1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

121 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba, tác giả đi sâu điều tra thực trạng tạo việc làm ở một số xã mang tính đại diện ở Phú Lương để từ đó căn cứ vào tình hình thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của huyện, tác giả đ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG DUY HƯNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG DUY HƯNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn “Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên

cứu của cá nhân tôi Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa được sử du ̣ng để bảo

vê ̣ mô ̣t ho ̣c vi ̣ nào Các thông tin sử dụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho viê ̣c thực hiê ̣n luâ ̣n văn này đã được cảm ơn

Tác giả đề tài

Đặng Duy Hưng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thu Thương,

người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành

đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng thống kê huyện Phú Lương, Phòng Lao động Thương binh - Xã hội huyện Phú Lương, Trung tâm dạy nghề và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Phú Lương; Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội tại xã Sơn Cẩm, Thị trấn

Đu, xã Động Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015

Tác giả

Đặng Duy Hưng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 4

1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất 4

1.1.1 Nông dân, hộ nông dân và đặc điểm kinh tế của hộ nông dân 4

1.1.2 Khái niệm về lao động và việc làm 8

1.1.3 Thu hồi đất trong phát triển kinh tế xã hội 15

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người nông dân 25

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 25

1.2.2 Điều kiện kinh tế 27

1.2.3 Điều kiện xã hội 27

1.3 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất 29

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại Việt Nam 29

1.3.2 Kinh nghiệm của một số huyện trong việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong tỉnh Thái Nguyên 31

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Bài học rút ra cho việc giải quyết việc làm cho người nông dân

bị thu hồi đất huyện Phú Lương 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 34

2.2.2 Thu thập dữ liệu 35

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin, số liệu 37

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu t ạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương 38

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đo lường thực trạng lao động, việc làm 38

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất tới việc làm của nông dân 38

Chương 3 THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN 40

3.1 Tổng quan về huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 44

3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của Phú Lương tới lao động và việc làm 51

3.2 Thực trạng tạo việc làm cho người nông dân sau khi bị thu hồi đất ở Phú Lương giai đoạn 2012 - 2014 54

3.2.1 Thực trạng thu hồi đất tại huyện Phú Lương 54

3.2.2 Thực trạng lao động và việc làm của người nông dân bị thu hồi đất của huyện Phú Lương 55

3.2.3 Thực trạng tạo việc làm cho người nông dân sau thu hồi đất ở huyện Phú Lương 63

3.3 Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho nông dân khu vực thu hồi đất ở huyện Phú Lương trong thời gian qua 74

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3.1 Đánh giá chung 74 3.3.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế trong

giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở huyện Phú Lương 76

Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM

CHO NGƯỜI NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ

LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 80

4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu giải quyết việc làm cho

người nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương 80 4.1.1 Quan điểm về giải quyết việc làm cho người nông dân tại Phú

Lương khi thu hồi đất nông nghiệp 81 4.1.2 Phương hướng và mục tiêu của Phú Lương về tạo việc làm cho

người nông dân sau khi thu hồi đất đến năm 2020 82 4.2 Một số giải pháp đối với huyện Phú Lương tỉnh Thái nguyên trong

việc giải quyết việc làm cho người nông dân khi thu hồi đất 84 4.2.1 Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất

kinh doanh trong giải quyết việc làm 84 4.2.2 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 86 4.2.3 Tiếp tục định hướng, khuyến khích khôi phục và phát triển các

làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện 87 4.2.4 Phát triển và nâng cao hiệu quả thông tin về thị trường lao động

ở nông thôn để người lao động tiếp cận kịp thời nhu cầu về việc làm

trong xã hội 88 4.2.5 Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện 89 4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nông thôn 91 4.2.7 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho người nông dân tìm

và tự tạo việc làm 92 4.2.8 Người lao động cần nâng cao tính chủ động về tự tạo, tìm kiếm

việc làm, nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình sau khi thu hồi

đất nông nghiệp 95 4.2.9 Nâng cao năng lực, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà nước đối với

việc thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm 95 4.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 96

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 103

An sinh xã hội Công nghiệp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đại học, cao đẳng

Tiểu thủ công nghiệp Xây dựng

Công nghiệp hóa Hiện đại hóa

Đô thị hóa Giải quyết việc làm Giá trị sản xuất Kinh tế - Xã hội Khoa học kỹ thuật Lực lượng lao động Tiểu học

Trung học cơ sở Phổ thông trung học

Ủy ban nhân dân Quản lý nhà nước Việc làm

Xuất khẩu lao động

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số mẫu điều tra 36

Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lương 43

Bảng 3.2: Tình hình dân số huyện Phú Lương 44

Bảng 3.3: Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động ở Phú Lương, Thái Nguyên 45

Bảng 3.4: Giá trị và tốc độ tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2012 - 2014 47

Bảng 3.5: Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành ở Phú Lương 49

Bảng 3.6: Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương theo trình độ văn hóa năm 2012-2014 52

Bảng 3.7: Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2012 - 2013 53

Bảng 3.8: Tình trạng chuyển đổi nghề của những nông dân từng làm nông nghiệp 56

Bảng 3.9: Tổng hợp số liệu thu hồi đất năm 2014 58

Bảng 3.10: Trình độ văn hóa của người nông dân theo giới tính 59

Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn của người nông dân theo giới tính 60

Bảng 3.12: Trình độ của người nông dân phân theo độ tuổi 62

Bảng 3.13: Việc làm của người lao động sau khi thu hồi đất 68

Bảng 3.14: Đánh giá tác động của chính sách đào tạo nghề đến chuyển đổi việc làm cho người nông dân khi bị thu hồi đất 69

Bảng 3.15: Đánh giá tác động của chính sách đào tạo nghề đến việc làm trong các ngành đối với người nông dân nông thôn vùng thu hồi đất 73

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả GQVL năm 2014 74

Bảng 3.17: Mục đích sử dụng tiền đền bù của nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp 79

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 4.1: Mong muốn, nguyện vọng của người nông dân sau khi bị

thu hồi đất 80

DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH

Hình 1.1 Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho nông dân

vùng thu hồi đất 25 Hình 3.1 Bản đồ huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 42 Biểu đồ 3.1: Ý kiến của người dân về vấn đề không tìm được việc

làm thích hợp để chuyển đổi nghề nghiệp 56 Biểu đồ 3.2: Phân loại hộ theo thu nhập bình quân của các hộ điều tra 57 Biểu đồ 3.3: Ý kiến của người dân về vấn đề khó vay vốn để chuyển

đổi nghề nghiệp 71 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trước và sau khi bị

thu hồi đất qua kết quả nghiên cứu 76 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nông dân bị thu hồi đất được nhận vào làm trong các

công ty, doanh nghiệp sản xuất trên khu vực thu hồi đất 77

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thu hồi đất nông nghiệp phục vụ mục đích CNH, HĐH và ĐTH diễn

ra mạnh mẽ đã mang đến những thay đổi lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam Báo cáo từ những đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước cho thấy sau khi thu hồi đất nông nghiệp, ngân sách của địa phương tăng lên, cơ

sở hạ tầng nông thôn được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người của địa phương tăng lên hàng năm, tỉ lệ hộ nghèo giảm đi đáng kể Tuy nhiên thu hồi đất làm giảm đi nhanh chóng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của các hộ nông dân và đe dọa an ninh lương thực Trong 10 năm từ năm 2001 đến 2010, trung bình mỗi năm khu vực nông thôn nước ta phải nhường 50 nghìn ha đất nông nghiệp Theo tính toán của các nhà phân tích, mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ làm cho khoảng 10 người lao động mất việc làm; và với nửa triệu ha đất bị thu hồi từ năm 2001-2010, số lao động mất việc làm lên đến hàng triệu người

