1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 9 tuần 13

12 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm: Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong truyện.. 2 phần + Từ đầu …này chưa: Diễn biến tâm

Trang 1

(Kim Lân)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai Đây cũng là biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Thấy được những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện ngắn của Kim Lân

- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật, đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Giáo án + Ảnh, tư liệu về Kim Lân + Sách giáo khoa, sách tham khảo

2 Học sinh: - Soạn bài + SGK SBT

III Trọng tâm:

Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó, thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

IV Phương pháp:

Vấn đáp, phân tích,bình, thảo luận

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’): Ánh trăng

- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có những ý nghĩa gì?

- Chủ đề của bài thơ?

Tuần 13

Tiết 61-62: Làng Tiết 63: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt Tiết 64: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

Tiết 65: Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

3 Bài mới:

2' Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

H: Hãy đọc những câu thơ, ca dao ca ngợi tình yêu quê hương

đất nước?

Hs đọc

- Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương (ca dao)

- Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây cách biển nữa ngày sông (“ NCSQH”-Tế Hanh)

 Tình yêu quê hương đất nước là đề tài quen thuộc của các

nhà thơ, nhà văn Kim Lân cũng có một tác phẩm hay thuộc

đề tài này Đó là truyện ngắn “Làng”->ghi tên bài

13’ Hoạt động 2 : - Đọc – Tìm hiểu chú thích

- Gọi hs đọc chú thích

H: Dựa vào chú thích hãy tóm tắt những nét chính về Kim Lân

-Nhấn mạnh 2 đặc điểm trong con người và sáng tác của Kim

Lân:

+ Sở trường truyện ngắn

+ Am hiểu gắn bó với nông thôn và nông dân

- “Làng”, “Vợ nhặt” được coi là xuất sắc nhất

“Làng”được viết thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống

Pháp đăng trên tập chí văn nghệ năm 1948

Làng chợ Dầu là hình ảnh làng Phù Lưu của tác giả

I / Đọc –tìm hiểu chú thích

(Sgk / 171,172) 1.Tác giả: CGK/ 171

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnhsáng tác: 1948

50’ Hoạt động 3- Đọc- hiểu văn bản

- Giáo viên đọc mẫu-hướng dẫn đọc

-Kể phần sgk lược bỏ:kể về hoàn cảnh gia đình ông Hai đi tản

cư và cái tật hay khoe làng của ông

H: Nêu nội dung đoạn trích?

+ Nội dung đoạn trích: Đoạn trích nêu lên diễn biến tâm trạng

của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc Qua đó bộc lộ tình

yêu làng gắn với tinh thần yêu nước

H: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu nội dung? (2

phần)

+ Từ đầu …này chưa: Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe

tin làng theo giặc làm Việt gian

+ Phần còn lại:Tình yêu làng gắn với tinh thần yêu nước

- Phân tích truyện ngắn

 Giáo viên: Ông Hai có thói quen thường lên phòng thông

tin để nghe lóm người ta đọc báo, khi nghe tin tức kháng chiến

“Ruột gan ông lão cứ múa lên vui quá”

H: Tình huống nào đã làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu

nước của ông hai?

+ Từ những người tản cư dưới xuôi lên

II / Đọc - tìm hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm

trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

- Cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân, lặng đi, tưởng như không thở được

- cúi gằm mặt đi

- Nằm vật ra gường

- Nước mắt tràn ra

- Suốt mấy ngày liền

Trang 3

T/g Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

H: -Tìm những chi tiết miêu tả phản ứng của ông?

+ Hụt hẫng, cúi gằm mặt, sợ lời bàn tán, tủi thân vật vã, chửi

bọn Việt gian

- Thuật lại tâm trạng, hành động của ông Hai khi nghe tin

làng theo giặc?

- Đến khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây

“Cổ ông lão nghẹn ắng… hẳn đi”

Ông chửi cái bọn Việt gian bán nước

“ Cha mẹ…một nhát”

- Nỗi ám ảnh nặng nề

“Trằn trọc… bên ngoài”

- Ông nói như để giãi bày nỗi lòng mình, như để cụ Hồ hiểu

cho nỗi lòng của bố con ông

“Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu trên

cổ xét soi cho bố con ông”

- Ông Hai còn khẳng định “làng thì yêu thật nhưng làng theo

Tây thì phải thù”

- Tình cảm sâu nặng bền vững và thiêng liêng

“chết thì chết có bao giờ dám đơn sai”

+ Hành động:

-Vờ đứng lãng ra chổ khác

-Cúi gằm mặt xuống mà đi, nằm vật ra gường, trằn trọc không

sao ngủ được…

H: Nhận xét về cách miêu tả của tác giả?

+ Miêu tả cụ thể sự dằn vặt trong tâm trạng

- Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa con nhỏ? Việc đó có

ý nghĩa gì?

