Tuần 1Tiết 1+2: Phong cách Hồ Chí Minh Tiết 3: Các phương châm hội thoại Tiết4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh.. -GV nói thêm: Chương trình Ngữ văn THCS có
Trang 1Tuần 1Tiết 1+2: Phong cách Hồ Chí Minh Tiết 3: Các phương châm hội thoại Tiết4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong
văn bản thuyết minh
Tiết 5 : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI I - Tiết 1+2:
Lê Anh Trà
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh – sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị- để càng thêm kính yêubác, tự nguyện học tập theo gương Bác
II.CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK – sách tham khảo, giáo án, máy chiếu, bảng phụ, giấy trong, bút dạ
* Học sinh: Soạn bài mới:phong cách Hồ Chí Minh
III TRỌNG TÂM
Lối sống giản dị và phẩm chất thanh cao của Bác
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, phân tích, bình, so sánh, thảo luận
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập sách của học sinh.
3.Giới thiệu bài mớ i :
“Tháp mười đẹp nhật bông senViệt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
“Bác Hồ ” hai tiếng ấy thật vô cùng gần gũi và thân thương đối với mỗi người dân Việt
Nam Đối với chúng ta, Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước vĩ đại mà Người còn làdanh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ ChíMinh Phong cách đó như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua văn bản “Phong cách Hồ ChíMinh
Hoạt động 1: Đọc văn bản –tìm hiểu chú
thích
-Hướng dẫn đọc: chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm,
ngắt ý và nhấn giọng ở từng luận điểm
I – Đọc –tìm hiểu chú thích
1/ Tác giả : Lê Anh Trà2/ Tác phẩm : văn bản nhật dụng
Trang 2Hoạt động của GV và HS T/g Ghi bảng
-Đọc mẫu
-Nhận xét cách đọc của HS
-Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích Giải thích
thêm các từ: phong cách, văn hóa, di dưỡng
tinh thần
Cho biết tác giả và thể loại của văn bản?
Kể tên một vài văn bản nhật dụng đã học ở
lớp 8?
-GV nói thêm: Chương trình Ngữ văn THCS có
những bài văn nhật dụng về các chủ đề:
quyền sống của con người, bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh, vấn đề sinh thái…Bài
“Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc chủ đề về
sự hội nhập với thế giới và bảo vệ văn hóa
bản sắc dân tộc Tuy nhiên bài học này không
chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà cón có ý thức
lâu dài Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo
phong cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết
thực, thường xuyên của các thế người Việt
Nam, nhất là lớp trẻ
Hoạt động : Đọc – tìm hiểu văn bản
Qua nội dung văn bản, em thếy vẻ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện qua
nhưng khía cạnh nào?
-Hãy phân đọan văn bản theo các luận điểm
trên?
-Tìm hiểu luận điểm 1:
Vốn trí thức uyên thâm của Bác
-Cho HS đọc lại đoạn 1
Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí
Minh sâu rộng như thế nào?
Người đã làm thế nào để có được vốn trí thức
sâu rộng ấy?
II- Đọc – tìm hiểu văn bản
1/ Sự tiếp thu văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh
-Tiếp xúc với văn hóa nhiều nướctrên thế giới
Trang 3Nhưng điều kì lạ và quan trọng trong sự tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí
Minh là gì?
Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới trên nền
tảng văn hóa dân tộc đã hình thành ở bác
một nhân cách, một lối sống như thế nào?
Có sự kết hợp hài hòa thống nhất giữa dân
tộc và nhân loại
-GV bình thêm: sự hiểu biết của Bác sâu rộng,
tiếp thu văn hóa nước ngoài một cách chủ
động, sáng tạo và có chọn lọc Bác không chỉ
hiểu biết mà còn hòa nhập với môi trường văn
hóa thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn
hóa dân tộc Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã
viết :
“Một con người : kim, cổ, tây Đông
Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét”
-Tìm hiểu luận điểm 2: Nét đẹp trong lối sống
giản dị mà thanh cao của bác
-Cho Hs đọc đoạn 2
Lối sống bình dị của Bác được thế như thế
nào?
Lối sống của Bác cũng là lối sống rất Việt
Nam, rất phương Đông Lối sống đó được
biểu hiện như thế nào?
-Cho Hs nhắc lại lối sống của Nguyễn Trãi khi
về Côn Sơn trong bài “Côn Sơn ca” và câu thơ
Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn trong văn
bản này để thấy được vẻ đẹp của cuộc sống
gắn với thú quê đạm bạc và thanh cao
Vì sao có thế nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao?
GV bình: Cách sống giản dị, đạm bạc của Hồ
Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:
Đây không phải là lối sống khắc của con
ngườitự vui trong cảnh nghèo khó hay theo lối
nhà tu hành
sống rất bình dị
Thống nhất, hài hòa giữa dân tộcvà nhân loại
2/ Lối sống của Bác.
-Nơi ở, làm việc: nhà sàn nhỏ bằnggỗ, vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộcmạc, đơn sơ
-Trang phục giản dị: bộ quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thôsơ
-Aên uống đạm bạc : cá kho, rau luộc,dưa ghém, cà muối, cháo hoa…
-Không tự thần thánh hóa, tự làmcho khác đời
Vừa giản dị, vừa thanh cao vĩ đại
Trang 4Hoạt động của GV và HS T/g Ghi bảng
Đây không phải là cách tự thần thánh hóa, tự
làm cho khác đời, hơn người
Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành một
quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự
nhiên
Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ
Chí Minh tác giả đã dùng những biện pháp
nghệ thuật nào?
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu ( cho HS
tìm dẫn chứng, tương phản, kết hợp giữa kể và
lời bình luận
Thảo luận:
Cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên
vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.?
GV chốt lại các ý hs thảo luận
-Qua những điều đã phân tích, chúng ta thấy
vẻ đẹp trong phong cách của Bác là sự kết
hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa vĩ đại
và giản dị
-Cho Hs đọc ghi nhớ
Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh, mỗi hs cần học tập và rèn
luyện như thế nào ?