Phú Lương là một huyện nông nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên, với thế mạnh là sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và chăn nuôi gia súc, gia cầm Nhưng cùng với sự phát triển của tỉnh, cùng với quá trình đô thị hoá nông thôn, diện tích đất nông nghiệp của huyện cũng đang phải nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu đô thị và nhà máy mới mọc lên Người nông dân quanh năm chỉ bám với đồng ruộng, hoạt động lúc nông nhàn của họ cũng gắn liền với cánh đồng, thu nhập chỉ trông chờ vào sản xuất nông nghiệp Việc sản xuất lại phụ thuộc phần lớn vào tự nhiên Mặt khác, việc thu hồi đất do thực hiện không tốt đã gây ra những hệ quả xấu như: không ít người nông dân mất đất canh tác gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp Giờ mất đất, mất tư liệu sản xuất, nông dân không có việc làm thu nhập bấp bênh Do số tiền đền bù và hỗ trợ thấp, hơn nữa có một bộ phận

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông dân không biết sử dụng số tiền đền bù, nên sau khi tiêu hết không còn nguồn thu nhập, đời sống không ổn định, thậm chí rơi vào cảnh nghèo túng

Có một bộ phận do không có việc làm đã sa đà vào con đường kiếm tiền phi pháp hoặc mắc các tệ nạn xã hội Với một huyện còn khó khăn về kinh tế như Phú Lương, tạo việc làm cho người nông dân mất đất là một bài toán không

dễ giải Do đó, sau thời gian tìm hiểu về thực trạng việc làm của người nông dân sau khi bị thu hồi đất ở huyện Phú Lương, tôi đã quyết định chọn đề tài

luận văn: “Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Qua nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị

thu hồi đất huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Người nông dân bị thu hồi đất ở huyện Phú

Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung:

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thực trạng lao động, việc làm của người nông dân trước và sau khi bị thu hồi đất

- Các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm của nông dân sau khi bị thu hồi đất

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tạo việc làm cho nông dân sau khi bị thu hồi đất

+ Về không gian: Nghiên cứu tại địa bàn huyện Phú Lương

+ Về thời gian: Nghiên cứu số liệu từ năm 2012 đến năm 2014

4 Đóng góp của luận văn

Thứ nhất, làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho

nông dân sau khi thu hồi đất

Thứ hai, trên cơ sở phân tích, đánh giá quá trình tạo việc làm cho nông

dân bị thu hồi đất ở Phú Lương (từ năm 2012 đến năm 2014) tác giả sẽ đưa ra những nhận định khách quan về những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong quá trình tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở huyện Phú Lương

Thứ ba, tác giả đi sâu điều tra thực trạng tạo việc làm ở một số xã mang

tính đại diện ở Phú Lương để từ đó căn cứ vào tình hình thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của huyện, tác giả đưa ra quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương I: Cở sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất

Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương III: Thực trạng tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương IV: Một số giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT

1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất

1.1.1 Nông dân, hộ nông dân và đặc điểm kinh tế của hộ nông dân

1.1.1.1 Khái niệm nông dân, hộ nông dân

- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời

kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội

- Theo phương diện thống kê, Liên Hợp Quốc cho rằng hộ là những người

cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng có một ngân quỹ

Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp Cho đến gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận

Khái niệm hộ nông dân gần đây được định nghĩa như sau: "Nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn,

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988)

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Trong hộ nông dân, chủ thể sản xuất đồng thời là chủ thể lợi ích nên đã tạo ra động lực kinh tế thúc đẩy nền nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hóa

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ

tự cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

- Phương thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau

- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành sản xuất khác nhau

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau

- Cơ cấu sản xuất của hộ nông dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

- Kinh tế hộ nông dân có khả năng điều chỉnh theo sự vận động của cơ

hế thị trường, dưới sự quản lý của Nhà nước

1.1.1.3 Vai trò và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế

xã hội ở nông thôn

Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất đặc thù nhờ các đặc điểm:

- Khả năng của nông dân thoả mãn nhu cầu của tái sản xuất đơn giản nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng đất Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướng vào quan hệ qua lại hơn là vào việc đạt lợi nhuận cao nhất

- Nhờ việc chuyển giao ruộng đất từ thế hệ này sang thế hệ khác chống lại sự tập trung ruộng đất vào tay một số ít nông dân

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Khả năng của nông dân thắng được áp lực của thị trường bằng cách tăng thời gian lao động vào sản xuất (khả năng tự bóc lột sức lao động)

- Đặc trưng của nông nghiệp không thu hút việc đầu tư vốn do có tính rủi ro cao và hiệu quả đầu tư thấp

- Khả năng của nông dân kết hợp được hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp để sử dụng hết lao động và tăng thu nhập Tuy vậy, ở tất cả các

xã hội nền kinh tế nông dân phải tìm cách để tồn tại trong các điều kiện rất khó khăn do áp lực của các chế độ hiện hành gây ra

- Việc huy động thặng dư của nông nghiệp để thực hiện các lợi ích của toàn xã hội thông qua địa tô, thuế và sự lệch lạc về giá cả Các tiến bộ kỹ thuật làm giảm giá trị của lao động nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá thành và giá cả của sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, nông dân chỉ còn có khả năng tái sản xuất đơn giản nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài

Như vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức độ khác nhau Trong quá trình tiến hoá ấy hộ nông dân thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng với thị trường

Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp theo lý thuyết của Tchayanov có mục tiêu

tối đa hoá lợi ích Lợi ích ở đây là sản phẩm cần để tiêu dùng trong gia đình Người nông dân phải lao động để sản xuất lượng sản phẩm cho đến lúc không đủ sức để sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao động) cũng được coi như một lợi ích Nhân tố ảnh hưởng nhất đến nhu cầu và khả năng lao động của

hộ là cấu trúc dân số của gia đình (Tỷ lệ giữa tay làm và miệng ăn)

Hộ nông dân tự cấp hoạt động như thế nào còn phụ thuộc vào các điều kiện sau:

- Có thị trường lao động không, vì người nông dân có thể bán sức lao động để tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao động cao

- Có thị trường vật tư không vì có thể tăng thu nhập bằng cách đầu tư thêm một ít vật tư (nếu có tiền để mua và có lãi)

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Có thị trường sản phẩm không vì người nông dân phải bán đi một ít sản phẩm để mua các vật tư cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác

Trong các điều kiện này người nông dân có phản ứng một ít với thị trường, nhất là thị trường lao động và thị trường vật tư

Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt đầu phản ứng với thị trường, tuy

vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp Đây là kiểu hộ nông dân “nửa tự cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao động, thị trường vật tư Hộ nông dân thuộc kiểu này vẫn chưa phải một xí nghiệp kiểu tư bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết định cách sản xuất của hộ Vì vậy, trong điều kiện này nông dân có phản ứng với giá

cả, với thị trường chưa nhiều Tuy vậy, thị trường ở nông thôn là những thị

trường chưa hoàn chỉnh, đó đây vẫn có những giới hạn nhất định

Cuối cùng đến kiểu hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu: Người

nông dân với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của gia đình Kiểu nông dân này phản ứng với thị trường vốn, thị trường ruộng đất, thị trường vật tư, lao động và thị trường sản phẩm Tuy vậy, giả thiết rằng người nông dân là người sản xuất có hiệu quả không được chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu Điều này, có thể giải thích do hộ nông dân thiếu trình độ kỹ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thị trường, do thị trường không hoàn chỉnh Đây là một vấn đề đang còn tranh luận Vấn đề ở đây phụ thuộc vào trình độ sản xuất hàng hoá, trình độ kinh doanh của nông dân

Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân

- Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong

hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như các tài sản khác của

hộ Mặt khác, do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngân quỹ nên các thành viên trong hộ có ý thức trách nhiệm cao và bố trí sắp xếp công việc trong hộ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng người, từng việc tạo nên việc thống nhất cao trong tổ chức sản xuất của hộ

- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ, mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống Hơn nữa, kinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành và đồng thời cũng là người tham gia lao động sản xuất Cho nên, tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động là rất cao

- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ

có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn, do vậy mà có thể mở rộng sản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp quy mô khi gặp điều kiện bất lợi

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những người lao động Trong khi kinh tế hộ, mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên

cơ sở cùng huyết thống mà còn trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực xậy dựng và phát triển kinh tế hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản xuất và lợi ích của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ

- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuất với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp Kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn Đặc biệt kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Thực tế phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ: kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng lao động gia đình gắn bó với vật nuôi và cây trồng là đơn vị sản xuất có hiệu quả

1.1.2 Khái niệm về lao động và việc làm

1.1.2.1 Lao động

Khái niệm về lao động

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo C.Mac: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người

và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Như vậy, lao động là một dạng hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình

Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất và tái sản xuất

Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ

sở cho sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất và tái sản xuất nào Như vậy, động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả tiềm năng thiên nhiên, trước hết phải giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và khả năng sáng tạo của còn người Vai trò của lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung

và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng

1.1.2.2 Đặc điểm lao động ở nông thôn

- Lao động nông thôn mang tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù khó

có thể xóa bỏ của lao động nông thôn

- Chất lượng lao động nông thôn chưa cao, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe còn hạn chế

- Số lượng lao động nông thôn ngày càng ra tăng về số lượng nhưng khả năng cải thiện về chất lượng còn rất hạn chế

1.1.2.3 Việc làm, mô hình giải quyết việc làm

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Việc làm:

- Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó

- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”

- Điều 13, chương II Bộ Luật Lao Động nước CHXHCN Việt Nam có ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Theo khái niệm trên một hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện:

- Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao

động và cho các thành viên trong gia đình Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm

- Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm Điều này chỉ rõ

tính pháp lý của việc làm

Các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm:

- Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó Đó có thể là các công việc trong các nhà máy, công sở, các công việc nội trợ, chăm sóc con cái, đều được coi là việc làm

Mô hình giải quyết việc làm

* Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm

Quan điểm cơ bản của mô hình khuyến khích giá cho rằng để sản xuất

ra một mức sản lượng mong muốn, các nhà sản xuất đứng trước hai lựa chọn lớn: một là có nhiều mức giá khác nhau để mua vốn, lao động, nguyên vật liệu phải lựa chọn mức giá sao cho chi phí sản xuất là thấp nhất Hai là để

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tối ưu hoá lợi nhuận, các nhà sản xuất phải lựa chon công nghệ phù hợp (công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao động) Nếu giá vốn cao hơn giá lao động thì nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều lao động Ngược lại, nếu giá lao động tương đối cao thì nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn

Trong bối cảnh các nước đang phát triển thường có nguồn lao động dồi dào, nhưng lại ít vốn thì các hãng chủ yếu sản xuất thiên về sử dụng nhiều lao động Do đó, các chính sách nhằm điều chỉnh giá cả thông qua việc hạ thấp giá tương đối của lao động sẽ góp phần không chỉ tạo thêm nhiều việc làm mà còn

sử dụng tốt hơn các nguồn vốn khan hiếm nhờ áp dụng công nghệ phù hợp

* Mô hình phát triển của Lewis

Lewis đưa ra lý thuyết này trong việc giải thích về sự di chuyển lao động

từ nông nghiệp sang công nghiệp ở một nước vừa mới công nghiệp hoá Đây là

mô hình phổ biến nhất trong tất cả các mô hình tạo việc làm có liên hệ cụ thể với các nước đang phát triển Tác giả cho rằng: “một nền kinh tế kém phát triển bao gồm hai khu vực: một là khu vực nông nghiệp tự cung, tự cấp truyền thống, lao động dư thừa có năng suất bằng không hoặc rất thấp; hai là khu vực công nghiệp thành thị hiện đại có năng suất cao mà lao động khu vực nông nghiệp dần chuyển sang Tăng sản lượng trong khu vực hiện đại dẫn đến lao động di cư từ nông thôn ra thành thị và gia tăng công ăn việc làm tại thành thị

Mô hình này dựa trên ba giả định:

- Một là, tốc độ di chuyển lao động và tăng công ăn việc làm tỷ lệ thuận với tốc độ tích luỹ vốn Tốc độ tích luỹ vốn càng nhanh thì tốc độ tăng trưởng tại khu vực hiện đại và tăng việc làm ở thành thị càng cao

- Hai là, ở khu vực nông thôn thừa lao động, trong khi có sự toàn dụng lao động ở thành thị

- Ba là, mức lương thực tế ở thành thị sẽ không đổi cho đến khi nguồn cung cấp lao động dư thừa ở khu vực nông thôn trở nên cạn kiệt

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị (Harris - Todaro)

Quá trình đô thị hoá diễn ra đồng thời với quá trình công nghiệp hoá Do

đó, di dân từ nông thôn ra thành thị là xu hướng tất yếu khách quan của các nước trong quá trình phát triển Những người di cư so sánh mức thu nhập dự kiến có được trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị với mức thu nhập trung bình đang có ở nông thôn Quyết định di cư sẽ được thực hiện nếu thu nhập dự kiến cao hơn thu nhập thực tế Thu nhập dự kiến thu được của người lao động di chuyển tuỳ thuộc vào khả năng có thể kiếm việc làm ở thành thị, mức lương ở thành thị, độ tuổi di cư Todaro đề xuất chính phủ giảm mức lương ở thành thị, xoá bỏ những méo mó về giá cả của các nhân tố sản xuất, tăng cường việc làm ở nông thôn, áp dụng công nghệ và chính sách phù hợp

1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một vùng, một thành phố, một địa phương đã có sẵn, ngoài ý muốn chủ quan của con người Đó có thể là đất đai, màu mỡ hay không màu mỡ, phù hợp với loại cây trồng nào; hay điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi hay bất lợi cho phát triển các loại cây trồng, vật nuôi; các nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều hay ít, địa hình bằng phẳng hay không bằng phẳng, thuận lợi phát triển ngành sản xuất nào, tạo ra bao nhiêu chỗ làm việc mới Trên thế giới có nhiều nước rất giàu tài nguyên thiên nhiên, đất đai rộng lớn thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất và thu hút lao động Còn đối với những nước không được thiên nhiên ưu đãi, đất đai chật hẹp, nghèo tài nguyên, họ có vốn, có công nghệ kỹ thuật hiện đại, máy móc tiên tiến, phương pháp quản lý tiên tiến nên đã tạo ra được nhiều việc làm mới và việc làm có chất lượng cao

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất của xã hội Sản xuất cho ai; sản xuất cái gì, khi nào, ở đâu, chất lượng sản phẩm hàng hoá ra sao là do số lượng, cơ cấu, chất lượng dân số quy định Cụ thể:

