củng cố:
5 Hớng dẫn: - ôn tập toàn bộ kiến thức theo từng phần
- Vận dụng hội thoại trong giao tiếp
Ngày tháng 10 năm 2010 Ngày tháng 10 năm 2010
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 20
Trang 21Tæ trëng nhËn xÐt Ban gi¸m hiÖu nhËn xÐt
Trang 22- Là kể lại 1 cốt tryuện để ngời đọc hiểu
đợc nội dung cơ bản của tác phẩm
2 Yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự:
- Phát triển : + Băt đầu mấu chốt
+ Diễn biến sự việc
22
Trang 23* Về kiến thức: ôn tập kiến thức đã học: Biết vận dụng yếu tố miêu tả, biểu
cảm, lập luận để thực hành viết 1 đoạn văn bản tự sự
- Qua hệ thống bài tập học sinh tóm tắt những văn bản tự sự đã học: Ngời con gái Nam Xơng, chuyện cũ trong Phủ chúa …
* Về thái độ: Hs có thói quen kết hợp học đi đôi với hành
Trang 24Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
2 Kiểm tra: Bài tập về nhà của học sinh
3 Bài mới:
I Kiến thức:
? Nêu các bớc thực hành văn bản tự sự ? Nội dung cụ thể của mỗi bớc ?
Bớc 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Khi tìm hiểu yêu cầu của đề bài cần trả lời các câu hỏi sau:
1 Thể loại gì?
2 Đối tợng?
3 Yêu cầu sáng tạo?
4 Đặc điểm riêng của truyện?
(Để làm tốt phần 2 và 3 cần tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện kể Truyện nói nên
điều gì? mục đích?)
Bớc 2: Quan sát tởng tợng:
- Nếu nhân vật ấy là nhân vật trong truyện cổ tích thì cần xem lại truyện đã học, tìm ra các hành động ngôn ngữ và sự kiện chính trong cuộc đời của của nhân vật ấy
- Nếu nhân vật là ngời: Phải chú ý phải chú ý đến những gì mình từng sống và trải qua
- Nếu là ông bà, cha mẹ phải quan sát kĩ ng… ời ấy về 2 mặt (Ngoại hình và nội tâm)
+ Hoàn cảnh sống , đặc điểm riêng
Bớc 4: Tìm các chi tiết có ý nghĩa cho từng sự kiện:
(Chi tiết có ý nghĩa là chi tiết hợp lí , không trái ngợc lại với TN)
Bớc 5:
Chọn từ ngữ đặc sắc
II Luyện tập:
Hãy xác định các từ đặc sắc trong đoạn văn sau:
a Một hôm nó vơ vẩn giữa đám hàng bán rong Thấy nó bà hàng rau đứng
dậy quảy quang gánh lên vai đi chỗ khác Bà hàng thịt sờ lại ruột tợng, bà hàng bún riêu nắn túi tiền Bà hàng lê bấm cô bánh đúc Chị bán bánh đa mắt cho bác bán khoai …
b Nó ngồi sát vào cô bán bánh đúc Nó chìa tay ra xin miếng Cô hàng ôm
kh kh lấy mẹt vào lòng , xua lấy, xua để:
- Cha bán mở hàng đấy! Khỉ ạ!
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 24
Trang 25Nó lại xê dịch sang kề nồi bún riêu:
- Lạy bà con ăn mày bà 1 bát
- Một bát mấy đồng xu của ngời ta đấy! Thôi đi
Nó lại mò vào củ khoai lang, tủm tỉm cời Bà ấy vội hất tay nó ra và mắng:
- Bà tát cho 1 cái bây giờ, đừng láo !
Trang 26ời thì đối tợng miêu tả bên ngoài đều có thể quan sát đợc trực tiếp, có thể cảm nhận đợc bằng các giác quan.
