MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh: nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện
Trang 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh: nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp
6 đến lớp 9 (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Kỹ năng sống: Biết vận dụng, lựa chọn từ ngữ trong viết văn và giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
+ GV: chuẩn bị SGK + bảng phụ + sơ đồ
+ HS: chuẩn bị SGK + bài soạn
III TRỌNG TÂM
Nắm vững và biết vận dụng những kiến thức đã học lớp 6 – 9
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố những kiến thức đã học về từ vựng nhằm giúp các em ghi nhớ và sử dụng trong giao tiếp
T/
10’ Hoạt động 1: Từ đơn và từ phức :
1 GV gọi HS định nghĩa lại khái niệm từ đơn, từ
phức.
- Từ đơn là từ một tiếng
- Từ phức là từ gồm 2,3 tiếng trở lên
Phân biệt các loại từ phức
- Từ phức chia 2 loại
+ GV có th đưa sơ đồ
I Từ đơn và từ phức :
1 a) Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
VD: nhà, cây…
b) Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
VD: quần áo, trầm bổng…
c) Từ phức gồm 2 loại:
a Từ ghép: gồm những từ
TUẦN 9
Tiết 41: Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm Trường từ vựng)
Tiết 42: Kiểm tra truyện Trung Đại
Tiết 43: Tổng kết từ vựng
Tiết 44: Chương trình địa phương
Tiết 45: Đồng chí
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 2g
Từ đơn Từ
Từ ghép Từ phức
Từ láy + Gọi HS đọc và nhận diện từ ghép, từ láy
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp
lánh
+ HS trả lời
2 GV vho HS đọc câu 2 trong SGK hoặc dùng
bảng phụ phân biệt từ ghép láy: ngặt nghèo, nho
nhỏ, giam giữ, gật gù…
- Hướng dẫn HS cách nhận diện từ láy, từ ghép
3 GV cho HS đọc bài 3 cho các em xác định từ
nào có giảm nghĩa, từ nào “tăng nghĩa”.
- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành
lạnh, xôm xốp
- Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
b Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng (láy âm và vần)
2 Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy
3 Trong các từ sau đây từ nào có sự “giảm nghĩa”, từ nào có sự “tăng nghĩa”
Giảm nghĩa
Tăng nghĩa
10’ Hoạt động 2: Thành ngữ :
H: GV gọi HS nói lại khái niệm thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định…
+ GV nhắc các em thành ngữ được tạo nên thông
qua một số phép chuyển nghĩa (ẩn dụ, so sánh…)
-H: Xác định thành ngữ, tục ngữ
- Thành ngữ đánh trống bỏ dùi, được voi đòi tiên,
nước mắc cá sấu
- Tục ngữ: gần mực thì đen…, chó treo mèo đậy
- HS giải thích nghĩa của từng thành ngữ, tục ngữ
GV sửa bổ sung
- Phân biệt: tục ngữ là câu tương đối hoàn chỉnh
biểu thị sự phán đoán nhận định
(Chó treo mèo đậy, có người xếp vào thành ngữ
GV nên tham khảo thêm)
II Thành ngữ :
1 Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
2 Trong những tổ hợp sau, tổ hợp nào là thành ngữ, tục ngữ
a Thành ngữ:
- Đánh trống bỏ dùi, làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
- Được voi đòi tiên: lòng tham vô độ
- Nước mắt cá sấu: hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi
b Tục ngữ:
- Gần mực thì đen… hoàn cảnh sống, môi trường xã
Trang 3g
nhân cách con người
- Chó treo mèo đậy: bảo vệ thức ăn
H : GV cho HS tìm hai thành ngữ và đặt câu, giải
thích thành ngữ đó.(Tiến hành cho từng nhóm.)