- Quy mô dân số tăng, nhu cầu về lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

tăng lên Để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tăng lên đó đòi hỏi phải mở rộng sản xuất, đa dạng hoá các ngành nghề hoạt động Điều đó dẫn đến nhiều ngành nghề mới ra đời, dẫn đến số chỗ làm việc mới cũng được tạo ra nhiều hơn, cơ cấu việc làm cũng biến đổi theo

- Cơ cấu dân số quyết định cơ cấu tiêu dùng Mỗi độ tuổi, giới tính,

ngành nghề, tôn giáo, dân tộc đều có tâm lý, sở thích tiêu dùng khác nhau, nhu cầu tiêu dùng về số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hoá, dịch vụ cũng khác nhau Để thoả mãn đầy đủ nhu cầu tiêu dùng cho các đối tượng đó tất yếu phải mở rộng, phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng chủng loại hàng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm; thay đổi cơ cấu ngành nghề Nghĩa là

số lượng việc làm được tạo ra nhiều hơn, phát triển đa dạng hơn

- Di dân làm cho quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số ở vùng

đi và vùng đến thay đổi Di dân thường xảy ra đối với những người đang trong độ tuổi lao động sẽ dẫn đến cung lao động ở vùng đến tăng lên, ở vùng

đi giảm xuống Cơ cấu dân số cũng thay đổi: ở vùng đến cơ cấu dân số thường trẻ hơn, ở vùng đi cơ cấu dân số già đi Từ đó dẫn đến nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ sẽ thay đổi Vùng đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên đòi hỏi phải mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Nhiều ngành nghề mới ra đời, tạo ra ra nhiều chỗ làm mới

Cung - cầu lao động

Cung cầu lao động có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Quy mô,

cơ cấu, phân bố và chất lượng lao động quy định quy mô, phân bố, cơ cấu và chất lượng việc làm Ở đâu và khi nào lao động được cung ứng lớn thì nơi đó, khi đó việc làm được tạo ra nhiều hơn và ngược lại

Cung lao động là nam hay nữ, già hay trẻ đều tác động đến cơ cấu việc làm Bởi vì mỗi độ tuổi, giới tính khác nhau đều có những ưu thế riêng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trong lĩnh vực hoạt động, trong sản xuất kinh doanh Nếu khai thác và sử dụng hiệu quả thế mạnh từ khía cạnh tuổi và giới tính của người lao động sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực Khi cơ cấu lao động thay đổi, cơ cấu các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung, nhiều lĩnh vực khác nói riêng tất yếu phải có sự điều chỉnh cho phù hợp Điều đó dẫn đến đặc điểm hoạt động nghề nghiệp, tính chất của việc làm sẽ thay đổi

Chất lượng lao động được đánh giá trên các mặt về sức khoẻ, trình độ, phẩm chất Vấn đề được nói đến nhiều khi đề cập đến chất lượng lao động là trình độ của người lao động Kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày một tiên tiến, đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất định đáp ứng yêu cầu công việc Người lao động có trình độ càng cao thì cơ hội tìm được việc làm càng dễ dàng Hầu hết những người thất nghiệp chủ yếu là những người có trình độ thấp, không đáp ứng được yêu cầu của những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Do đó, người lao động muốn kiếm được việc làm và nhất là việc làm có thu nhập cao phù hợp cần phải có các thông tin thị trường lao động, biết các cơ hội việc làm và đặc biệt là đầu tư vào vốn con người cả về thể lực và trí lực Mỗi người lao động cần tuỳ thuộc vào điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể của mình, tranh thủ các nguồn tài trợ để tham gia giáo dục, đào tạo, phát triển sức lao động nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức, kinh nghiệm Đó cũng chính là điều kiện cần thiết để duy trì việc làm, tạo cơ hội việc làm có thu nhập, nâng cao vị thế bản thân mỗi người lao động

Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước

Cơ chế chính sách của chính phủ quốc gia, của chính quyền địa phương, các quy định của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố quan trọng tạo việc làm cho người lao động Trong mỗi thời kỳ khác nhau, chính phủ sẽ đề ra những chính sách cụ thể, tạo hành lang pháp lý cho phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, mở rộng hoặc thu hẹp việc làm của ngành này hay ngành khác, tạo môi trường để người sử dụng lao động và người lao động gặp nhau Chẳng hạn,

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế, do

đó cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, theo vùng cũng thay đổi

Trong Bộ luật lao động của nước ta quy định: “Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và bất kỳ chỗ nào mà pháp luật không cấm”(khoản 1, điều 16) Điều 13 ghi rõ: “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm

là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”

1.1.2.5 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế -

xã hội

Việc làm thường xuyên giúp cho người dân có đời sống thu nhập ổn định, giúp cho họ có khả năng dễ dàng tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, đồng thời nâng cao khả năng nhận thức của người dân

Việc làm cho lao động nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện Góp phần làm giảm, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Việc làm còn giúp cho người nông dân cải tạo bản thân, thông qua những quy định, nguyên tắc trong công việc mà người nông dân sẽ sống có ý thức, trách nhiệm hơn đối với bản thân và cộng đồng xung quanh

1.1.3 Thu hồi đất trong phát triển kinh tế xã hội

1.1.3.1 Sự cần thiết phải thu hồi đất

Trong điều kiê ̣n phát triển của nước ta hiê ̣n nay, vẫn cần thiết ph ải thu hồi đất vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và để thực hiê ̣n các dự án phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, viê ̣c thu hồi đất để thực hiê ̣n các dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn trực tiếp với lợi ích của người sử du ̣ng đất và doanh nghiê ̣p nên cần phải quy đi ̣nh chă ̣t chẽ , bảo đảm nguyên tắc công khai, minh ba ̣ch và có bồi thường

1.1.3.2 Mục tiêu thu hồi đất

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quá trình mở cửa nền kinh tế hội nhập với khu vực và thế giới đã và đang có những tác động đáng kể tới nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu lao động của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người lao động nước ta Đặc biệt, ngày 7/11/2006, nước ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Đây là một sự kiện trọng đại mang tính lịch sử, mở ra cho nước ta những thời cơ mới, thuận lợi mới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình CNH, HĐH của đất nước

Công nghiệp hoá và đô thị hoá có mối quan hệ khá chặt chẽ, tốc độ công nghiệp hoá càng nhanh thì trình độ đô thị hóa càng được đẩy nhanh và ngược lại Sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp tập trung với quy mô lớn, khu kinh tế mở, các công trình công cộng, các cơ sở

hạ tầng… đòi hỏi phải dành ra một bộ phận lớn đất đai, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp Như vậy, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo hướng CNH, HĐH, đô thị hóa thì sự giảm sút một bộ phận khá lớn đất nông nghiệp là một tất yếu khách quan

Đất khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất

Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng, làm địa điểm, làm cơ sở của các khu công nghiệp Ngành công nghiệp không thể hình thành, hoạt động và phát triển khi không có đất đai, không có địa điểm hoạt động Đất đai là nơi xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động của ngành công nghiệp: nhà xưởng, hệ thống điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc… Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đòi hỏi mở rộng quy mô, diện tích đất đai dành cho các nhu cầu này

Việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hạ tầng kinh tế - xã hội… phục vụ lợi ích quốc gia ở nước ta được tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển nền kinh tế kế hàng hoá tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này được thúc đẩy nhanh hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định rõ: Đẩy mạnh CNH, HĐH, xây dựng nền kinh tế

tự chủ… tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại

Định hướng cơ cấu sử dụng đất là vấn đề quan trọng đối với tổ chức không gian kinh tế - xã hội và tạo nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển Cơ cấu

sử dụng đất được hoạch định theo nguyên tắc đảm bảo hiệu quả sử dụng cao, cần đến đâu sử dụng đến đó, hạn chế tối đa lấy đất nông nghiệp, nhất là đất lúa nước để sử dụng cho các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng, đô thị và các yêu cầu phi nông nghiệp khác Một khi bắt buộc phải dùng đất nông - lâm nghiệp vào mục đích khác thì cần có đầu tư để chuyển đất hoang hoá chưa sử dụng bù vào đất nông - lâm nghiệp đã mất Hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng các vùng đất màu mỡ thuận lợi cho nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, khuyến khích chuyển mục đích sử dụng những vùng đất đồi, đất mà sản lượng lương thực thấp, giữ đất nông nghiệp cho năng suất cao, đất trồng lúa nhiều vụ để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực Trừ trường hợp không có đất nào khác mà địa phương bắt buộc phải phát triển công nghiệp thì mới tính toán một phần đất hạn chế nào đó

Điều 32, Luật đất đai 2003 quy định được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với 5 trường hợp: chuyển đổi đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác dẫn tới làm mất ruộng lúa; chuyển đất lâm nghiệp có rừng sang sử dụng vào mục đích khác; chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang làm đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất; chuyển đất

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không phải đất ở sang làm đất ở Việc sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phải đảm bảo đồng bộ với quy hoạch nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế: đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ

Hơn nữa, thực hiện theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng ta là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, do vậy diện tích đất nông nghiệp phải thu hẹp để mở rộng các ngành khác Bởi vậy, thu hồi đất nông nghiệp chính là để phục vụ cho sự phát triển của các ngành khác

Việc thu hồi đất không diễn ra đồng đều ở các địa phương mà chỉ tập trung ở một số vùng có điều kiện thuận lợi, nhất là gần các sân bay, bến cảng, các đầu mối giao thông đường sắt và đường bộ, gần các trung tâm kinh tế lớn của của cả nước Mức độ thu hồi đất cũng còn phụ thuộc lớn vào những tỉnh, thành phố có đội ngũ cán bộ có năng lực, năng động, sáng tạo và có chính sách cởi mở, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương

Việc thu hồi đất ở nước ta trong những năm gần đây là sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất Nhờ có thu hồi đất, chúng ta đã xây dựng được nhiều khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng các khu đô thị,

hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội… Chính điều đó đã làm cho quá trình CNH, HĐH có những bước tiến đáng kể

1.1.3.3 Những tác động của thu hồi đất đối với nông nghiệp nông thôn và người nông dân

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngân sách địa phương

Ngân sách bao gồm các khoản thu theo qui định của nhà nước trong

đó có thuế và các loại phí Trước thu hồi đất, nguồn thu chủ yếu cho ngân sách từ đất đai là thuế đất nông nghiệp Từ 2003, thuế đất nông nghiệp đã được nhà nước hủy bỏ Sau khi thu hồi đất, ngân sách của địa phương tăng lên đáng kể Nguồn thu cho ngân sách sau khi thu hồi đất nông nghiệp chủ yếu là từ đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn và từ thuế và phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai Theo qui định của tỉnh, các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn phải nộp 6000 đồng/m2 đất thuê cho ngân sách Tuy nhiên các địa bàn khác nhau có thể yêu cầu mức cao hơn tùy thuộc vào

sự thương lượng giữa chính quyền địa phương với các công ty trong quá trình thu hồi đất Đây là một nguồn thu đáng kể cho ngân sách đặc biệt là trong năm đầu tiên khi doanh nghiệp đến địa phương đầu tư Việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển công nghiệp cũng làm phát triển hơn nữa thị trường đất đai tại địa phương Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất tại địa phương diễn ra thường xuyên hơn Do đó, nguồn thu cho ngân sách từ phí và

lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng tăng lên

Cơ sở hạ tầng của những vùng công nghiệp hóa

Ngân sách của được tăng thêm trong quá trình thu hồi đất và phát triển công nghiệp trên địa bàn là cơ sở để các địa phương cải thiện cơ sở hạ tầng Đường giao thông trong xã, các thôn đều được nâng cấp, cải tiến Trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân, trường học, trạm y tế, đài phát thanh, bưu điện, nhà văn hóa của các thôn, các công trình tôn giáo được xây mới hoặc sửa chữa nâng cấp khang trang Địa phương cũng có điều kiện để mua sắm các trang thiết bị mới, hiện đại cho hoạt động: máy vi tính, điện thoại, nội thất…

Thu nhập bình quân đầu người

Việc thu hồi đất cho phát triển công nghiệp làm thúc đẩy quá trình đa dạng hóa các nguồn thu nhập Trong khi thu nhập từ nông nghiệp bị giảm đi

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhanh chóng do diện tích đất canh tác trung bình của mỗi hộ giảm đi Thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp tăng lên Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người của các xã nghiên cứu đều có xu hướng tăng lên Các hoạt động phi nông nghiệp trên vùng công nghiệp hóa chủ yếu là làm các nghề phụ như mộc, nề, làm các nghề thủ công hoặc nghề phụ khác, cung cấp dịch vụ cho khu công nghiệp như nhà trọ, hàng ăn, xe ôm

Việc làm của nông hộ sau khi thu hồi đất

Một trong những thách thức lớn nhất của việc thu hồi đất nông nghiệp

để công nghiệp hóa là việc làm của nông dân sau khi chuyển giao đất cho các

xí nghiệp công nghiệp Do đất nông nghiệp của các hộ còn lại rất ít

Do đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng các nhà máy, lao động trong lĩnh vực nông nghiệp của các hộ điều tra so với trước khi thu hồi đất có giảm

đi Thông thường mỗi hộ chỉ còn từ 1 đến 2 lao động làm nghề nông, trồng cấy trên diện tích đất còn lại hoặc chăn nuôi theo qui mô nhỏ Một số hộ thuê đất của các hộ khác trong thôn hoặc các thôn trong xã hoặc các xã lân cận để làm nông nghiệp Một phần lớn lao động ở các hộ phải tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực khác Lao động làm thuê dưới nhiều hình thức như làm thuê trong nông nghiệp, làm việc gia đình, phụ hồ, làm thuê trong các xưởng, bán hàng thuê… là công việc rất nhiều nông dân mất đất thực hiện Các loại hình dịch vụ khác như buôn bán nhỏ, bán hàng rong, làm nghề phụ như chế biến nông sản, nghề may, nghề mộc, nghề nề, các dịch vụ cho công nhân các nhà máy công nghiệp cũng phát triển trong các địa bàn điều tra Nhìn chung, những nông dân sau khi bị thu hồi đất làm bất cứ thứ việc gì có thu nhập để đảm bảo cuộc sống Làm việc trong các xí nghiệp công nghiệp ở địa phương là mong muốn của rất nhiều hộ nông dân Mặc dù các doanh nghiệp đầu tư vào các địa phương đều cam kết tuyển dụng lao động địa phương, trong thực tế số lượng lao động địa phương có việc làm trong các doanh nghiệp là rất thấp Yêu cầu cao về trình độ, đặc biệt là học vấn, điều kiện và kỷ luật lao động chặt chẽ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

là những nguyên nhân chủ yếu của việc rất ít lao động trong các hộ nông dân vùng công nghiệp hóa tìm được việc làm trong các nhà máy Một số lao động được nhận vào làm trong các công ty nhưng do sức khỏe kém, không chấp hành tốt kỷ luật lao động hoặc do công ti bị phá sản hay chấm dứt hợp đồng lao động phải quay trở lại với nghề nông hoặc tìm việc làm thuê