+ Tâm sự giãi bày nỗi lòng: Đó là tình yêu sâu nặng với làng

chợ Dầu và tấm lòng thủy chung với kháng chiến với cách

mạng mà biểu tượng là cụ Hồ

 Đây là đoạn văn diễn tả rất cảm động và sinh động nỗi

lòng sâu xa và bền chặt, chân thành của ông Hai- một người

nông dân-với quê hương đất nước với cách mạng và kháng

chiến

H: Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện của tác giả?

+ Tạo tình huống

+ Miêu tả tâm lý: Độc thoại nội tâm:

Nhưng sao lại nẩy ra cái tin…ấy!

- Đối thoại:

Chúng bây…nhục nhã thế này

Ừø đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ

+ Ngôn ngữ nhân vật

- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ:

Khiếp thật,tinh những người tài giỏi cả

Ra láo!Láo hết,chẳng có gì sất.Toàn là sai sự mục đích cả!

không dám đi đâu

 Tình huống truyện thử thách  Diễn tả cụ thể tâm trạng day dứt, nỗi ám ảnh nặng nề, đau xót tủi hổ

2 Tình yêu làng và

tinh thần yêu nước.

- Trút nỗi lòng vào lời tâm sự với con trai:

- biết đem nhau đi đâu ?

Biết đâu người ta chứa ?

- Về làm gì cái làng ấy nữa

- về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ

- cái lòng bố con ông có có bao giờ dám đơn sai

 Độc thoại nội tâm

Tình yêu sâu nặng với làng, tấm lòng thủy chung với cách mạng

Trang 4

T/g Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

H: Nêu tác dụng của nghệ thuật tạo tình huống?

 Tác giả đã đặt nhân vật vào tình huống làng chợ Dầu làm

Việt gian để thử thách tình yêu làng của ông Hai Đồng thời

bộc lộ chiều sâu tâm trạng

H: Tâm líù nhân vật được thể hiện qua những phương diện

nào?

+ Hành động, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại

- Diễn biến tâm lí nhân vật có phù hợp không?

+ Phù hợp gây ấn tượng mạnh mẽ về sự ám ảnh day dứt Điều

đó chứng tỏ Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thế

giới tinh thần của họ

H: Điểm nổi bật trong ngôn ngữ của tác phẩm?

+ Mang đậm tính chất khẩu ngữ, sử dụng lời ăn tiếng nói dân

dã của người nông dân lại mang đậâm cá tính của nhân vật nên

rất sinh động

3 Nghệ thuật.

- Xây dựng tâm lí nhân vật một cách bình dị mà sâu sắc, ngôn ngữ dân dã, nghệ thuật tạo tình huống độc đáo

10’ Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết và rút rag hi nhớ.

 Kể tóm tắt lại truyện ngắn Từ đó rút ra giá trị nghệ thuật

nội dung đặc sắc tạo nên thành công cho truyện ngắn

H: Nêu chủ đề của truyện ngắn?

+ Tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần

kháng chiến

H: Giá trị nghệ thuật, nội dung đặc sắc của truyện ngắn?

+ Thông qua nhân vật ông Hai- một nông dân phải rời làng đi

tản cư Truyện ngắn thể hiện chân thật sinh động tình yêu làng

quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến

+ Kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc cho

truyện ngắn

* Hoạt động 5: - Hướng dẫn làm bài tập 1,2 /174 gợi ýù:

+ Đoạn tả ông Hai vừa nghe tin làng theo giặc

+ Đoạn ông Hai ở lì trong nhà

Thơ : “Nhớ con sông quê hương” của Tế Hanh

Hồi kí: “Tuổi thơ im lặng”

Của Duy Khán

H: Nêu nét riêng của truyện ngắn Làng so với các tác phẩm

khác?

+ Tình yêu quê hương đất nước, tự hào về đất nước con người

 Giáo viên :Tình yêu làng đối với ông Hai đã trở thành niềm

say mê hãnh diện, thói quen khoe làng đã trở thành cái tật

nhưng ẩn đằng sau cái tật đó là tấm lòng yêu nước và tinh

thần kháng chiến

III / Ghi nhớ

( Sgk / 174)

IV / Luyện tập

- Chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc những câu thơ về quê hương

- Suy nghĩ nêu nhận xét

Trang 5

4 Củng cố ( 5’

- Đọc cho học sinh nghe một số bài thơ về chủ đề quê hương

- Làm bài tập trắc nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà (4’):

- Sưu tầm thơ, truyện, ca dao về tình yêu quê hương đất nước

- Học bài, hoàn tất bài tập

- Xem bài “Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 63: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Tiếng Việt)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền đất nước

II Chuẩn bị:

III Trọng tâm:

Hiểu được sự phong phú giữa các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước, vận dụng hợp lý

IV Phương pháp:

Hỏi vấn đáp, quy nạp, luyện tập

V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tặt văn bản “Làng” của tác giả Kim Lân

- Cho biết đôi nét về tác về Kim Lân

- Qua truyện ngắn “Làng” em thấy ông Hai Thu là người như thế nào ?