- Mèo mù vớ cá rán sự may mắn tình cờ
- Chó cắn áo rách đã khốn khổ lại gặp cảnh không
may
3) Tìm hai thành ngữ có yếu tổ chỉ động vật
Anh ấy vừa bị đuổi việc, thật là khổ, đúng là chó cắn áo rách
Hôm nay anh ấy nhặt được túi tiền, đúng là mèo mù vớ phải cá rán
5 Tìm 2 dẫn chứng sử dụng thành ngữ trong văn
chương
“Đố ai lượm đá quăng trời
Đan gầu tát biển ghẹo người trong trăng “ (ca dao)
4 Sử dụng thành ngữ trong văn chương
- “Người nách thước, kẻ tay đao
Đầu trâu mặt người ào ào như sôi”
10’ Hoạt động 3: Nghĩa của từ
1 GV cho HS nhắc lại khái niệm nghĩa của từ
+ HS trả lời nghĩa của từ là gì ?
2 GV cho HS đọc bài gợi ý cách chọn a.
+ HS đọc và chọn cách hiểu a
3 Cách giải thích nào là đúng? Vì sao?
- Cách hiểu b đúng, sách hiểu a vi phạm nguyên
tắc đức tính rộng lượng…
III Nghĩa của từ
1 Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị
2 Chọn cách hiểu đúng: a) Nghĩa của từ mẹ là
“người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con”
3 Dùng cách hiểu b đúng, còn cách a sai nguyên tắc khi dùng cụm từ đức tính rộng lượng
10’ Hoạt động 4 : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
1 GV cho HS ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và
+ HS ôn lại từ nhiều nghĩa hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
2 Từ “hoa” dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển
- Từ nhiều nghĩa có một hay nhiều nghĩa
chín sống chín chín mùi
1. IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Từ có thể có mộït nghĩa hay nhiều nghĩa
VD: + Từ một nghĩa: Xe đạp + Từ nhiều nghĩa
chân người chân mây + Chuyển nghĩa: là hiện
Chân
Trang 4g
chín rộ + Chuyển nghĩa là thay đổi nghĩa
+ HS suy nghĩ trả lời
- Hoa nghĩa chuyển
tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
2 Hoa nghĩa chuyển nghĩa lâm thời (biện pháp tu từ)
10’
Hoạt động 5 : Từ đồng âm
+ GV cho HS định nghĩa từ đồng âm, nêu ví dụ
+ Giúp HS phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa
khác với hiện tượng từ đồng âm
+ Hs trả lời cho ví dụ
đường cát
2. V Từ đồng âm
1 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
2 a) Từ “lá” nhiều nghĩa
b) Từ “đường” đồng âm
7’ Hoạt động 6: Từ đồng nghĩa: 1 GV cho HS định nghĩa khái niệm từ đồng nghĩa?
+ HS cho biết từ đồng nghĩa
- Cho HS nêu ví dụ
- Máy bay = phi cơ – tàu bay
2 GV cho HS đọc lại câu hỏi
+ HS trả lời
VI Từ đồng nghĩa:
1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
2 Chọn cách hiểu đúng : c
3 Từ xuân: mùa thay 1 năm =
1 tuổi hoán dụ, tác dụng
8’ Hoạt động 7: Từ trái nghĩa:
+ HS nêu khái niệm
GV cho HS định nghĩa từ trái nghĩa
Rồi cho các em nhặt ra cặp từ trái nghĩa
VD: mực ≠ đèn
Sống ≠ chết
Chiến tranh ≠ hòa bình
VII Từ trái nghĩa:
1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2 Những cặp từ có nghĩa trái ngược : xa ≠ gần, xấu ≠
đẹp, rộng ≠ hẹp
3 Nhóm 1: sống ≠ chết, đực
≠ cái, chiến tranh ≠ hòa bình, chẵn ≠ lẻ
10’
Hoạt động 8: Cấp độ khác nhau của từ
GV cho HS nêu khái niệm, cho ví dụ
+ HS nêu định nghĩa
2 GV dùng bảng phụ cho HS viết lên bảng phụ để
củng cố
VIII Cấp độ khác nhau của từ
1 Nghĩa một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác
Trang 510’ Hoạt động 9 :Trường từ vựng:
1 GV cho HS định nghĩa về trường từ vựng (có thể
đưa câu này thảo luận)
+ HS nêu định nghĩa, có thể cho ví dụ
2 GV giợi ý cho HS tìm từ vựng trong đoạn văn:
Nước bể nước
tắm nước
+ Thảo luận
Bàn tay
Tay nắm, sờ + HS có thể lập bảng trường từ vựng của vài từ