An ninh lương thực

Trước khi thu hồi đất cho công nghiệp hóa, chính sách phát triển kinh tế

hộ nông dân của nhà nước đã mang lại sự đảm bảo về lương thực cho các hộ nông dân Với năng suất lúa trung bình khoảng 2 tạ/sào/vụ, một năm cho thu nhập từ trồng lúa khoảng từ 1.8 đến 2 tấn thóc Đây là nguồn đảm bảo an toàn lương thực cho các hộ Ngoài trồng lúa, các hộ còn trồng các loại cây hoa màu khác và chăn nuôi ở qui mô gia đình, các nghề phụ khác cũng khá phát triển để phụ thêm với thu nhập từ trồng lúa Trước thu hồi đất nông nghiệp, các hộ có khả năng tự chủ về lương thực Sau khi thu hồi đất, kết quả điều tra cho thấy, ở các xã bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp, diện tích đất nông nghiệp của

xã, đặc biệt là đất trồng các cây lương thực như lúa, ngô, khoai giảm đi rất nhiều Ở một số xã, diện tích đất nông nghiệp chỉ còn khoảng 50% Trong khi dân số ngày càng tăng, việc giảm đất nông nghiệp nếu không có biện pháp khắc phục nhanh chóng sẽ dẫn đến mất an toàn lương thực

Các vấn đề xã hội

Việc thu hồi đất nông nghiệp cũng mang lại một sự biến đổi xã hội rất lớn trong các vùng nông thôn công nghiệp hóa Trước hết là sự phân tầng xã hội trong nông thôn trở nên rất rõ nét Khoảng cách giữa hộ giàu và nghèo trở

là rất lớn Theo số liệu điều tra các hộ ở ba xã, trong khi số hộ giàu nhất có thu nhập hàng năm trên 100 triệu đồng thì một số hộ nghèo, thu nhập chỉ 10 -

20 triệu đồng Những hộ giàu có là những hộ tận dụng được những cơ hội của công nghiệp hóa Họ mua đất của các hộ trong thôn, lập trang trại, xây nhà trọ, mở cửa hàng, làm các nghành nghề phụ hoặc đầu tư cho con em đi lao

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

động xuất khẩu Họ khả năng mua ô tô, xây biệt thự, có tài sản cố định hoặc bất động sản Những hộ nghèo là những nông dân mất đất, nông dân làm thuê, không tìm được việc làm ổn định hoặc gia đình gặp phải những rủi ro như bệnh tật, tai nạn Xét theo thu nhập, việc thu hồi đất nông nghiệp, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự phát triển của kinh tế thị trường đã làm cho giai cấp nông dân phân hóa thành 3 tầng chủ yếu: nông dân giàu có, nông dân

tự cung tự cấp và nông dân nghèo Không phải tất cả những hộ không có đất nông nghiệp để canh tác đều là những hộ nghèo (Ravallion and Walle 2008), nhưng thực tế cho thấy, những hộ nghèo gắn liền với việc thiếu tư liệu sản xuất, đặc biệt là đất đai

Những tệ nạn xã hội cũng xảy ra ngày càng nhiều trong các vùng nông thôn công nghiệp hóa Việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trên địa bàn dân cư đông đúc, lượng lao động nhập cư vào các địa phương này ngày càng tăng Việc quản lý lao động nhập

cư còn yếu kém, mới chỉ dừng lại ở việc đăng ký tạm trú, thiếu các qui định chặt chẽ đối với người nhập cư Tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội trở nên rất phức tạp Các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút đã xuất hiện Nếp sống văn hóa của người dân nông thôn cũng bị thay đổi

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để không chờ giá đất lên cao thì nhượng bán cho các công ty khác hoặc chậm chễ hoạt động trong khi nông dân không có đất canh tác làm lãng phí rất lớn nguồn đất đai quí giá Ngoài ra việc phát triển các làng nghề truyền thống nhằm thu hút lao động nông nghiệp như nghề sản xuất chè đặc sản cũng là nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để phun tưới cho cây chè ngày càng tăng, một phân lượng thuốc này sẽ ngấm xuống đât, ảnh hưởng tới nguồn nước tại địa phương Cùng với đó, việc phát triển công nghiệp khai khoáng tại các mỏ đã thải ra một lượng lớn chất thải quặng chứa hàm lượng chì cao, theo đó gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

1.1.3.4 Những chính sách giải quyết việc làm cho người dân sau khi thu hồi đất ở Việt Nam

Cơ chế chính sách của chính phủ quốc gia, của chính quyền địa phương, các quy định của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố quan trọng tạo việc làm cho người lao động Trong mỗi thời kỳ khác nhau, chính phủ sẽ đề ra những chính sách cụ thể, tạo hành lang pháp lý cho phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, mở rộng hoặc thu hẹp việc làm của ngành này hay ngành khác, tạo môi trường để người sử dụng lao động và người lao động gặp nhau Chẳng hạn, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế, do đó cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, theo vùng cũng thay đổi

Trong Bộ luật lao động của nước ta quy định: “Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và bất kỳ chỗ nào mà pháp luật không cấm” (khoản 1, điều 16) Điều 13 ghi rõ: “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm

là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”

Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các chính sách kinh tế Thực hiện tốt chính sách việc làm thì nguồn lao động được sử dụng hiệu quả, thất nghiệp sẽ giảm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo ổn định chính trị và xã hội Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được giải quyết tốt, nạn thất nghiệp sẽ tăng và các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát sinh, gánh nặng của các chính sách bảo đảm an ninh, xã hội sẽ tăng lên Một hệ thống các chính sách việc làm đồng bộ sẽ tạo môi trường thuận lợi để việc làm hình thành, ổn định và phát triển, từ đó cho công tác giải quyết việc làm sẽ gặp nhiều thuận lợi và có kết quả tốt

Chính sách việc làm cho nông dân vùng thu hồi đất là một bộ phận của chính sách việc làm nói chung nhằm góp phần đảm bảo ASXH, ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương nói riêng, cả nước nói chung

Hướng tới mục đích trên, chính sách việc làm cho nông dân tại vùng thu hồi đất có các mục tiêu chung sau:

- Toàn dụng lao động tại các vùng bị thu hồi đất, nghĩa là tất cả những

nông dân có khả năng lao động và có nguyện vọng lao động đều có việc làm phù hợp Mục tiêu này được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu về số lượng việc làm được tạo ra hàng năm cho nông dân, giảm tỉ lệ người thất nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm của nông dân theo hướng tăng tỉ

trọng việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ, bảo đảm có việc làm ổn định

- Nâng cao thu nhập từ việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần

cho người nông dân Việc làm có thu nhập cao không chỉ giúp họ thoát nghèo,

ổn định cuộc sống, mà còn phải nâng cao chất lượng cuộc sống Mục tiêu này được cụ thể hóa thành thu nhập bình quân đầu người, tri thức, sức khỏe

Từ các mục tiêu chung nêu trên, mỗi chính sách trong hệ thống chính sách việc làm sẽ có các mục tiêu bộ phận (Xem mô hình cây mục tiêu mô tả ở hình 1.1)