3.Bài mới:

7’

15’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học trò làm Bài tập 1 trong

sgk

H: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc

phương ngữ mà em biết những từ ngữ ?

a/ Chỉ các sự vật hiện tượng…không có tên gọi trong

các phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân ? ( Ví dụ:

nhút, bồn bồn, )

b/Đồng nghĩa nhưng khác về âm với những từ ngữ

trong các phương ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn dân?

 (GV chuẩn bị bảng phụ kê theo mẫu sgk Học sinh

điền vào bảng phụ)

c/Đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ

trong các phương ngữ khác ?

- Ví dụ: hòm: đựng đồ vật (Bắc)

Hòm: áo quan (Nam)

 (GV chuẩn bị bảng phụ kê theo mẫu sgk )

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thảo luận Bài tập 2,3

- Gọi HS đọc câu hỏi bài tập 2 , bài tập 3

GV nhấn mạnh các ý:BT2

H: Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương như bài tập

1a không có những từ ngữ tương đương trong các

phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?

H: Điều trên thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự

nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của đất

+ Bài tập 1:

a) Sự vật hiện tượng chỉ dùng riêng ở một địa phương

(không có tên gọi ở phương

ở phương ngữ khác ) _ bồn chồn , nhút…

b) Các từ đồng nghĩa nhưng khác âm đọc:

VD: quả (Bắc) trái (Nam) lợn (Bắc) heo(Nam , Trung) mũ (Bắc)

nón (Trung , Nam) c)Các từ đồng âm khác nghĩa :

VD:ốm:bệnh (Bắc) Oám:gầy Trung Nam

+ Bài tập 2:

_ Có những từ ngữ chỉ xuất hiện ở địa phương này mà

Trang 7

T/g HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

8’

nước ta như thế nào?

+ Bài tập 2: Có những từ ngữ chỉ xuất hiện ở địa phương

này mà không xuất hiện ở địa phương khác , điều này

cho thấy Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt về

vùng miền và điều kiện tự nhiên , đặc điểm tâm lý ,

phong tục tập quán … Tuy nhiên điều này khôpng xảy ra

nhiều bởi các từ thuộc nhóm này không nhiều

H: Quan sát 2 bảng mẫu ở BT 1 và cho biết những từ

ngữ nào ở trường hợp b và cách hiểu nào ở trường hợp

c được coi là ngôn ngữ toàn dân ?

 GV nhận xét phần thảo luận của HS và rút ra kết

luận chung

+Bài tập 3: Phương ngữ lấy làm chuẩn của Tiếng Việt là

phương ngữ Bắc.(Phần lớn các nước đều lấy ngôn ngữ

thủ đô làm ngôn ngữ toàn dân )

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu đề bài và xác định lại các nội

dung yêu cầu , sau đó cho HS suy nghĩ 3 phút và gọi HS

trả lời Bài tập 4

H: xác định những từ ngữ địa phương : chi, rứa, rờ,

tui, cớ răng, ưng ,nục?

- Các từ ngữ trên thuộc phương ngữ Trung được dùng

phổ biến ở Bắc trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa

Thiên Huế

 Việc sử dụng các từ nữ đồng phương có tác dụng thể

hiện chân thật hơn hình ảnh một vùng quê và tình cảm ,

suy nghĩ , tính cách , của một người mẹ tren vùng quê

ấy, làm tăng sự sống , gợi cảm của tác phẩm

 Kết luận : bài học hôm nay giúp cho chúng ta hiểu

biết thêm về một số từ ngữ được dùng ở các địa phương

khác nhau trên khắp đất nước Từ đó ta mới thấy dđược

sự phong phú đa dạng của ngôn ngữ Việt

không xuất hiện ở địa phương khác chững tỏ có sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện tự nhiên , tâm lý , phong tục …ở nước ta

+ Bài tập 3

Phương ngữ Bắc ( Hà Nội) lấy làm phương ngữ chuẩn ( phương ngữ toàn dân)

+ Bài tập 4:

Học sinh lên ghi bảng

4 Củng cố( 5’)

- Khái quát lại kiến thức đã học

- Làm bài tập trắc nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà(4’):

- Hãy tìm hiểu thêm về một số phương ngữ khác nhau trên khắp đất nước

- Chuẩn bị bài : đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

* Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tiết 64:

ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI

NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I- Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS:

Hiểu, nhận diện và thấy được tác dụng của các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

II- Phương tiện hoạt động.