-GV giáo dục tư tưởng cho hs, giúp các em
nhận thức được thế nào là lối sống có văn hóa
trong ăn mặc, nói năng
Hoạt động 3 : Luyện tập
-Đọc thêm : Hồ Chí Minh niềm hi vọng lớn
nhất ( SGK)
-Đại diện mỗi tổ kể lại một mẩu chuyện sưu
tầm được hoặc trình bày trang ảnh tìm được
ghi nhận về lối sống giản dị mà cao đẹp của
Bác
III Ghi nhớ
SGK trang 8
Trang 5Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và về chất để vận dụng trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK – Sách tham khảo, giáo án, máy chiếu, bảng phụ, giấy trong, bút
* Học sinh: Soạn bài mới:các phương châm hội thoại
III TRỌNG TÂM
Nắm vững nội dung và cách vận dụng các phương châm học hỏi
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, quy nạp, so sánh, thảo luận
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại bài hội thoại đã học ở lớp 8
- Nhắc lại những hiểu biết của em về vai xã hội trong hội thoại đã học ở lớp 8
- Nêu cách đối xử của người có vai xã hội thấp đối với người có vai xã hội cao vàngược lại
3.Giới thiệu bài mớ i :
Ở lớp 8 các em đã được học một số nội dung liên quan đến hội thoại như hành động nói,vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại Tuy nhiên trong giao tiếp có những qui định tuy khôngđược nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếpcần phải tuân thủ, nếu không thìdù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thànhcông Những qui định đó đã được thể hiện qua các phương châm hội thoại
Hoạt động 1: hình thành kiến thức mới
-GV hướng dẫn hs đọc đoạn đối thoại 1 trang 8
SGK
Khi An hỏi “học bơi ở đâu?”mà Ba trả lời “ở
dưới nước”thì câu trả lời có mang đầy đủ nội
dung An cần biết hay không?
GV nêu câu hỏi gợi ý thêm: “Bơi ” nghĩa là gì?
Nếu nói mà không có nội dung như thế thì có
thể coi đây là một câu nói bình thường được
không?
GV chốt lại: câu trả lời của Ba không mang đầy
đủ nội dung mà An cần biết, vì trong nghĩa của
“bơi” đã có “ở dưới nước” Điều mà An muốn
biết là một địa điểm cụ thể nào đó như ở hồ bơi,
sông… Nói mà không có nội dung như thế là một
hiện tượng không bình thường trong giao tiếp, vì
câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải
I Phương châm về lượng.
Trang 6Hoạt động của GV và HS T/g Ghi bảng
nội dung nào đó
Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
-Cho hs đọc truyện cười “Lợn cưới áo mới” SGK
Vì sao truyện này lại gây cười?
Như vậy cần phải tuân thủ gì trong giao tiếp?
-Qua hai ví dụ trên, các em rút ra được gì cần
tuân thủ khi giao tiếp?
-GV hệ thống lại kiến thức sau khi hs trả lời
-Hướng dẫn hs đọc mẩu truyện ở trang 9,10 SGK
Truyện cười này nhằm phê phán điều gì?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
Cho hs nêu ví dụ những tình huống nói không có
bằng chứng xác thực trong giao tiếp hàng ngày
GV hỏi thêm: nếu không biết chắc một tuần nữa
lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều
đó ( chẳng hạn nói: “Tuần sau lớp sẽ tổ chức
cắm trại” với các bạn cùng lớp không?
Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời với thấy cô là : “bạn ấy nghỉ
học vì ốm” không?
GV chốt lại : trong giao tiếp đừng nói những gì
mà mình không có bằng chứng xác thực
So sánh để làm rõ sự khác nhau giữa yêu cầu
đừng nói những điều mà mình không tin là đúng
sự thực với những điều mà mình không có bằng
chứng xác thực
-GV hệ thống lại kiến thức và cho hs đọc ghi nhớ
SGK trang 10
-Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 trang 10 : Lỗi sử dụng từ ngữ trùng lập,
thêm từ ngữ mà không thêm nội dung
Bài 2 trang 10,11: các từ ngữ chỉ những cách nói
tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về
Trang 7
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II.CHUẨN B
* Giáo viên: SGK – sách tham khảo, giáo án, máy chiếu, bảng phụ, giấy trong, bút dạ
* Học sinh: Soạn bài mới:sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
III.TRỌNG TÂM
Biết sử dụng một số phương pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, so sánh, luyện tập
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp phần ôn tập )
3 Giới thiệu bài mớ i :
Trong chương trình Ngữ văn 8, các em đã được học tập, vận dụng kiểu văn bản thuyếtminh để giới thiệu, thuyết minh một sự vật, sự việc cụ thể Tuy nhiên có khi chúng ta phảithuyết minh về những vấn đề trừu tượng, khó nhận biết và không dễ trình bày, chẳng hạn nhưtính cách một con người, phẩm chất một sự vật, nội dung một học thuyết …Đối với các hiệntượng như thế việc thuyết minh cần tuân theo yêu cầu của kiểu văn bản là thuyết minh cái gì,như thế nào, có tác dụng gì… bằng các thuyết minh đã học Nhưng để làm cho đối tượng đượcthuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt kô khan hơn, bài viết đòi hỏi phải kết hợp với các biệnpháp nghệ thuật Và đó là nội dung mà ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Oân lại kiến thức về kiểu văn bản thuyết
minh và các phương pháp thuyết minh
Văn bản thuyết minh là gì?
Đặc điểm chủ yếu cảu văn bản thuyết minh là gì?
Các phương pháp thuyết minh là gì ?
-GV cho hs trả lời và các hs bổ sung
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới.
-Gọi hs đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước
Bài văn thuyết minh vấn đề gì ?
Vấn đề đó có sự trừu tượng không, có dễ dàng thuyết
minh không?