IX Trường từ vựng:
1 Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
2 Trường tự vựng “nước”
+ Nơi chứa: bể, ao, hồ
+ Công dụng: tắm, rửa
+ Hình thức: trong, xanh
+ Tính chất: mát, lạnh
Tác dụng: tác giả dùng 2 từ này khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động, có giá trị tố cáo mạnh mẽ
4 Củng cố :(5’)
- Giáo viên chốt lại bài hoc và có thể cho học sinh luyện tập các dạng bài tập tổng hợp tuỳ đối tượng học sinh
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
- HS lập bảng ôn tập
- Soạn bài mới “Đồng chí”
* Rút kinh nghiệm :
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép đẳng lập
Từ láy
Từ ghép
đẳng lập chính phụTừ ghép
Từ láy bộ phận hoàn toànTừ láy
Từ láy âm Từ láy vần
Trang 6Tiết 42: KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
( Đề của Phòng Giáo Dục)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh ;
- Nắm lại kiến thức cơ bản về truyện Trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Chuẩn bị đề kiểm tra + Đáp án + Biểu điểm.
- Học sinh : Ôn lại kiến thức + Chuẩn bị giấy kiểm tra
III Trọng tâm
Các tác phẩm trung đại
IV Phương pháp
Làm bài kiểm tra
V Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :(1’)
3 Bài mới (40’)
Giáo viên phát đề cho học sinh
4 Củng cố:(1’)
- Giáo viên thu bài về chấm
- Nhận xét tiết kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà (2’): Chuẩn bị bài “ Nghị luận trong văn tự sự”
* Rút kinh nghiệm :
Trang 7
Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng linh hoạt, có hiệu quả kiến thức từ vựng đã học (từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ).
- Kỹ năng sống: Biết vận dụng, lựa chọn từ ngữ trong viết văn và giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ + SGK + SGV
- Học sinh : SGK + SBT + Hệ thống lại kiến thức
III TRỌNG TÂM
Nắm vững, củng cố kiến thức từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 (tượng hình, tượng thanh, ẩn dụ
…)
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
- Học sinh kiểm tra bài cũ trong quá trình ôn tập, tổng kết.
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Oân tập từ tượng hình tượng
thanh.
- Học sinh nhắc lại các khái niệm về từ tượng
thanh, tượng hình.
H: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
Cho mỗi loại một ví dụ ?
GV: hướng dẫn HS làm bài tập.
Gợi ý 1, 2 ví dụ về cách gọi động vật có tên mô
phỏng âm thanh.
Bài 3: HỌC SINH phát hiện từ tượng hình.
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn ôn tập biện pháp
tu từ.
HỌC SINH nhớ lại, kể tên và nêu đặc điểm của 8
biện pháp tu từ từ vựng đã học.
HỌC SINH đọc các ví dụ.
Dựa vào đặc điểm biện pháp tu từ hãy nhận diện
các ví dụ sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ý nghĩa của mỗi hình ảnh đó?
(Lớp nhận xét –HS bổ sung).
I Từ tượng thanh và từ tượng hình.
1 Khái niệm:
2 Bài tập Bài 1: Loài vật có tên gọi là từ tượng thanh như:
mèo, bò, tắc kè, chim cu.
Bài 2: Những từ tượng hình.
Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ.
⇒ Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động.
II Biện pháp tu từ từ vựng
1 Các biện pháp tu từ từ vựng
2 Bài tập
* Bài 1
a Aån dụ: Hoa, cánh (chỉ Thúy Kiều) Cây lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ)
b So sánh: Tiếng đàn Kiều.
c Nói quá: Hoa ghen, liễu hờn → sắc đẹp Kiều
→ ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn.
d Nói quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều với Thúc Sinh.