VD: Miêu tả chân dung Mã Giám Sinh
2 Vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự:
? Trong văn bản tự sự yếu tố miêu tả có - Làm cho sự việc đợc kể sinh độngvai trò, ý nghĩa ntn đối với sự việc kể? và hiện lên nh thật
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 26
Trang 27? Những dạng văn miêu tả thờng đợc - Tả cảnh : Cảnh TN, cảnh sinh hoạt
sử dụng trong văn bản tự sự? - Tả ngời: H.dáng,tính tình nội tâm
- Tả vật : Đồ vật, loài vật, cây cối…
II Bài tập:
Bài tập 1:
Xác định những dấu hiệu của văn bản miêu tả và nêu rõ vai trò của miêu tả trong đoạn văn tự sự sau?
a “Trũi và Bọ Muỗm sau khi mỗi anh đi một bài võ ra mắt nh các tay đô vật múa
lên võ đài rồi đứng lại, ngó nhau một giây rồi từ từ đa chân lên rồi vuốt râu đàng hoàng mấy cái, rồi bất thình lình ập vào đấu đá liền.”
b “Trũi xử đôi càng khéo lắm Từ ngày ra đi Trũi học thêm đợc nhiều miếng võ ,
đờng quyền coi ngoạn mục và kín Bọ Muỗm kia thì không cần võ chỉ cậy sức, cứ lăn xả vào thọc gơm và cắn lia lịa Nhng Trũi uyển chuyển và nhanh hơn.”
Loanh quanh một lát Bọ muỗm đã mệt phờ Bấy giờ Trũi mới mở sức Trũi
nhảy phóc lên, đa hai quả truỳ càng ép bẹp vỡ cặp kính bảo vệ mắt của Bọ Muỗm rồi thúc thêm một đá làm gã kia ngã ngửa, rớn lng mấy lần mà không dậy đợc
* Gợi ý :
+ Bổ sung một số câu văn miêu tả mới (miêu tả con đờng, t thế động tác của những ngời đi trên đờng )…+ Bổ sung từ ngữ, hình ảnh vào các câu văn đã có sẵn (Các từ tợng hình, tợng thanh, các hình ảnh so sánh )…+ Có thể thêm vào câu cảm thán để biểu lộ thái độ, cảm xúc
- HS viết và trình bày trớc lớp
4 Củng cố:
Trang 28Trêng THCS T©n H¬ng - Tù chän Ng÷ v¨n 9 - N¨m häc 2010- 2011
5 Híng dÉn:
- ViÕt mét ®o¹n v¨n tù sù ng¾n cã sö dông ph¬ng thøc miªu t¶ kÓ vÒ cuéc thi kÐo
co gi÷a líp em vµ líp b¹n nh©n dÞp kØ niÖm ngµy thµnh lËp Q§NDVN
Trang 29* Về kién thức: Giúp HS củng cố và nắm vững thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố đó trong văn bản tự sự thông qua hệ thống bài tập
? Nêu mục đích và tác dụng?
? Đặc điểm của nghị luận ở văn
về vấn đề nào đó nhằm thuyết phụ ngời đọc, ngời nghe hay thuyết phục chính mình Nhvậy Nghị luận trong văn tự sự phải thể hiện dấu ấn cá nhân của nhân vật
- Nghị luận trong văn tự sự thờng gắn với không khí tranh luận, tức là đòi hỏi phải có
đối tợng giao tiếp (ngay cả trong độc thoại, ngời độc thoại cũng đang trong trạng thái phân thân để tự mổ xẻ vấn đề, tự tranh luận với bản thân nhấtlà đối với nhân vật đang trong trạng thái độc thoại t tởng)
- Khi sử dụng nghị luận trong văn bản tự sự, ngời viết phải căn cứ vào tính cách nhân vật,
Trang 30Trờng THCS Tân Hơng - Tự chọn Ngữ văn 9 - Năm học 2010- 2011
hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ giữa tính cách nhân vật tham gia giao tiếp để có sự lựa chọn sao cho phù hợp
+ Về diễn đạt : Sử dụng phơng tiện nh các từ ngữ lập luận
đã hi sinh trong cuộc chiến tranh, họ đã là những chiến sĩ Xô viết chân chính Lẽ
ra tôi phải nói cho thanh niên hiểu rõ thầy Đuynsen Ai ở địa vị tôi cũng có nhiệm
