Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên và vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu
Trang 1
Tiết 51 + 52:
CÁ
(Huy Cận)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên và vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong
bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
- Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ kính, vừa mới mẻ trong bài thơ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Chân dung Huy Cận + Tranh đoàn thuyền trên biển ra khơi+ SGV + SGK
- Học sinh : SGK + SBT
III Trọng tâm
Hình ảnh con người mới trong cuộc sống lao động khi miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH
IV Phương pháp
Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng, nêu tình huống
V Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc thuộc bài thơ “Đồng chí”, phân tích câu thơ cuối?
- Yêu cầu: Đọc chính xác, diễn cảm: 5đ
- Phân tích được ý nghĩa hình ảnh “đầu súng trăng treo”
3 Bài mới (30’)
Tuần 11
Tiết 51+52: Đoàn thuyền đánh cá
Bếp lửa
Tiết 53: Tổng kết về từ vựng (tiếp – từ tượng
thanh, tượng hình, biện pháp tu từ, từ vựng)
Tiết 54: Tập làm thơ tám chữ.
Tiết 55: Trả bài kiểm tra Văn.
Ngày soạn :
Trang 2* Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài thơ
H: Giới thiệu những hiểu biết về tác giả Huy Cận:
Giới thiệu chân dung Huy Cận và nhấn mạnh điểm thơ ca của
Huy Cận trước và sau cách mạng
H: Hiểu gì về đất nước năm 1958?
GV nhấn mạnh hoàn cảnh đất nước
GV hướng dẫn HS đọc văn bản
H: Bài thơ nên đọc như thế nào? Aâm hưởng chung của bài
thơ?
(Lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ)
GV đọc mẫu, gọi HS đọc
Một số chú thích lưu ý
H: Bố cục bài thơ theo hành trình chuyến ra khơi như thế
nào? 3 phần:
- 2 khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- 4 khổ thơ tiếp theo : Cảnh hoạt động của đoàn thuyền trên
biển
- Khổ thơ cuối: cảnh đoàn thuyền trở về
-Hãy nêu đại ý của bài thơ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
* HS đọc đoạn 1
H: Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên ở 2 câu đầu? (Phân
tích nghệ thuật nhân hóa, so sánh)
- Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh liên tưởng so
sánh và nhân hóa độc đáo (như hòn lửa, cài then, sập cửa) vũ
trụ là ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng
lồ, những lượn sóng là then cửa ⇒ sự hùng vĩ, mênh mông,
tráng lệ, khỏe khoắn đi vào trạng thái nghỉ ngơi
H: Đặt trong cảnh thiên nhiên đó, người ra khơi mang cảm
hứng như thế nào?
(Phân tích tâm trạng và ý nghĩa lời hát của người dân chài.)
Tác giả tạo ra một hình ảnh đẹp lạ từ 3 sự vật và hiện tượng ;
Cánh buồm, gió khơi, câu hát
Đoàn thuyền ra khơi: đầy khí thế hào hùng phấn khởi mang
theo khúc hát lạc quan phơi phới
Hoạt động 3: Phân tích cảnh lao động trên biển về đêm
Đọc 4 khổ thơ tiếp
H: Cảm hứng thiên nhiên hòa trong cảm hứng lao động, hãy
phân tích để thấy ý nghĩa đó? (Cảm hứng lao động và cảm
hứng thiên nhiên vũ trụ hòa hợp) Công việc của người lao
động đánh cá như gắn liền, hài hòa với nhịp sống của thiên
nhiên, đất trời:
- Con thuyền: vốn nhỏ bé → trở nên kỳ vĩ, khổng lồ hòa nhập
I Đọc – Tìm hiểu chú thích
1 Tác giả
-Nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới
-Thơ sau cách mạng tràn đầy niềm vui tươi tình yêu cuộc sống
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: 1958 Miền Bắc phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
- Bố cục: 3 phần
- Đại ý: Bài thơ miêu tả một chuyến ra khơi đánh cá của người dân chài vùng biển Quảng Ninh trong âm hướng tiếng hát lạc quan của người lao động
II Tìm hiểu văn bản
1 CảnhĐoàn thuyền ra khơi
và tâm trạng con người
- “Mặt trời xuống
- Sóng đã cài then
Hình ảnh liên tưởng, nhân hoá, so sánh Cảnh hoàng hôn trên biển đẹp, hùng vĩ và tráng lệ
- “Đoàn thuyền đánh cá lại
Câu hát căng
Câu thơ gợi trí tưởng tượng bay bổng Đoàn thuyền ra khơi đầy khí thế hào hùng, phấn khởi mang theo tiếng hát lạc quan phơi phới
2 Cảnh lao động trên biển
ban đêm
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ
- Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành
bài ca đầy niềm vui nhịp nhàng cùng thiên nhiên
H: Cảnh đoàn thuyền đánh cá được miêu tả bằng những
hình ảnh nào? Nhận xét về cách dùng những hình ảnh ấy
của tác giả ?