GV nhấn mạnh: Đá và Nước là những vật cụ thể quen
thuộc có thể nhận thấy ơ mọi nơi Nhưng để nhận biết
được vẻ đẹp kì lạ của Đá và Nước trong cảnh quan thiên
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1/ Oân tập văn bản thuyết minh.
Trang 8Hoạt động của GV và HS T/g Ghi bảng
nhiên cùa vùng vịnh Hạ Long cần phải có sự cảm nhận và
tưởng tượng của người thuyết minh Cho nên vấn đề
thuyết minh trong bài văn này là một vấn đề trừu tượng
không dễ dàng thuyết minh
-Các em có thể nêu một số hiện tượng trừu tượng khác?
GV chuyển: Đối với những vấn đề trừu tượng như nét đẹp
văn hóa, bản sắc dân tộc, lý tưởng, lối sống…chúng ta chỉ
có thể sử dụng những phương pháp thuyết minh thường
dùng như định nghĩa, số liệu, liệt kê… để thuyết minh
được không hay phải kết hợp thêm các biện pháp nghệ
thuật để làm tăng sức thuyết phục, hấp dẫn, sinh động của
bài thuyết minh Chúng ta sẽ tìm hiểu qua văn bản “Hạ
Lonh – Đá và Nước”
-Hãy nêu kết văn bản?
Mở bài : Sự kì lạ…có tâm hồn
.Thân bài: Nước tạo nên… chưa muốn dứt
.Kết bài: Hạ Long vậy đó… đến lạ lùng
-Đọc lại phần mở bài
-Vấn đề thuyết minh được nêu ra trong phần mở bài như
thế nào?
-Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng phương pháp liệt
kê như : Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang
động lạ lùng … thì đã nêu được sự kì lạ của Hã Long
chưa?
-Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì? Chỉ ra câu văn
nêu khái quát sự kì lạ của HạLong ?
-Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng
như thế nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long?
-GV dẫn dắt cho hs chú ý các đặc điểm sau:
-Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
-Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tùy
theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên
nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hóa đến lạ lùng…
2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 9-Văn bản như một truyện ngắn, một truyện vui, vậy có
phải là văn bản thuyết minh không?
-Có thể xem đây là truyện vui có tính chất thuyết minh
hay là một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật?
4 Củng cố – Dặn dò
-Học ghi nhớ, làm bài 2 SGK trang 15
-Chuẩn bị ở nhà:
Đề : thuyết minh đồ dùng : cái quạt
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: SGK
II.CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK – sách tham khảo, giáo án, máy chiếu, bảng phụ, giấy trong, bút dạ
* Học sinh: Soạn bài mới, luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
III TRỌNG TÂM
Luyện tập một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
IV PHƯƠNG PHÁP
Luyện tập, thảo luận
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của hs
3 Giới thiệu bài mớ i :
Hoạt động 1 :GV có thể chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm chọn làm một đề
-GV cần nêu rõ yêu cầu lập dàn ý chi tiết
của bài thuyết minh và sử dụng biện pháp
nghệ thuật làm cho bài viết sinh động, vui
tươi
Hoạt động 2 : trình bày và thảo luận một
đề ( nón lá)
-Cho hs các nhóm trình bày dàn ý chi tiết,
dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật trong bài thuyết minh
-Đọc đọan mở bài
-Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét bổ
sung, sửa chữa dàn ý của các bạn trình
bày
-Gv nhận xét chung về cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật như thế nào, đạt hiệu quả
Dàn ý chi tiết
-Lá buông phơi khô, làm dẹp, ủi lá thậtphẳng ghép nối tiếp, chồng các mép lá lênsườn nón, dùng chỉ ni lông kết dính phần lávào khyng sườn nón cho đến khi phủ đềukhung nón
Trang 11che mưa, nắng, nón lá còn được dùng làmquà tặng bạn bè, người thân mỗi khi có dịp
III – Kết luận
Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
4 Củng cố - Dặn dò
-Viết phần thân bài, kết bài
-Soạn bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh”
* Rút kinh nghiệm:
DUYỆT TUẦN 1
Tổ trưởng
Lê Thị Hiệp
Trang 12
Bài 2 - Tiết 6- 7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạtoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơđó, là đấu tranh cho thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao vốn trí thức của HCT lại sâu rộng như vậy?
- Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
3 Giới thiệu bài mớ i :
Hoạt động của thầy va Trò T/G Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Đọc – Hiểu chú thích
+ GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp
+GV cho HS tìm hiểu chú thích
+GV hỏi:
-Em biết gì về tác giả G.Mac-ket?
I Đọc- Hiểu chú thích
1 Tác giả: G.Mac-ket là nhà văn Cô
lôm bi a sinh năm 1928, khuynh hướnghiện thực, nhận giải Nô ben văn học
năm 1982
Tuần 2
Tiết 6 +7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tiết 8: Các phương châm hội thoại (tiếp) Tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
Trang 13+ Đoạn 3 : Chiến tranh hạt nhân phải lại
sự tiến hóa
+Đoạn 4: Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc
chiến tranh hạt nhân
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
+ GV gọi HS đọc lại luận cứ 1
-Trong đoạn đầu bài văn tác giả đưa ra
những nguy cơ nào? Lập luận thế nào?
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
8- 8-1986 : thời gian cụ thể
7 tấn thuốc nổ > tiêu diệt tất cả
> Cách vào đề trực tiếp
- Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác
giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
+GV cho HS so sánh để thấy tính chất vô
lý của vấn đề
GV hướng HS đi sâu vào nhiều lĩnh vực:
xã hội, y tế
Bình : những con số biết nói cho thấy sự
phi lý của chiến tranh hạt nhân
Chứng cứ xác thực thể, hiện thực hệ trọng của vấn đề
2/ Cuộc chạy đua vũ trang:
+Giải quyết cho 5 triệu trẻ em nghèo khổ =100
máy bay ném bom B17 và 7.000 tên lửa.+10 chiếc tàu sân bay =chương trình phòng bệnh hơn 1 tỉ người
+ 575 người thiếu dinh dưỡng = 149 tên lửa MX
+ Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân =xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới
+GV đặt câu hỏi hoặc đưa ra câu hỏi thảo
luận
3 nhóm – vì sao có thể nói: “Chiến tranh
hạt nhân không những đi ngược lại lý trí
con người mà còn đi ngược lại cả lý trí tự
nhiên nữa?
-Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo
của G.Mac –ket?
3 Chiến tranh hạt nhân phản lại sự tiến hóa
-“Chỉ cần bấm nút một cái xuất phát của nó”
4 Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
GV hỏi: Vì sao văn bản lại được đặt tên
là “Đấu tranh cho… bình”
+ Bình: Luận cứ kết bài là chủ đích của
bản thông điệp mà tác giả muốn gởi tới
mọi người?
-Cố gắng chống lại
- Đòi hỏi thế giới không có vũ khí, một cuộc sống hòa bình công bằng
III/ Ghi nhớ ; ( Ghi theo SGK )
4 Củng cố - Luyện tập: (5’)
+ GV chiếu hoặc đưa câu hỏi trắc nghiệm lên bảng
1 Văn bản thuộc thể loại gì?
a Văn tự sự
b Văn miêu tả
c Văn thuyết minh
d Văn nghị luận
2 Luận điểm chính của văn bản này là:
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân thật nguy hại
b Cần chấm dứt chạy đua vũ trang
Trang 14c Chiến tranh hạt nhân thật là một hiểm họa cần đấu tranh loại bỏ
d Mọi người có nhiệm vụ kêu gọi chấm dứt chiến tranh
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
soạn các phương châm hội thoại (tt)
* Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Bài 2 – Tiết 8 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp cho hs
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị SGV – bảng phụ – tranh vẽ chiến tranh
- HS chuẩn bị SGK – bài soạn – bảng phụ
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠỴ
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ?
- Trong giao tiếp, ta cần thực hiện phương châm nào ?
-Thành ngữ ”ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình
huống hội thoại như thế nào?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội
thoại như vậy?
- Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
(Ghi nhớ 1)
I Tìm hiểu bài:
1) Phương châm quan hệ:
VD: Thành ngữ "Ông nóigà, bà nói vịt”
Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp
- Hoạt động 2:
Tìm hiểu phương châm cách thức
-HS đọc hai thành ngữ
-Ý nghĩa của hai thành ngữ
Dây cà ra dây muống và
Lúng túng như ngậm hột thị
- Những cách nói đó ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp ?
2/Phương châm cách thức :
VD1: Thành ngữ: ”Dây cà
ra dây muống”
Nói dài dòng, rườm ràVd2: Thành ngữ ”lúng túngnhư ngậm hột thị”
Nói không rành mạch
- Rút ra điều gì trong giao tiếp? Giao tiếp cần nói ngắn
gọn
- Ghi VD lên bảng:
”Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông
ấy”
Có thể hiểu câu này theo mấy cách?
VD3: Tôi đồng ý với nhữngnhận địnih về truyện ngắncủa ông ấy
a/ Tôi đồng ý với nhữngnhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
b/ Tôi đồng ý với nhữngnhận định của các bạn vềtruyện ngắn của ông ấy -Để người nghe không hiểu lầm, ta phải nói thế nào? -Tránh cách nói mơ hồ
Trang 16Hoạt động của thầy và tr ò T/g ø Nội dung ghi bảng
Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì? (ghi nhớ 2)
Hoạt động 3:
Đọc truyện ”Người ăn xin”
Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã
nhận được từ người kia một cái gì đó? Có thể rút ra bài
học gì từ câu chuyện? (Ghi nhớ 3)
3/ Phương châm lịch sự
VD: Truyện ”Người ăn xin”
Cần tế nhị tôn trọng ngườikhác
III Luyện tập
Bài 1, 2, 3, 4 SGK
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Xem lại các phương châm học
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
* Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vănbản mới hay
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị SGV – bảng phụ – tranh vẽ chiến tranh
- HS chuẩn bị SGK – bài soạn – bảng phụ
III LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, ta có thể vận dụng thêmmột số biện pháp nghệ thuật nào?
Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thế nào?
HS đọc văn bản SGK -24 Em hãy giải thích
nhan đề văn bản?
- Tìm những câu trong bài thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
1/ Thuyết minh đặc điểm
- Hình dáng-Nơi sinh sống (câu 1)-Công dụng: Cây chuối là thức ănthức dụng từ thân
-Chuối chín để ăn
-Chuối xanh để chế biến thức ăn
- Chuối để thờ cúng
-Hoạt động 2:
Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong bài?
2/Yếu tố miêu tả:
- ”Cây chuối thân mềm núi rừng”
- ”Vỏ chuối có những vệt vỏ trứngcuốc”
-”Buồng chuối dài gốc cây”
- Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong
2/Tác dụng:
-Làm nổi bật đặc điểm, vai trò đối
Trang 18Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
văn bản thuyết minh?
-GV khái quát, rút ra ghi nhớ
-Hãy bổ sung thêm những chi tiết về công
dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối,
bắp chuối?
tượng thuyết minh
II.Ghi nhớ: SGK -25 III/Luyện tập:
Câu d: SGK -25Hoàn chỉnh công dụng cây chuối a/Thân chuối: làm thức ăn gia súcb/ Lá chuối khô: gói bánh gai …c/ Nõn chuối: Nấu canh
d/ Bắp chuối: ăn cặp rau sống
-Làm BT 1,2,3 SGK tr.26-27
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Đề bài: “Con trâu ở làng quê Việt nam”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG:
- GV : SGK + hình vẽ con trâu + bảng phụ
- Học sinh chuẩn bị SGK, bài soạn ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Để thuyết minh cụ thể sinh động, hấp dẫn bài thuyết minh phải có yếu tố gì?
+ GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Baì mới : Tiết trước các em đã tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Hôm nay chúng ta tiếp tục “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.
Hoạt động 1
+ GV chép đề lên bảng
+Các em hãy cho biết đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
GV nhấn mạnh cụm từ “làng quê Việt nam”
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam-Tìm hiểu đề
-Tìm ý, lập dàn ý -Thực hiện bài làm
Hoạt động 2: Tìm ý và lập dàn ý
+ GV: Em cho biết phần mở bài giới thiệu điều gì?
-Em thường thấy trâu ở đâu?
-Hình dáng trâu thế nào? Có gì đặc biệt?
-Em thường thấy trâu làm gì?
- Người ta dùng trâu làm gì ?
- Lông xám, sức vóc khoẻ, có sừng
to, ăn cỏ
2/Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Hình ảnh thân quen dầm mìnhdưới đìa ruộng
- Gặm cỏ trên cánh đồng
3 Con trâu trong nghề làm ruộng :
sức kéo cày, bừa, xe trục lúa
GV: Những ngày lễ hội người ta đưa trâu ra làm gì ? 4 Con trâu trong lễ hội đình đám
Đua trâu, đâm trâu, chọi trâu
Trang 20Hoạt động của thầy và Trò T/g Nội dung ghi bảng
- Người ta nuôi trâu còn để làm gì ngoài việc cày bừa?
GV có thể ghi ý: lớn 5 là trâu nguồn tài sản lớn
- Em có lần nào nhìn thấy trẻ em cỡi trâu chưa? Em có
cảm nghĩ gì?
5 Trâu – Nguồn cung cấp lương thực, da để thuộc, sừng làm đồ mỹ
nghệ Trâu tài sản lớn của người nôngdân Việt Nam
6 Trâu với tuổi thơ Việt Nam.
Trẻ chăn trâu cưỡi trâu về
III Kết bài:
- Con trâu trong tình cảm ngườinông dân
Hoạt động 3: Thực hiện bài làm
+ GV Cho HS từng nhóm viết lên bảng phụ từng đoạn
văn, cho Hs đọc bổ sung
+ GV chốt lại sửa bài từng đoạn
4 Củng cố - Luyện tập: (5’)
- HS đọc toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
+ GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài ở nhà
+ HS về nhà viết thành bài vào tập
+ Chuẩn bị “Tuyên bố thế giới về sự sống còn…”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Tiết 11+ 12
Bài 3 Văn bản :
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh
thế giới hiện nay
- Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
II CHUẨN BỊ
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III TRỌNG TÂM:
Thực trạng của cuộc sống trẻ em, trách nhiệm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
IV PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, phân tích, bình, thảo luận
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đối với sự sống của nhân loại ?
- Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc ?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy và Trò T/g Ghi bảng
* Hoạt động 1:
- Cho biết thể loại, xuất xứ ?
- Bản thân các tiêu đề đã nói
lên tính chặt chẽ, hợp lý của VB
Hãy nêu bố cục của VB ? Ý của các
phần ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
- Qua phần thách thức đã
trình bày, những thực tế sống của trẻ em
I/ Đọc – tìm hiểu chú thích:
1 Thể loại: văn bản nhật
dụng
2 Xuất xứ: trích tuyên bố
của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ emhọp tại LHQ ngày 30/9/1990
3 Bố cục: 3 phần
- Phần thách thức
- Phần cơ hội
- Phần nhiệm vụ
Tuần 3Tiết 11 +12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
bảo vệ và phát triển của trẻ em
Tiết 13: Các phương châm hội thoại (tt) Tiết 14 +15: Bài viết tập làm văn số 1 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 22Hoạt động của thầy và Trò T/g Ghi bảng
trên TG ?
- Nhận thức, tình cảm của em qua phần
thách thức ?
- GV đọc phần cơ hội
->Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối
cảnh TG hiện nay có những điều kiện
thuận lợi gì ?
- Phát biểu ý kiến nhân xét về sự quan
tâm chăm sóc của Đảng, Nhà nước, các tổ
chức XH đối với trẻ em hiện nay ?
- Trước những thách thức & những cơ hội
thuận lợi, bản tuyên bố đã xác định những
nhiệm vụ gì của cộng đồng quốc tế ?
- Qua bản Tuyên bố … , em nhận thức như
thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em ? sự quan tâm của
cộng đồng QT đối với vấn đề này
Để xứng đáng với sự quan tâm ấy, em tự
nhận thấy mình phải làm gì?
- Gọi H S đọc phần ghi nhớ
II/ Đọc – tìm hiểu VB:
1 Sự thách thức:
- Thực tế không như vậy
- Nạn nhân chiến tranh, sống khổ,đói nghèo suy dinh dưỡng, bệnhtật AIDS chết chóc
2 Phần cơ hội:
- Sự liên kết của các QG
- Có công ước về quyền trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế hiệu quả ngày càng cao
3 Phần nhiệm vụ:
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo cho sự phát triển của trẻ em
- Có các chủ trương, chính sách, hành động cụ thể
III/ Ghi nhớ:
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học phần ghi nhớ SGK/35
- Soạn “Chuyện người con gái Nam Xương”
Tóm tắ t truyện
* Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
- Hiểu được TV có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc
thái biểu cảm; biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách giáo viên, sách giáo khoa, bảng phụ
Bảng con
III/ TRỌNG TÂM:
Nắm vững mối quan hệ, vận dụng phù hợp phương châm hội thoại với tình huống giaotiếp
IV/ PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự ? ChoVD
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS kể lại truyện
cười “Chào hỏi” SGK/36
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không? Vì sao?
- Qua câu chuyện ta thấy trong giao tiếp
cần dựa vào yếu tố nào?
- Nêu những đặc điểm tình huống giao
tiếp cụ thể?