vụ làm nh vậy Nhng tôi lại không về làng, tôi không hề biết gì về Đuynsen, và với thời gian, hình ảnh thầy đối với tôi đã dờng nh trở thành một hình ảnh vô giá đợc gìn giữ trân trọng trong cõi tĩnh mịch của một viện bảo tàng Tôi sẽ trở về gặp thầy và tôi sẽ chịu tội trớc thầy xin thầy tha thứ ”
* Gợi ý :
- Đoạn văn sử dụng yếu tố nghị luận dới hình thức lập luận nh là một cuộc đối thoại của An-t-nai với chín mình và tính chất lập luận đợc thể hiện rõ ở những từ ngữ lập luận nh : Không biết , lẽ ra tôi phải nói nhng tôi lại không về ; sẽ chịu tội => giải thích …
- Tác dụng của hình thức lập luận này là miêu ta nội tâm đang dằn vặt , day dứt của An- t - nai khi nghĩ tới ngời thầy đầu tiên
Bài tập 2:
Thông qua hình thức và cách lập luận, hãy nhận xét về tính cách (hoặc đời sống nội tâm) của nhân vật trong đoạn văn sau:
“ Nhng sao lại xảy ra cái tin nh vậy đợc? Mà thằng chánh bệu thì đích là
ng-ời làng này không sai rồi Không có lửa làm sao có khói Ai ngng-ời ta hơi đâu mà bịa ra những chuyện ấy làm gì? Chao ôi! cực nhục cha - ai ngời ta buôn bán mấy Suốt cả cái nớc Việt Nam này ngời ta ghê tởm, ngời ta thù hằn cái giới Việt Gian bán nớc Lại còn bao nhiêu ngời làng, tan tác mỗi ngời một phơng nữa, không biết
họ đã rõ cái cơ sự này cha ? … ”
( Kim Lân )
* Gợi ý :- Đoạn văn trên thể hiện cuộc đấu tranh nội tâm hết sức phức tạp của
nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu phản bội Nửa tin, nửa ngờ, nhục nhã
xấu hổ , lo lắng cho tơng lai bản thân, gia đình …
Bài tập 3:
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 30
Trang 31Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng nghị luận ghi lại buổi đối thoại có tính chất tranh luận giữa hai nhân vật về vấn đề hạnh phúc gia đình (Hoặc vấn đề quan
Dùng yếu tố nghị luận để viết tiếp những câu văn sau đây tạo thành một
đoạn văn tự sự có nội dung chứng minh hoặc giải thích cho nhận xét của nhân vật
a Thầy giáo tôi là ngời rất nghiêm khắc, muốn tiếp xúc thì chúng tôi thấy sợ, nhng đợc học thầy một thời gian , chúng tôi lại vô cùng kính trọng và biết ơn sự nghiêm khắc của thầy
b Tôi say mê môn toán, nhng không phải vì thế mà tôi sợ học văn nh một số bạn trong lớp
* Gợi ý :
+ Hình thức: Ngời viết phải tạo đợc đoạn văn trên cơ sở câu cho sẵn với yêu cầu phải chứng minh hoặc giải thích để làm rõ nội dung nhận xét đợc nêu trong câu văn ấy Vị trí của câu đã cho nên đặt ở đầu đoạn
+ Về nội dung: Phải bám sát nhận xét của nhân vật tôi ở mỗi câu để triển khai theo hớng dùng nghị luận chứng minh (Có dẫn chứng) hoặc dụng nghị luận giải thích để lí giải nguyên nhân
Trang 32đâu còn có thể lại lên núi vọng phu kia nữa”.
A Nói lên nỗi thất vọng đến tột cùng của Vũ Nơng khi thấy cuộc hôn nhân của mình không thể noà hàn gắn nổi
B Nói lên nỗi đau đớn của Vũ Nơng khi không hiểu vì sao mà mình bị đối
B Có tính đa nghi , đối với vợ phòng ngừa quá sức
C Cách c sử hồ đồ , độc đoán , thô bạo với cả vợ
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 32
Trang 33D Cả A , B , C đều đúng
Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất thành công về mặt nghệ thuật của
“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?
A Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn
B Khắc phục tâm lí nhân vật sâu ắc
C Kết hợp tự sự vơi trữ tình
D Cả A, B ,C đều đúng
Câu 5: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” đợc viết theo thể loại nào?
A Tiểu thuyết chơng hồi
A Ca ngợi hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ
B Nói lên sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
C Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Trang 34? Cho biết nội dung và nghệ thuật “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?
? Phân tích 4 câu đầu đoạn trích “Cảnh ngày xuân”?
B Đợc tác giả miêu tả trực tiếp
C Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác
D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già
Câu 9: Những câu văn cau cho thấy nét đẹp nào ở anh thanh niên?
“Không, bác đừng mất công về cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ s ở vờn rau Sapa! Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ”…
A Dũng cảm gan dạ
B Chăm chỉ cần cù
C Khiêm tốn thành thực
Câu 10: Câu văn nào thể hiện rõ yếu tố bình luận?
A Thế nhng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 34
Trang 35B Nắng bây giờ đã bắt đầu lên tới , đốt cháy rừng cây.
C Nói xong anh chạy đi cũng tất tả nh khi đến
Câu 11:
Đề bài: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ sapa”
- HS làm theo nhóm
- Trình bày trớc lớp
* Cần trình bày đợc các đặc điểm sau:
- Say mê và có tinh thần trách nhiệm cao với nghề nghiệp thầm lặng mà rất cần
thiết cho đất nớc
- Sôi nổi yêu đời, vô t, cởi mở và chân thành với mọi ngời, sống ngăn nắp khoa
Trang 36lập dàn ý, xây dựng luận điểm
* Về thái độ: Hs có ý thức nghiêm túc khi ôn tập và thấy đợc tầm quan
? Em hiểu thế nào là văn nghị luận?
? Yêu cầu đối với văn nghị luận?
I Khái niệm về văn nghị luận:
- Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t t-ởng, quan điểm nào đó
- Muốn thế văn nghị luận phải có luận
điểm rõ ràng, dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 36
Trang 37? Thế nào là luận điểm cho ví dụ?
II Đặc điểm của văn nghị luận:
- Có luận điểm, luận cứ, lập luận
(Trong mỗi bài nghị luận có thể có luận
điểm chính, luận điểm phụ)
1 Luận điểm:
- Là ý kiến thể hiện quan điểm, t tởng của bài văn đợc nêu ra dới hình thức câu phủ định hay khẳng định đợc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu nhất quán
2 Luận cứ:
- Là lí lẽ và dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm
- Luận cứ phải chân thực, đúng đắn tiêu biểu thì mới khiến luận điểm có sức thuyết phục
Trang 38Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đó kể về cuộc
tranh luận giữa em và bạn về vai trò của môn Ngữ Văn?
Lớp 9C:
Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đó kể về cuộc
tranh luận giữa em và bạn về tình bạn?
3 Bài mới:
Giáo viên : Nguyễn Phơng Loan 38
Trang 39? Thế nào là phép lập luận chứng minh?
và phải có đủ dchứng để làm stỏ l.đề
- Ví dụ: Có ý kiến cho rằng: “ Chuyện NCGNX” của Nguyễn Dữ mang yếu tố hoang đờng kì ảo nhng vẫn không che lấp nổi hiện thực chuyện Dựa vào tác phẩm này hãy làm stỏ ý kiến trên?
2 Phép lập luận giải thích:
- Giải thích là làm rõ các t tởng đạo lí phẩm chất quan hệ giữa con ng với x.h nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ bồi d-ỡng những t tởng t/c cho con ng
- Cách giải thích:
+ Nêu định nghĩa
+ Kể về các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tợng khác, chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hệ quả cách đề phòng hoặc noi theo
+ Đặt câu hỏi: Nghĩa là gì? Nh thế nào? Vì sao? Tại sao lại thế?