- “ thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây lưới vây giăng”
Con thuyền trở lên kì vĩ hoà nhập cùng không gian của vũ
trụ bút pháp lãng mạn
H: Công việc lao động của người đánh cá ra sao? Thể hiện
qua chi tiết nào? Nhận xét gì về bút pháp tả cảnh của tác
giả?
- “ Ta hát bài ca gọi chùm cá nặng”
Bút pháp lãng mạn, sức tưởng tượng phong phú , làm giàu
thêm cuộc sống, biểu hiện niềm vui say sưa, ước mơ bay bổng
chinh phục thiên nhiên
H: Cảm nhận được vai trò của cảm hứng lãng mạn? (GV
bình)
⇒ Bút pháp lãng mạm làm giàu thêm cái nhìn cuộc sống ⇒
niềm say sưa hào hứng và những ước mơ bay bổng của con
người muốn hòa hợp với thiên nhiên và chinh phục thiên
nhiên bằng công việc lao động của mình
H: Tìm những câu thơ miêu tả cảnh biển ban đêm đẹp lộng
lẫy?
-“ Cá thu biển Đông
H: Bức tranh thiên nhiên hiện ra có vẻ đẹp như thế nào ?
- Vẻ đẹp lộng lẫy lung linh, sáng tạo bằng liên tưởng kỳ ảo
làm giàu hơn vẻ đẹp trong thiên nhiên
* HS đọc khổ cuối
H: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được miêu tả như thế
nào qua khổ thơ cuối?
H: Nhận xét cách lặp câu thơ ở khổ cuối?
Hoạt động 4: Hứơng dẫn tổng kết
GV khái quát nội dung – nghệ thuật của bài thơ
H: Nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ?
-Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, bay bổng
- Giọng điệu dõng dạc như khúc hát say mê hào hứng ( Nhiều
lần lặp lại từ “hát”)
- Gieo vần trắc xen lẫn vần bằng , vần liền xen vần cách
Niềm lạc quan
HS đọc ghi nhớ (SGK)
- “Thuyền ta lái gió vây giăng”
Hình ảnh lãng mạn bay bổng Con thuyền trở lên kỳ vĩ hoà nhập cùng không gian rông lớn của vũ trụ
- “Ta hát bài ca
Gõ thuyền
Sự tưởng tượng phong phú
Niềm vui , niềm tự hào về cuộc sống lao động
“ Cá thu biển Đông như
Thiên nhiên trên biển: đẹp rực rở đến huyền ảo của cá, trăng, sao
⇒ Trí tưởng tượng chắp cánh cho hiện thực trở nên kỳ ảo
→ thiên nhiên giàu có, đẹp đẽ hơn
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về.
- “ Câu hát dặm phơi”
Nhân hoá Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về với không khí tưng bừng phấn khởi vì đạt thắng lợi
- Hình ảnh con người hiện lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển khơi
III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK/
Trang 44 Củng cố (5’) :
- Phân tích ý nghĩa lời bài hát ở khổ 2
- Viết lời bình về lời bài hát ấy
5 Hướng dẫn học ở nhà(4’)
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Bếp lửa.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Văn bản:
BẾP LỬA
(Bằng Việt)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình – người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong bài thơ
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
- Luyện tập rèn luyện kỹ năng phân tích thơ trữ tình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Tranh minh họa + SGK + SGV
- Học sinh : SGK + SBT
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc thuộc bài thơ Đoàn thuyền đánh cá? Ý nghĩa của câu hát ra khơi?
3 Bài mới :
* Giới thiệu :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về
bài thơ
- HS đọc chú thích*
H: Nêu những hiểu biết khái quát về tác giả và
hoản cảnh ra đời tác phẩm?
H: Hiểu gì về hình ảnh Bếp Lửa?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản
Gọi HS đọc, nhận xét, GV nêu cách đọc, GV đọc
mẫu
H: Hình ảnh nào bao trùm bài thơ? Gắn liền với
hình ảnh đó là hình ảnh nào?
H: Phương thức biểu đạt? (Biểu cảm + tự sự)
H; Lời trong bài thơ là lời của ai? Nói về ai? Nói
về điều gì? (lời của tác giả nói về bà)
H: Dựa vào mạch cảm xúc của nhà em hãy tìm
bố cục? 3phần :
- 3 câu thơ đầu: hình ảnh bếp lửa và bà
- 3 khổ kế tiếp: Hồi ức về tuổi thơ với bà
- Khổ thơ cuối: Suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp
lửa
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả: Quê Hà Tây.
Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
2 Tác phẩm: 1963, in trong tập tho cùng
tên khi nhà thơ ở Liên Xô
* Đại ý:
II Tìm hiểu văn bản
1 Những kỷ niệm về bà và tình bà cháu:
+ Kỷ niệm tuổi thơ bên bà:
-Bếp lửa chờn vờn sương sớm ấp iu nồng đượm
+ Hình ảnh gợi nhớ đến bà:
- “ Đói mòn đói mỏi
“ Giặc đốt làng cháy
Thiếu thốn gian khổ (đất nước khó khăn chiến tranh)
+ Bà sớm hôm chăm chút.
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Giáo viên: Xa quê hương vào những năm
tháng khốc liệt nhất của thời chống Mỹ, nhà thơ
đã mang trong lòng mình hình ảnh tuổi thơ đầy
gian khổ vì chiến tranh và đặc biệt là quê hương
ấy gắn liền với hình ảnh người bà và bếp lửa
Chính vì thế hình ảnh bếp lửa đã mở đầu cho bài
thơ, khơi nguồn cảm xúc
HS đọc lạiủ câu thơ đầu
H: Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ
niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại?
H: Hình ảnh bếp lửa mở đầu bài thơ có ý nghĩa
gì? ( khơi nguồn cảm xúc ,hồi ức về bà)
H: Từ hình ảnh bếp lửa nhà thơ nhớ những kỉ
niệm nào về bà?
GV cho HS phát hiện hình ảnh thơ
H: Hoàn cảnh của gia đình nhà thơ gợi cho em
suy nghĩ gì về đất nước?
H: Hãy chỉ ra và phân tích mối quan hệ giữa
hình ảnh bà- cháu – bếp lửa?
Tình cảm gì được biểu hiện?
H: Có 1 tình thương xuất hiện đan xen trong
hoài niệm đó là âm thanh nào? Ý nghĩa của âm
thanh đó?
HOẠT ĐỘNG 3: Tổ chức tìm hiểu đoạn
tiếp theo
H: Hãy tìm những hình ảnh thơ thể hiện sự hồi
tưởng về tuổi thơ và về bà, về bếp lửa?
Cảm nhận về hình ảnh người và qua những sự
việc bà đã làm và hình ảnh “Nhóm bếp lửa”
H: Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu
lần? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu
nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ
ngay đến hình ảnh bếp lửa?
H: Vì sao tác giả viết “ôi kì lạ… bếp lửa!”
GV có thể bình ý này
H: Vì sao tác giả viết “ngọn lửa” mà không nói
“bếp lửa”?
H: Em cảm nhận như thế nào về tình bà cháu.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
HS làm việc theo nhóm
- Kỷ niệm về và + tuổi thơ + bếp lửa
“Khói hun nhèm – nghĩ mũi còn cay – bếp lửa bà nhen”
→ bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của bà, sự cưu mang đùm bọc đầy chăm chút của bà
(Bà “bảo cháu nghe…”)
+ Tiếng chim tu hú: giục giã, khắc khoải,
da diết:
- Tiếng tu hú sao mà…
- Tu hú ơi chẳng đến ở
⇒ Tiếng tu hú gợi hoài niệm, gợi ra tình cảm vắng vẻ và nhớ mong của 2 bà cháu Khái niệm nhớ nhung tình yêu thương tha thiết của bà
2 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh
bếp lửa:
- Suy ngẫm về cuộc đời bà luôn gắn với
hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa ⇒ người nhóm lửa, luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và tỏa sáng
+ Bà tảo tần hy sinh chăm lo cho mọi người “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”
⇒ Bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm
+ Bà “nhóm dậy cả những tâm tình tuổi thơ”
⇒ Ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng, kỷ niệm ấm lòng, nâng bước cháu trên đường dài, yêu bà → yêu nhân dân
- Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh “bếp
lửa” (10 lần) → bếp lửa bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng: Ôi kì diệu và thiêng liêng bếp lửa
- Bếp lửa → ngọn lửa ⇒ bà là người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp
III Tổng kết
1 Nội dung: Những kỷ niệm xúc động về
bà và tình bà cháu
2 Nghệ thuật: Kết hợp miêu tả, biểu
cảm, tự sự và bình luận
* Ghi nhớ: SGK/
Trang 74 Củng cố (5’)
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hãy cho biết yếu tố lập luận sử dụng trong bài thơ
5 Hướng dẫn học ở nhà(4’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Bài tập: kể lại câu chuyện về người bà bên bếp lửa
- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 8
Tiết 54: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ
- Qua hoạt động làm thơ 8 chữ, các em phát huy tinh thần sáng tạo tạohứng thú trong học tập rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : SGK + SGV + Một số đoạn thơ 8 chữ.