- Cho thêm VD: các PCHT
không dùng có tính bắt buộc như những
quy tắc NP, có thể thích hợp với tình
huống này nhưng không thích hợp với tình
huống khác
- Gọi HS đọc lại phần ghi
nhớ
- Giúp HS điểm lại những
tình huống giao tiếp đã học ở bài trước
I/ Quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp:
- VB:”Chào hỏi”
SGK/36-> Chàng rể (người nói)không tuân thủPCLS vì gây phiền hà cho người kháckhi người ấy đang tập trung làm việc
- - Tùy vào ngữ cảnh, đặc điểm của THGT
Trang 24Hoạt động của thầy và Trò T/g Ghi bảng
- Theo em trong những tình huống nào
PCHT không được tuân thủ ?
* Hoạt động 2:
Đọc đoạn đối thoại
SGK/37
-Câu trả lời của Ba có đáp ứng được
đúng yêu cầu thông tin của An ?
- Có PCHT nào không được tuân thủ ?
PCHT nào được tuân thủ? Vì sao?
- Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 3 SGK/ 37
- Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” có
phải người nói đã không tuân thủ phương
châm về lượng? Phải hiểu ý nghĩa của câu
này như thế nào?
- Gọi HS đọc lại phần ghi
- PCHT về chất được tuân thủ
3 Bác sĩ có thể không tuân thủ PC về chất (nhằm động viên bệnhnhân)
4 Không tuân thủ PC về lượng (không thêm thông tin nào)
- Xét về nghĩa: bài học triết lý sâu sắc
Ghi nhớ: SGK/37
III/ Luyện tập:
* Bàt tập 1/ SGK
4 Củng cố - Luyện tập: (5’)
- Nhắc lại phần ghi nhớ
- Làm các bài tập
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học phần ghi nhớ SGK/37
- Soạn “Xưng hô trong hội thoại”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 25
Tiết 14+15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
(VĂN THUYẾT MINH ) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS biết điều tra, tìm hiểu để nắm bắt đúng đặc điểm cơ bản của đối tượng
thuyết minh
- Biết kết hợp phương pháp thuyết minh với một số biện pháp nghệ thuật và miêu
tả trong bài viết
II/ CHUẨN BỊ
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS, hướng dẫn HS làm bài
HS: dàn ý chung văn thuyết minh
III/ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra giấy làm bài của HS
3 Chép đề :
- Đề 1 : Cây lúa Việt Nam
- Đề 2 : Thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Đề 3 : Thuyết minh về một loài cây, loài hoa
- Đề 4 : Thuyết minh một loại vật dụng cần thiết trong gia đình
Yêu cầu:
- Xác định đề, đối tượng thuyết minh
- Lập dàn ý ra giấy nháp
- Đọc và sửa lại bài viết trước khi nộp
VI/ HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI:
- Soạn bài 4 “luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
- -> Đọc kỹ văn bản, tóm tắt truyện, trả lời các câu hỏi SGK/ 51
DUYỆT TUẦN 3 Nhóm trưởng
Lê Thị Hiệp
Trang 26
Tiết 16 – 17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
-Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam quanhân vật Vũ Nương
-Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện ,dựng nhân vật , sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết cóthực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên : SGK , tập truyện “Truyền kì mạn lục” , tranh , SGV , đèn chiếu
-Học sinh : SGK , bài soạn trong vở
III TRỌNG TÂM
Phẩm chất tốt đẹp, cuộc đời và số phận của vũ nương dưới chế độ phong kiến
IV PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, bình, phân tích, thảo luận
Tuần 4Tiết 16+17: Chuyện người con gái Nam Xương Tiết 18: Xưng hô trong hội thoại
Tiết 19: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Tiết 20: Sự phát triển của từ vựng
Ngày soạn:
Trang 27phụ nữ Việt Nam qua “Chuyện người con gái Nam Xương”
Hoạt động của thầy và Trò T/
g
Ghi bảng
Hoạt động1: Đọc– Hiểu chú thích
-Em hãy giới thiệu vài nét chính về tác giả
Nguyễn Dữ?
(+ Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ 16 , quê tỉnh
Hải Dương , học trò Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Ông học rộng , tài cao , làm quan 1
năm rồi cáo quan về nuôi mẹ, sống ẩn
dật )
-Văn bản thuộc thể loại gì ?
-Cho biết xuất xứ của văn bản ?
Em biết gì về “Truyền kì mạn lục” của
Nguyễn Dữ?
(Viết bằng văn xuôi chữ Hán , gồm 20
truyện Nhân vật chính đa số là người
phụ nữ đức hạnh nhưng có số phận oan
khuất hoặc người trí thức phong kiến bất
mãn với thời cuộc )
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc và đọc
mẫu đoạn 1 rồi gọi học sinh đọc tiếp
->nhận xét
-Cho biết đại ý và bố cục của văn bản ?
(Bố cục :3 đoạn
1.Từ đầu đến “… cha mẹ đẻ mình” :
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
Nương , sự xa cách vì chiến tranh và
phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa
cách
2 “Qua năm sau … đã qua rồi” : nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
3.Phần còn lại : cuộc gặp gỡ giữa Phan
Lang và Vũ Nương dưới thủy cung Vũ
Nương được giải oan
Hoạt động 2 : Đọc –Hiểu văn bản
I.Đọc – Tìm hiểu chú thích
1 Tác giả : Nguyễn Dữ(SGK trang 48)
2 Tác phẩm :+ Thể loại : truyện truyền kì+ Xuất xứ : trích “Truyền kì mạn lục” , tác phẩm văn xuôi chữ Hán
+ Đại ý : câu chuyện kể về số phậnoan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc , đức hạnh dưới chế dộ phong kiến
+ Bố cục : 3 đoạn
II.Đọc – Tìm hiểu văn bản
1) Giới thiệu nhân vật :
Vũ Nương Trương Sinh
-Nhà nghèo -Nhà giàu-Thùy mị , nết na -Đa nghi-Tư dung tốt đẹp -Thất học-> đẹp hoàn hảo nhiều khuyết điểm2) Tính cách nhân vật :
Trang 28Hoạt động của thầy và Trò T/
g
Ghi bảng
-Chuyện gồm có mấy nhân vật chính Kể ra
-Em hãy nêu những nét chung về nhân
vật Vũ Nương và Trương Sinh
-Giải nghĩa : tư dung , đa nghi , hào phú
-Em có nhận xét chung gì về 2 nhân vật
này ?