Trang 8Các hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng
* Bài 2
a Chơi chữ
b Nói quá
c So sánh
4 Củng cố (5’) :
-Giáo viên đúc kết lại nội dung của bài học “Tổng kết về từ vựng”
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu HỌC SINH nắm chắc các đặc điểm từ vựng Các văn bản nào hay sử dụng biện pháp tu từ?
- Hoàn thành tiếp bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Tập làm thơ 8 chữ.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 9
Tiết 44: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (VĂN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học qua những trang, những nhật ký đầy ấn tượng về hình ảnh liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm
- Bước đầu biết cách sưu tầm, quan tâm đến những con người và thơ văn quanh ta
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm, 35 năm và 7 ngày, tranh tư liệu
- Học sinh : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm , bài viết, tư liệu sưu tầm
III TRỌNG TÂM
Cảm nhận về nhân vật Đặng Thuỳ Trâm qua những trang nhật ký
IV PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (nhóm, tổ)
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 (1’):
GV nêu mục đích yêu cầu và tiến trình thực hiện của tiết học
* Hoạt động 2: ( )
Lần lượt các đại diện nhóm lên trình bày theo câu hỏi được bốc thăm – Trình bày tranh sưu tầm
Câu 1: Giới thiệu những hiểu biết về “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”
Câu 2: Cảm nhận sâu sắc nhất về Đặng Thuỳ Trâm?
Câu 3: Cảm nhận về những trang Nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm?
Câu 4: Sau khi tìm hiểu về “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm” bạn có suy nghĩ, hành động gì về thế
hệ trẻ hiện nay và của riêng bản thân bạn? Điều gì bạn tâm đắc nhất?
* Hoạt động 3 ( ’): Tập thể lớp nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4 (5’) : Giáo viên nhận xét bình điểm cho nhóm, cá nhân trình bày
4 Củng cố : (10’)
- Đọc bài thơ sưu tầm mà em thích nhất
- Viết một đoạn văn bình bài thơ của nhà thơ Thanh Nguyên
5 Hướng dẫn về nhà (4’)
-Soạn “Tổng kết từ vựng” (2 tiết)
* Rút kinh nghiệm :
Trang 10
Tiết 44 - 45: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ, chi tiết chân thật, hình ảnh gợi cảm và cố đúc giàu ý nghĩa biểu tượng
- Rèn năng lực cảm thụ, phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bỗng
- Kỹ năng sống:
+ Lịng yêu nước, đồn kết sẻ chia, tương trợ trong cuộc sống
+ Hiểu được quá khứ gian khổ của cha ơng cĩ ý thức phấn đấu sống tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị
- Giáo viên : Hình ảnh chân dung tác giả Chính Hữu + SGK + SGV
- Học sinh : SGK + SBT
III Trọng tâm
- Vẻ đẹp tình đồng đội, đồng chí của người lính cụ hồ thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp
IV Phương pháp
Hỏi - đáp, phân tích, bình, thảo luận, so sánh
V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đọc thuộc lòng đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Phân tích các nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, quan niệm anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu qua nhân vật Vân Tiên.(3 học sinh)
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Qua các tác phẩm thuộc văn học trung đại, các em đã cảm nhận được tình bạn chân thật của nhà thơ Nguyễn Khiến Cái”ta với ta” đó là hòa nhập với khuynh hướng sáng tác mớinơi các tác giả trong thời kì kháng chiến chống thực dân Phápvà nâng lên thành tình cảm mới lạ nơi những người chiến sĩ cách mạng- đó là tình đồng chí mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài thơ cùng tên của nhà thơ chính hữu
T/
8’ Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu ghi chú
- Học sinh đọc và tìm hiểu chú thích:nhìn chung đọc chậm
rãi để diễn tả cảm xúc Ba dòng thơ cuối cần đọc chậm hơi
và cao hơi để khắc họa biểu tượng người lính cách mạng
H: Cho biết vài nét về tác giả?