- SGK, SGV, bảng phụ

III Trọng tâm

Hiểu khái niệm, tác dụng của đối thoại, đọc thoại và độc thoại nội tâm

IV Phương pháp:

Hỏi - đáp, luyện tập

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’): Tổng kết từ vựng.

3 Giới thiệu bài mới: Để khắc họa nhân vật, nhà văn thường chú ý miêu tả những phương

diện nào ? Ở các lớp dưới, các em đã học về miêu tả nhân vật ở những mặt như ngoại hình, hành động, trang phục… Hôm nay, chúng ta sẽ xem xét nhân vật ở phương diện ngôn ngữ qua đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

T/g Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và

độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự - Đọc đoạn văn

trích từ truyện ngắn “Làng” của Kim Lân (SGK trang

176, 177)

Cho HS tìm hiểu đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

H: Trong ba câu đầu đoạn trích, ai nói với ai ? Tham gia

câu chuyện có ít nhất mấy người ? Dấu hiệu nào cho

thấy đó là một cuộc trò chuyện trao đổi qua lại ?

- 2 người tản cư đang nói chuyện (2 lượt lời qua lại) Thể

hiện trong đoạn văn bằng 2 gạch đầu dòng

H: Câu: “- Hà, nắng gớm, về nào…”, ông Hai nói với

ai ? Đây có phải là một câu đối thoại không ? Vì sao ?

Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này không ? Hãy

dẫn ra

- Đây không phải là câu đối thoại Ông Hai nói với chính

I Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

- Đoạn trích từ truyện ngắn

“Làng” của Kim Lân (SGK trang 176, 177)

* Khái niệm:

- Đối thoại

- Độc thoại

- Độc thoại nội tâm

* Tác dụng:

Trang 9

T/g Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

2’

15’

mình, vì nội dung lời nói không hướng tới ai, chẳng cần ai

đáp lại Trong đoạn trích còn có câu: “Ông lão…nhục nhã

thế này !”. > Độc thoại

H: Những câu như: “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt

gian đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…” là những

câu ai hỏi ai ? Tại sao trước những câu này không có

gạch đầu dòng như những câu trước đó ?

- Những câu trên ông Hai hỏi chính mình, không phát

thành tiếng mà âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình

cảm của ông Hai Vì không thốt thành lời, chỉ nghĩ thầm

nên không gạch đầu dòng Chúng là những câu độc thoại

nội tâm

* Thảo luận: Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng

như thế nào trong việc thể hiện diễn biến của câu chuyện

và thái độ của những người tản cư trong buổi trưa ông

Hai gặp họ ? Giúp nhà văn thể hiện thành công những

diễn biến tâm lý của nhân vật ông Hai như thế nào ? (HS

thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời )

- GV: Các hình thức đối thoại tạo cho câu chuyện có

không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận

của những người tản cư đối với dân làng Chợ Dầu Những

hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm sau đó đã giúp

nhà văn khắc họa sâu sắc tâm trạng dằn vặt, đau đớn của

ông Hai khi nghe tin cái làng mà ông luôn tự hào và hãnh

diện ấy theo giặc, làm cho câu chuyện sinh động hơn

* Hoạt động 2: Ghi nhớ.

H: Từ những tìm hiểu về đoạn trích trên, hãy tự rút ra

nhận xét thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội

tâm ? Mục đích của các hình thức trên là gì ? ( HS phát

biểu dựa theo Ghi nhớ.)

* Hoạt động 3: Luyện tập.

- Bài tập 1: Phân tích tác dụng của hình thức đối thoại

trong đoạn trích (SGK trang 178)

Có 3 lượt lời trao (bà Hai) nhưng chỉ 2 lời đáp (của ông

Hai):

+ Lời thoại đầu của bà, ông không đáp

+ Câu hỏi thứ 2, ông đáp bằng một câu hỏi

+ Lần thứ 3, đáp lại, ông lão gắt lên: “Biết rồi !” Tái

hiện cuộc đối thoại, tác giả đã làm nổi bật tâm trạng chán

chường, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong

cái đêm nghe tin làng mình theo giặc

- Là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự

II- Ghi nhớ.

SGK trang 178.

III- Luyện tập.

+ Bài tập 1 /178:

+ Bài tập 2:

+ Bài tập 3:

Trang 10

4 Củng cố (5’): Em hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? Tác dụng của

các yếu tố này trong văn bản tự sự ra sao ?

5 Hướng dẫn về nhà (4’): - Học Ghi nhớ, làm bài tập 2 (SGK trang 179).

- Chuẩn bị kỹ phần ôn tập Tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 04/10/2016, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm sau đó đã giúp - Giáo án ngữ văn lớp 9 tuần 13
Hình th ức độc thoại và độc thoại nội tâm sau đó đã giúp (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w