-Vũ Nương đẹp hoàn hảo , trong đó đối
với người phụ nữ thì đức hạnh quan
trọng nhất Những phẩm chất tốt đẹp đó
đã được miêu tả trong những hoàn cảnh
nào , lúc ở trần gian cũng như khi ở
thủy cung ? Ở từng hoàn cảnh đã nêu
tính cách của Vũ Nương đã biểu hiện cụ
thể như thế nào ?
-Tính cách đa nghi , thất học của
Trương Sinh đã thể hiện trong hoàn
cảnh nào ? Và thể hiện như thế nào qua
cách cư xử đối với Vũ Nương ?
(Trong cuộc sống vợ chồng do nàng
khôn khéo không để thất hòa ->chưa bộc
lộ ; khi chồng đi lính -> không bộc lộ ;
tính cách ấy chỉ bộc lộ khi Trương Sinh
trở về )
-Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào trong việc xây dựng
nhân vật ở từng hoàn cảnh cụ thể ?
Gợi ý :
-Khi xa chồng , nỗi nhớ thương chồng
của Vũ Nương đã được miêu tả cụ thể
trong câu văn nào? Em nhận xét gì về
cách diễn đạt trong câu văn này
Vũ Nương Trương Sinh
a)Ở trần gian +Trong cuộc sống
vợ chồng
-Giữ gìn khuôn phép
-Không để thấthòa
+Khi tiễn chồng
-“Chẳng mong …phong hầu , … áogấm … chỉ xin …bình yên”
+Khi xa chồng
Mẹ chồng :thuốc thang , lễ báikhuyên lơn , machay tử tế Chồng : nhớ thương
Con : hết lòng nuôi dạy
+Khi chồng nghi +KhiTrương
oan Sinh trơ về
-Khóc,phân trần +Laum,giấu-đau đớn, tuyệt khôngkể lờivọng->tự vẫän connói,mắng nhiếc , đánh đuổi đi-đảm đang,thủy =>hồđồ,độc đoán,
Trang 29g Nêu giá trị nghệ thuật của chi tiết này
-Từ những biện pháp nghệ thuật trên ,
tác giả muốn làm nổi bật những đặc
điểm gì về 2 nhân vật ?
- Cái chết của Vũ Nương do những
nguyên nhân nào gây ra ? Từ đó em
cảm nhận được điều gì về thân phận
người phụ nữ dưới chế độ phong kiến ?
-So sánh với truyện dân gian , Nguyễn
Dữ đã có những sáng tạo nào trong việc
xây dựng cốt truyện và nhận vật , em
hãy chỉ ra ?
-Tìm những yếu tố kì ảo trong phần
kết ?
-Giải nghĩa : tiên nhân
-Em hãy cho biết cách thức đưa những
yếu tố kì ảo vào truyện của Nguyễn Dữ
và nêu tác dụng của nó
-Nêu ý nghĩa của những yếu tố kì ảo ?
-So sánh cách kết thúc có hậu ở truyện
này với cách kết thúc có hậu thường
thấy ở các truyện dân gian ?
-Tính bi kịch thể hiện ở điểm nào ? Vì sao
cái hậu trong truyện này vẫn phải chứa
đựng tính bi kịch ?
Hoạt động 3 : Tổng kết
-Sau khi học xong tác phẩm này , em rút ra
những điểm nổi bật gì về nội dung và nghệ
thuật ?
b)Dưới thủy cung
-Muốn về thăm mộtiên nhân
-Đòi lập đàn giải oan-Ngồi trên kiệu hoa …lúc ẩn , lúc hiện -“bóng … loang loáng
… biến mất(ảo , thực đan xen , có hậu )
=>trọng danh dự , yêuquê hương , làng xóm
III.Tổng kết
1)Nghệ thuật : dựng truyện , miêu tả nhân vật hấp dẫn , sinh động , hợp lí ; kết hợp tự sự với trữ tình
2)Nội dung : -Niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến-Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
* Ghi nhớ :trang 51
4 Củng cố - Luyện tập: (5’)
-Hãy kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” theo cách của em ?
-Đọc diễn cảm bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông
-Giới thiệu tranh , đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
-Học ghi nhớ , phần tìm hiểu chú thích
-Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương”
-Chuẩn bị bài mới: Soạn “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 30@?@?@?@?@?@?@?@?
Trang 31XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiều được sự phong phú và đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng với tình huống giao tiếp
- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụngtốt những phương tiện này
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Bảng phụ + SGK + SGV
+ Học sinh : SGK + SBT + Phiếu trắc nghiệm.
III TRỌNG TÂM
Mối quan hệ và sử dụng tích hợp từ ngữ xưng hô
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy nêu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Nêu những trường hợp thường không tuân thủ các phương châm hội thoại cho ví dụ
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
* Hoạt động 1:
Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong
tiếng Việt, cho biết cách dùng một số từ ngữ đó?
* Hoạt động 2:
Đọc 2 đoạn trích trong
“Dế Mèn phiêu lưu kí”
Xác định các từ ngữ dùng
để xưng hô?
- Phân tích sự thay đổi
trong cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt Giải
thích sự thay đổi đó
GV hệ thống hoá kiến
thức -> hình thành ghi nhớ
- Khi xưng hô trong hội thoại, người nói cần lưu ý điều
gì?