Mục tiêu chung của chính sách

hỗ trợ khi thu hồi đất

-Nông dân bị thu hồi đất

Chính sách hỗ trợ tín dụng cho vay vốn để tìm và tự tạo việc làm

- Giảm khó

Chính sách khuyến khích phát triển DN

và làng nghề

để tạo việc làm tại chỗ

Chính sách xuất khẩu lao động

- Tăng số lượng lao động được XKLĐ

Mục đích của chính sách ASXH, ổn định và phát triển KT- XH

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 1.1 Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho nông dân vùng thu hồi đất

(Nguồn: Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, NXB Khoa học và Kĩ thuật 2012)

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người nông dân

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân chịu tác động rất nhiều của điều kiện tự nhiên Trước hết phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:

Vị trí địa lý: vị trí địa lý của địa phương là điều kiện tiên quyết tới sự phát

triển và cơ cấu của các ngành kinh tế Khi địa phương có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước thì các nhà đầu tư sẽ có điều kiện thuận lợi hơn trong trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí trong quá trình đầu tư cũng như khi doanh nghiệp đi vào hoạt động Địa phương mà thu hút được càng nhiều nhà đầu tư thì nền kinh tế của địa phương càng phát triển Sự phát triển của các ngành kinh tế sẽ tạo nhiều việc làm cho người nông dân và chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phương

Ngược lại, nếu vị trí địa lý không thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc sẽ làm mất nhiều thời gian, chi phí của nhà đầu tư thì địa phương sẽ không thu hút nhà đầu tư Khi đó, nền kinh tế của địa phương sẽ mất đi nhiều

cơ hội phát triển mà người nông dân cũng không có thêm việc làm Để thu hút được sự quan tâm của nhà đầu tư, địa phương nên khắc phục nhược điểm của

vị trí địa lý bằng cách xây dựng các chính sách phát triển kinh tế sao cho có

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lợi hơn cho các nhà đầu tư, xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án tại địa phương từ đó mà tạo thêm việc làm cho người nông dân

Diện tích đất đai: địa phương quỹ đất lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

các ngành kinh tế phát triển mạnh hơn, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân Mặt khác khi tiến hành thu hồi đất nông nghiệp để chuyển đổi mục đích sử dụng mà địa phương có diện tích đất nông nghiệp lớn, có quỹ đất dự phòng thì có thể đền bù cho người nông dân bằng đất cùng loại ở vị trí khác, làm cho người nông dân có đất bị thu hồi vẫn có thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp và không bị ảnh hưởng đến việc làm Còn nếu địa phương không có quỹ đất dự phòng để đền bù cho người nông dân thì phải có chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

để giải quyết việc làm cho người nông dân

Khí hậu, thời tiết: khí hậu, thời tiết nhìn chung có ảnh hưởng tới sự

phát triển của nhiều ngành kinh tế, tuy nhiên tuỳ thuộc theo từng ngành mà mức độ ảnh hưởng có khác nhau Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với điều kiện tự nhiên, vì vậy khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến sản xuất nông nghiệp Tại những vùng có khí hậu, thời tiết thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển các loại cây, con đồng thời mở rộng quy mô của sản xuất, tạo nên những vùng chuyên canh, sản xuất hàng hoá lớn, từ đó thu hút được nhiều nông dân tham gia, giải quyết được nhiều việc làm cho nông dân trong lĩnh vực nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp phát triển cũng sẽ thu hút các ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu vào từ sản phẩm đầu ra của nông nghiệp phát triển, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân địa phương

Tài nguyên, khoáng sản: tài nguyên, khoáng sản ảnh hưởng rất mạnh

mẽ đến sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp Địa phương nào có nhiều tài nguyên, khoáng sản sẽ có các ngành công nghiệp khai thác phát triển mạnh mẽ Theo đó còn có sự phát triển của các ngành vận tải, dịch vụ giúp cho kinh tế địa phương phát triển, giải quyết việc làm cho người nông dân

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Điều kiện kinh tế

Điều kiện kinh tế, ở đây được hiểu là trình độ phát triển kinh tế, là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc làm của người nông dân Điều kiện kinh tế ở trình độ cao thì các ngành kinh tế sẽ phát triển mạnh, tạo ra nhiều việc làm cho người nông dân

Trình độ phát triển kinh tế của địa phương được thể hiện rõ nhất qua tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của địa phương đó Địa phương có nền kinh tế phát triển thì trong cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng cao Sự phát triển của các ngành này sẽ sử dụng rất nhiều lao động, vì nếu 1 ha đất nông nghiệp chỉ cần 1 - 2 lao động để tiến hành sản xuất thì nay đối với 1 ha đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ thì cần nhiều lao động hơn, từ đó vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn Khi địa phương có nền kinh tế phát triển, lĩnh vực nông nghiệp cũng sẽ phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại địa phương Do trồng lúa chỉ cần 1 - 2 lao động/ha thì nay khi chuyển sang trồng hoa, cây công nghiệp… thì lượng lao động cần nhiều hơn vì các khâu sản xuất đòi hỏi cao hơn

Khi nền kinh tế của địa phương không phát triển hoặc phát triển chậm sẽ dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng lao động cũng bị thu hẹp theo, từ đó công tác giải quyết việc làm sẽ gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác, kinh tế không phát triển hoặc phát triển chậm còn là nguyên nhân dẫn tới phát triển chậm về giáo dục đào tào Giáo dục đào tạo phát triển chậm sẽ làm cho chất lượng lao động thấp, làm giảm cơ hội có việc làm của người nông dân

1.2.3 Điều kiện xã hội

Điều kiện xã hội là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của người nông dân Có rất nhiều nhân tố xã hội ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người nông dân

Dân số: dân số vừa là yếu tố của sản xuất, vừa là yếu tố của tiêu dùng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quy mô dân số tăng thì cầu hàng hoá và dịch vụ tăng Khi đó, nguồn cung sản xuất cũng tăng lên, đa dạng hoá các ngành nghề hoạt động do cung và cầu luôn có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Các ngành nghề phát triển sẽ

sử dụng nhiều lao động và mở ra cơ hội việc làm cho người nông dân

Cơ cấu dân số cũng quyết định tiêu dùng Tuỳ thuộc vào sở thích, giới tính, tâm lý, dân tộc, nhu cầu tiêu dùng của mỗi người là khác nhau Để lượng hàng hoá sản xuất bán ra có người mua, các doanh nghịêp buộc phải quan tâm đến nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng Nếu lượng hàng hoá bán ra nhiều, các nhà sản xuất phải tăng thêm công lao động, ngược lại, nếu không có người mua, các doanh nghiệp buộc phải sa thải một số lượng lao động để cân bằng chi phí sản xuất nhằm tránh tình trạng lỗ vốn Quá trình di dân cũng làm cho dân số ở từng nơi thay đổi Khi cơ cấu dân số thay đổi sẽ dẫn đến nhu cầu tiêu dùng hàng hoá ở từng nơi thay đổi Những vùng có người di dân di cư đến nhiều sẽ buộc phải tăng thêm lượng sản xuất để đáp ứng nhu cầu của người dân, từ đó tăng thêm nhiều ngành nghề mới, góp phần tạo ra nhiều chỗ làm mới Trong khi những vùng có dân di cư đi lại phải giảm số lượng sản xuất xuống dẫn đến tình trạng lao động bị thất nghiệp

Chất lượng lao động: chất lượng lao động cũng là một tố đặc biệt quan

trọng ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm cho người nông dân Trong thời đại CNH, HĐH các doanh nghiệp ngày càng phát triển, việc đòi hỏi lao động

có sức khoẻ, trình độ chuyên môn tay nghề cao để đáp ứng được yêu cầu của công việc đề ra là điều vô cùng cần thiết Người nông dân có trình độ mới có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm theo đúng nguyện vọng, mới có thể có được thu nhập cao đáp ứng được nhu cầu cuộc sống Người nông dân cần tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình, tham gia các hoạt động giáo dục, đào tạo, nâng cao tay nghề để có thêm kinh nghiệm, kiến thức và nhận thức Điều đó mới có thể nâng cao vị thế bản thân mỗi nông dân