I Đọc và tìm hiểu chú
thích
1 Tác giả: Trần Đình Đắc ,
1926 Can Lộc,Hà Tĩnh + Hoạt động trong quân đội
Trang 11g
20’
động trong quân đội suối hai cuộc kháng chiến ,làm thơ
từ1947,viết đề tài người lính
H: Bài thơ được Chính Hữu viết trong hoàn cảnh nào?
- Bài đồmg chí ra đời đầu 1948 sau chiến dịch Việt Bắc-Thu
đông 1947 thể hiện tình cảm sau sắccủa những người đồng
chí
H: ,các em hãy cho biết bài thơ có thể phân đoạn dựa trên
mạch cảm xúc như thế nào?
+Ba đoạn
- 7 câu đầu :sự hình thành tình đồng chí
- 10 câu kế:sự thể hiện tình đồng chí
- 3 câu cuối:biểu tượng của tình đồng chí
Hoạt động 2: Phân tích vẻ đẹp của tình đồng chíđược thể
hiện trong bài thơ
H: Sáu câu đầu nói về cơ sở hình thành tình dồng chí của
những người lính cách mạng Các em hãy cho biết cơ sở ấy
là gì.? (- Cơ sở hình thành tình đồng chí:)
H: Chú ý đến cách nói sóng đôi có ý nghĩa gì?
+ Anh –Tôi-Anh với tôi như một sự kết dính và hình thành
tình cảm lớn
+Sự tương đồng ve à tình cảnh xuất thân nghèo khó
+sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh trong chiến đấu
+sư chan hòa và chia sẻ mõi gian lao , mọi niềm vui
H: Em cónhận xét gì về vai trò và tác dụng của câu thơ thứ
7?
Câu thơ chỉ có 2 tiếng, tạo nên một dấu nhấn , một sự
phát hiện ,khẳng định ,như một bản lề kết dính đoạn đầu và
đoạn hai
Tình đồng chí là sự kế thừa và nâng cao sự quen biết ,tình
bạn, tình tri kỷ
Khắc họa tình đồng chí, một tình cảm mới mẻ nhưng
không phải xa lạ nơi những người lính cách mạng thời chóng
Pháp
* Chuyển ý: Nếu như sáu câu thơ đầu là cội nguồn của tình
đồng chí thì mười câu thơ kế tiếp là những biểu hiện cụ thể
và cảm động của tình dồng chínơi những anh Bộ Đội Cụ Hồ
H: Các em hãy đọc 10 câu thơ tiếp theo và cho biết tác giả
đã viết tiếp những gì về tình đồng chí?
- Sự thể hiệ của tình đồng chí:
+ Đồng chí là sự cảm thông sâu xa những tâm tư nỗi lòng của
nhau
+ Đồng chí đó là cùng chia sẻ những gian lao của đời người
lính, nhất là những cơn sốt run người,trán ướt mồ hôi
- Tác phẩm tiêu biểu: “Đầu súng trăng treo”
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác :tại nơi
an dưỡng sau chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông1947
II Tìm hiểu văn bản:
1 Cơ sở của tình đồng chí:
+Sự hình thành tình đồng chí:
- nước mặn đồng chua
- đất cày trên sỏi đá
- Anh với tôi … xa lạ …… quen nhau
Cách sử dụng thành ngữ, câu thơ đối ứng sóng đôi
=> tươngđồng về hoàn cảnh xuất thân. Họ là những người nông dân xuất thân từ những miền quê nghèo khó
- Súng bên sung đầu sát bên đầu Điệp ngữ => Cùng chung nhiệm vụ chiến đấu và lý tưởng chiến đấu
- …chung chăn …… đôi tri kỷ
Chung hoàn cảnh thiếu thốn
- đồng chí! Tình đồng chí là tình cảm thiêng liêng nhất kết tinh cao độ giữa tình bạn tình người
2 Những biểu hiện của tình
đồng chí:
+ Cảm thông sâu xa những
tâm tư nỗi lòng của nhau:
- Ruộng mương …gửi -Gian nhà không mặc kệ ……