- Gợi ý cho HS giải các BT
I/ Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
- Đoạn 2 : Tôi – anh
Thay đổi từ xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
II/ Ghi nhớ:
III/ Luyện tập:
Trang 324
Củng cố - Dặn dò :
- Ôân lại các ghi nhớ về phương châm hội thoại
- Giải quyết các BT còn lại SGK
- Soạn sự phát triển từ vựng, cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
* Rút kinh nghiệm:
Trang 33
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : SGK , SGV , bảng phụ hoặc đèn chiếu
- Học sinh : SGK , bài soạn trong vở
III TRỌNG TÂM
Đặc điểm, phân biệt hai cách dẫn, vận dụng chính xác vào bài tập
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, quy nạp, luyện tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ
- Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” và nêu giá trị nghệ thuật , nội dung củatruyện
3.Bài mới
Trong đời sống cũng như trong văn chương , nhiều khi người ta phải dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người hay một nhân vật Vậy cách dẫn như thế nào cho đúng , bài học hôm nay sẽ giúp
em biết điều đó
Hoạt động 1 :Tìm hiểu bài
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
a , b phần I trang 53
-Trong các bộ phận in đậm ở hai ví
dụ trên , bộ phận in đậm nào là lời
nói , bộ phận in đậm nào là ý nghĩ
của nhân vật ? Dựa vào đâu mà em
nói như vậy ?
-Các bộ phận in đậm trên được ngăn
cách với bộ phận đứng trước bằng
những dấu gì ?
->Gọi đó là cách dẫn trực tiếp
-Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp?
-Theo em bộ phận in đâm ở đây theo
đúng nguyên văn lời nói , suy nghĩ
của nhân vật hay đã được thêm bớt ,
sửa chữa ?
-Trong cả hai đoạn trích có thể thay
đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ
I.Cách dẫn trực tiếp
Ví dụ a, b trang 53(phần I)
=>* Phần in đậm trong
ví dụ (a) là lời nói nguyên *Phần in đậm trong văn
ví dụ (b) là ý nghĩ *Ngăn cách bằng dấu hai chấm , dấu ngoặc kép
Trang 34Hoạt động của thầy và Trò T/g Ghi bảng
phận đứng trước nó được không ?
Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn
cách với nhau bằng những dấu gì ?
-Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng
thực hành sự thay đổi vị trí của các bộ
phận in đậm trong hai ví dụ trên
-Giáo viên ghi bảng và gọi 2 học sinh
đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2:
-Trong hai đoạn trích a, và b phần II
bộ phận in đậm nào là lời nói , bộ
phận in đậm nào là ý nghĩ của nhân
vật ? Căn cứ vào đâu mà em nói như
vậy?
-Em hãy dùng cách dẫn trực tiếp để
viết lại những lời thoại (tức phần in
đậm) trong hai đoạn trích này ?
-So sánh cách dẫn trực tiếp lời nói , ý
nghĩ mà em vừa thực hành với cách
dẫn trong bảng phụ rồi cho biết điểm
giống và khác nhau của hai cách dẫn
này ?
-Từ “rằng” ở ví dụ b có thể thay thế
bằng từ gì ? Từ “rằng” và “là” có
thể thêm vào trước bộ phận in đậm
của ví dụ a được không ?
-Gọi đây là cách dẫn gián tiếp , vậy
theo em thế nào là cách dẫn gián
tiếp?
-Từ phần I và II em rút ta có mấy
cách dẫn dẫn lời nói hay ý nghĩ ? Kể
ra
* Hoạt động 3:
Ghi nhớ trang 54
II.Cách dẫn gián tiếp
Ví dụ a , b trang 53(phầnII)
=>* Phần in đậm trong
ví dụ (a) là lời nói có điều *Phần in đậm trong chỉnh
ví dụ (b) là ý nghĩ *Không đặt trong dấu ngoặc kép
* Ghi nhớ trang 54
Cách dẫn lời nói hay ý nghĩ
Dẫn trực tiếp Dẫn gián tiếp
III.Luyện tập:
Làm bài 1 , 2 , 3 trang 54 , 55
4 Củng cố - Luyện tập: (5’)
Trang 35Tiết 20: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
II CHUẨN B
- Giáo viên : SGK , giáo án , sách tham khảo , bảng phụ hoặc đèn chiếu
- Học sinh : SGK , bài soạn trong vở
III TRỌNG TÂM
Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
IV PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Có mấy phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ ? Đó là những phương thứcnào ?
- Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phương thức ẩn dụ , hoán dụ từ vựngvới biện pháp tu từ ẩn dụ , hoán dụ Cho ví dụ để minh họa
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và Trò
*Hoạt động 1 : Giới thiệu bằng cách kiểm tra kiến thức lớp 8
-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Cách tóm tắt văn bản tự sự ?
-Giáo viên ghi tựa bài và tiêu đề I
-Giáo viên treo bảng phụ hoặc đèn chiếu ba tình huống trong SGK phần I trang 58 , gọi 1 học sinh đọc
-Tại sao trong 3 tình huống trên người ta đều phải tóm tắt văn bản ? (Để giúp người đọc
người nghe dễ nắm được nội dung chính của câu chuyện )
-Vì sao qua việc tóm tắt văn bản tự sự người đọc , người nghe dễ nắm được nội dung câu chuyện ? ( Do tước bỏ đi những chi tiết , nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng nên
văn bản tóm tắt làm nổi bật các sự việc chính và nhân vật chính , cũng vì thế nó ngắn gọn dễnhớ hơn )
-Cho học sinh đọc ghi nhớ
-Cho thêm các tình huống khác trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
-Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ phần 1 trang 58 , 59
-Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ chưa ? Có thiếu sự việc nào quan trọng không ? Nếu có thì đó là sự việc gì ? Tại sao đó lại là sự việc chính , quan trọng cần phải nêu ?
-Có thể thay đổi trình tự các sự việc trên không ? Vì sao ?
-Trên cơ sở đã bổ sung đầy đủ và sắp xếp hợp lí các sự việc , nhân vật , hãy viết một văn bảntóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” trong khoảng 20 dòng
-Em nào có thể tóm tắt tác phẩm này một cách ngắn gọn hơn mà người đọc vẫn hiểu được nộidung chính của văn bản , hãy thực hiện