- Học sinh : SGK + SBT
III TRỌNG TÂM
Nắm vững kiến thức về thể thơ, sáng tạo ngôn ngữ
IV PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 kiểm tra bài cũ(5’)
- Đọc 1 đoạn thơ bài “ Khúc hát ru…” Thể thơ (8 chữ)
- Xem HS còn biết bài thơ 8 chữ nào đã học? (GV vào bài)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn nhận diện
thể thơ 8 chữ
HS đọc 3 ví dụ SGK trang 144
Hỏi: Điểm giống nhau của 3 ví dụ trên về
hình thức thơ như thế nào?
Hỏi: Số chữ trong mỗi dòng thơ?
Cách gieo vần của mỗi ví dụ: tìm và gạch
dưới những chữ gieo vần?
Khổ thơ gồm mấy dòng thơ?
⇒ Nêu đặc điểm của thể thơ 8 chữ?
HS nêu khái quát lại → HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Yêu cầu: điền từ vào chỗ trống với
những từ đã cho
Yêu cầu: Phải phù hợp nghĩa
Bài 2: Tương tự như bài 1.
GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm bài 1 – 2
Bài 3: Cho HS đọc và tự sáng tạo thêm, yêu
cầu có vần Ưng hoặc a ở cuối.
I Nhận diện thể thơ 8 chữ
1 Ví dụ
- Mỗi ví dụ mỗi dòng thơ đều có 8 chữ
- Gieo vần khác nhau
Ví dụ a: gieo vần an, ưng, liền nhau
Ví dụ b: gieo vần “oc”
Ví dụ c: gieo vần “at” cách nhau
2 Kết luận
(Ghi nhớ SGK)
II Luyện tập
+ Bài 1: Điền từ
Câu 1: Ca hát Câu 3: Bát ngát Câu 2: Ngày qua Câu 4: Muôn hoa
+ Bài 2: Điềntừ
Câu 1: Cũng mất Câu 3: Đất trời Câu 2: Tuần hoàn
+ Bài 3: Thêm câu.
Của đàn chim tung cánh đi muôn phương
Trang 94 Củng cố (5’)
- Nhắc lại đặc điểm của thơ 8 chữ
- Làm bài tập trắc nghiệm
5 Hướng dẫn học ở nhà (4’)
- Nắm chắc đặc diểm thơ 8 chữ
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 10
Tiết 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUNG ĐẠI
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
– Thấy được những diểm thiếu sót sai lầm của các em trong việc hiểu biết về các truyện Trung đại, về tác giả, tác phẩm, nội dung, và nghệ thuật qua việc kiểm tra trắc nghiệm ở các bài : Chuyện người con gái Nam Xương, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịn, Hoàng Lê nhất thống chí hồi thứ 14, Nguyễn Du và Truyện Kiều và các đoạn trích có liên quan , Truyện Luc Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
- Củng cố những hiểu biết về mặt này của các truyện Trung đạicho các em để việc học tập được hoàn chỉnh hơn
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Chấm bài của học sinh + Nhận xét thật kỹ những ưu khuyết điểm của từng học
sinh
- Học sinh : Ôn lại kiến thức về truyện Trung đại
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp (1’)
2 kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra vì dành thời gian cho việc trả bài kiểm tra
3 bài mới
* Giới thiệu bài : Sau khi học các truyện Trung đại từ bài “Chuyện người con gái Nam Xương” đến
doạn trích “lục Vân Tiên gặp nạn” các em đã được làm bài kiểm tra 1 tiết về các truyện này Hôm nay các em sẽ được dịp nhìn lại bài kiểm tra của mình để khắc phục những sai sót đồng thời hoàn chỉnh kiến thức đã học của mình
* Hoạt động 1 : Giáo viên nhận xét ưu khuyết điểm trong việc làm bài kiểm tra của các em, nêu số
lượng và tỷ lệ Trên Trung bình và dưới Trung bình Tuyên dương những em làm bài đạt điểm tối đa ( 10/ 10), động viên những em điểm dưới Trung bình cố gắng hơn ở lần kiểm tra sau
* Hoạt động 2 : Dựa vào các câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm, giáo viên lần lượt điểm qua các câu hỏi
theo thứ tự và yêu cầu một số học sinh giải đáp và nhận xét đúng sai theo đáp án Cú thế cho đến hết bài( Kèm theo đề trắc nghiệm)
* Hoạt động 3: Sau khi đáp án xong tất cả các câu hỏi của bài kiểm tra, giáo viên trả lại bài kiểm
tra câu hỏi học sinh để các em biết điểm số của mình, đọc kỹ lời phê và nhận ra chỗ sai sót trong khi làm bài của mình
- Cho học sinh nêu những thắc mắc về truyện Trung đại đã học để giải đáp bổ sung giúp các em nhận thức đầy dủ hơn
- Có thể cho học sinh đọc thuộc lòng các đoạn trích về Truyện kiều , nhất là các đoạn trích dễ thuộc (nếu còn thời gian)