Môi trường xã hội, an ninh trật tự: vấn đề giải quyết việc làm cho

người nông dân phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xã hội, an ninh trật tự Môi

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trường xã hội tốt, người nông dân sẽ có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, học tập nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn từ đó mà nâng cao khả năng giải quyết việc làm của người nông dân Tình hình an ninh trật tự tốt sẽ giúp cho người dân yên tâm học tập văn hoá chuyên môn, chú trọng sản xuất giúp cho sản xuất phát triển, mở ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người nông dân An ninh trật

tự tốt cũng sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, thu hút họ đến đầu tư phát triển sản xuất ở địa phương, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người nông dân

1.3 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

Ở nước ta hiện nay một số chính sách hỗ trợ nhằm đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đã được thực hiện Từ trước năm 2004, thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc hỗ trợ nông dân khi

bị thu hồi đất nông nghiệp, lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất đã được hỗ trợ trực tiếp kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp

Ngày 03/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bòi thường tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thay thế cho Nghị định 22/1998/NĐ-CP, trong đó quy định mới về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hướng hỗ trợ gián tiếp Nhiều địa phương đã thực hiện cơ chế chuyển tiền cho các cơ sở dạy nghề đào tạo miễn phí cho người lao động có đất

bị thu hồi, hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp nhận dạy nghề cho người lao động vùng chuyển đổi như Hải Dương, Bình Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại Việt Nam

1.3.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước, cùng với đó tốc độ phát triển CNH - ĐTH diễn ra liên tục với tốc độ nhanh Hệ quả đó tất yếu dẫn tới tốc độ thu hồi đất để phục vụ công

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cuộc CNH - ĐTH cũng diễn ra nhanh không kém Và với tốc độ thu hồi đất nhanh như vậy, sẽ dẫn đến số lượng nông dân mất đất sản xuất ngày càng gia tăng nhanh, tỉ lệ người thất nghiệp, mất việc làm do bị thu hồi đất cũng theo

đó mà gia tăng nhanh chóng Trước tình hình đó, để người dân đồng thuận với thu hồi đất, TP Đà Nẵng đã có những sáng tạo nhất định:

- Người dân tham gia góp đất xây dựng các công trình công cộng

- Vận động người dân lập trang trại, thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản tự tạo việc làm cho mình cũng như cho người khác

- Miễn thuế, giảm thuế sản xuất kinh doanh đối với những người dân chịu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa buộc phải chuyển qua sản xuất kinh doanh ở những ngành nghề khác

Điều đó đã góp phần nhất định vào việc giải quyết việc làm cho người nông dân bị mất đất nông nghiệp, giảm thiểu các hệ quả từ quá trình thu hồi đất, giúp người dân ổn định cuộc sống phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của huyện Nghi Lộc - Nghệ An

Trên địa bàn huyện Nghi Lộc có gần 2.752.000 m2

đất sản xuất bị thu hồi

để xây dựng khu công nghiệp Tổng số hộ thuộc diện bị thu hồi đất gần 3.200

hộ, với hơn 13.780 người nông dân, trong số đó chỉ có khoảng 2% đã qua đào tạo từ sơ cấp trở lên, số còn lại là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề

Để giải quyết việc làm ổn định cho nông dân bị thu hồi đất, huyện Nghi Lộc phối hợp với các địa phương bị thu hồi đất sản xuất, triển khai thực hiện nhiều biện pháp đào tạo nghề gắn giải quyết việc làm cho nông dân trên địa bàn như: điều tra, rà soát thực trạng cho người nông dân đăng ký nguyện vọng đào tạo nghề và tổ chức đào tạo nghề miễn phí cho nông dân bị thu hồi đất

Kết hợp dạy nghề dài hạn và dạy nghề ngắn hạn, gắn với việc phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Mở rộng, phát triển và đa dạng hoá các loại hình dạy nghề, phổ cập nghề, truyền nghề, tiếp cận nghề để người nông dân

có điều kiện học nghề, tiếp cận nghề nhanh chóng nhằm chuyển đổi ngành nghề,

Ngày đăng: 05/01/2016, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Đức Hoàng (2009), Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, Luận văn Th.S, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Tác giả: Bùi Đức Hoàng
Năm: 2009
1. Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Phú Lương (2012), Báo cáo tổng kết công tác Bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2012 - 2014 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Khác
3. Chính Phủ (1998), Nghị định số 22/1998/NĐ - CP của Chính phủ Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
4. Chính Phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
5. Chính Phủ (2006), Chỉ thị số 11/2006/CT-TTg quy định về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và VL cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Khác
7. Võ Thanh Long (2011), Giải quyết việc làm cho người lao động vùng bị thu hồi đất sản xuất trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Luận văn Th.S, Đại học Đà Nẵng Khác
8. Phòng Lao động thương binh xã hội huyện Phú Lương (2012), Báo cáo tổng kết công tác Lao động Thương binh Xã hội năm 2012 - 2014 Khác
9. Nguyễn Văn Thắng (2014), Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số mẫu điều tra - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số mẫu điều tra (Trang 46)
Bảng 3.2: Tình hình dân số huyện Phú Lương - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2 Tình hình dân số huyện Phú Lương (Trang 54)
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động (Trang 55)
Bảng 3.6: Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương  theo trình độ văn hóa năm 2012-2014 - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6 Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương theo trình độ văn hóa năm 2012-2014 (Trang 62)
Bảng 3.7: Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương theo trình độ - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7 Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lương theo trình độ (Trang 63)
Bảng 3.8: Tình trạng chuyển đổi nghề của những nông dân - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8 Tình trạng chuyển đổi nghề của những nông dân (Trang 66)
Bảng 3.9: Tổng hợp số liệu thu hồi đất năm 2014 - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9 Tổng hợp số liệu thu hồi đất năm 2014 (Trang 68)
Bảng 3.10: Trình độ văn hóa của người nông dân theo giới tính - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.10 Trình độ văn hóa của người nông dân theo giới tính (Trang 69)
Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn của người nông dân theo giới tính - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.11 Trình độ chuyên môn của người nông dân theo giới tính (Trang 70)
Bảng 3.12: Trình độ của người nông dân phân theo độ tuổi - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.12 Trình độ của người nông dân phân theo độ tuổi (Trang 72)
Bảng 3.13: Việc làm của người lao động sau khi thu hồi đất - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.13 Việc làm của người lao động sau khi thu hồi đất (Trang 78)
Bảng 3.15: Đánh giá tác động của chính sách đào tạo nghề đến việc làm  trong các ngành đối với người nông dân nông thôn vùng thu hồi đất - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15 Đánh giá tác động của chính sách đào tạo nghề đến việc làm trong các ngành đối với người nông dân nông thôn vùng thu hồi đất (Trang 83)
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả GQVL năm 2014 - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả GQVL năm 2014 (Trang 84)
Bảng 3.17: Mục đích sử dụng tiền đền bù của nông dân khi thu hồi - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.17 Mục đích sử dụng tiền đền bù của nông dân khi thu hồi (Trang 89)
Bảng 4.1: Mong muốn, nguyện vọng của người nông dân - Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1 Mong muốn, nguyện vọng của người nông dân (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w