1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

105 545 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tạo Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Văn Học
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Thu Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 809,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia. Xu hướng này cũng đã đang diễn ra mạnh mẽ ở các vùng và nông thôn Việt Nam, gây ra tác động không nhỏ tới đời sống kinh tế xã hội của các hộ nông dân tại các địa phương. Sơn Lôi là một xã giáp ranh với TT Hương Canh là trung tâm kinh tế của huyện Bình Xuyên, do đó đây được coi là một trong những xã có vị trí quan trọng, có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế xã hội. Theo quy hoạch của tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ vài năm trở lại đây, xã Sơn Lôi đã thu hồi 142,043 ha đất nông nghiệp, có 1559 hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất. Nhiều hộ nông dân đã có thu nhập cao hơn trước, nguồn vốn về vật chất được cải thiện đáng kể, bên cạnh đó vẫn còn phần lớn hộ vẫn chưa tìm cho mình được công việc ổn định để cải thiện cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống khi mất đi tài sản sinh kế quan trọng. Xuất phát từ những vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc ”. Đề tài này được thực hiện nhằm phân tích sự thay đổi về việc làm của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tạo ra nhiều việc làm mới cho người nông dân. Để đạt mục tiêu chung này, đề tài cần đạt được những mục tiêu cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việc làm của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất; (2) Tình hiểu thực trạng việc làm, đánh giá hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi; (3) Phân tích những thuân lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của người nông dân sau khi bị thu hồi đất và trong quá trình tìm kiếm việc làm mới; (4) Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả cho người nông dân bị thu hồi đất góp phần ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc. Đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu tại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là xã có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn và điển hình cho quá trình ĐTH, CNH – HĐH tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, Báo cáo của xãhuyện, Báo cáo tốt nghiệp của các khóa trước, internet,… Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách điều tra, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ dựa trên các câu hỏi điều tra đã được chuẩn bị sẵn, các câu hỏi xung quanh chủ đề kinh tế hộ, việc làm, và thay đổi việc làm của người nông dân. Nhằm xác định thực trạng việc làm tại xã. Sau đó tiến hành xử lý số liệu và phân tích số liệu bằng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh…để đưa ra những đánh giá chung về vấn việc làm của người nông dân trong xã hiện nay, từ đó đưa ra những giải pháp cho phù hợp. Khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan tới thu hồi đất và vấn đề việc làm của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất, giúp ta hiểu rõ được các khái niệm liên quan tới đất đai, thu hồi đất và việc làm của hộ nông dân, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm, tới giải quyết việc làm đồng thời tóm tắt một số kinh nghiệm về vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam và một số nước trên thế giới. Sau quá trình nghiên cứu, thảo luận và khảo sát đề tài đã đạt được một số kết quả bước đầu như sau: • Nghiên cứu thực trạng công tác thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi. Tính đến năm 2010, Sơn Lôi với tổng diện tích 959.02 ha đất nông nghiệp là 414,30 ha chiếm 43,2% tổng diện tích toàn xã. Từ khi quá trình thu hồi đất để xây dựng nhà máy, công ty diện tích nông nghiệp giảm đi đáng kể. Trong vòng 3 năm 20102012 năm trong quy hoạch bị thu hồi để thực hiện các dự án xây dựng phát triển KCN tổng diện tích bị thu hồi là 435,758 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 142,043 ha, chiếm 43,29% diện tích đất nông nghiệp ban đầu của xã; chiếm 32,6 % tổng diện tích bị thu hồi. Đã có 15592069 hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi, hầu hết các gia đình bị thu hồi gần hết đất sản xuất nông nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề việc làm cũng như đời sống của người dân trong khu vực. • Thực trạng lao động, việc làm của các hộ nông dân trên địa bàn Xã: Tình hình việc làm của người lao động: số lao động có việc làm là 3095 người chiếm 57,8%; số lao động thiếu việc làm và không có việc làm là 2260 người chiếm 42,2%. Tình hình lao động: Theo số liệu thống năm 2011 toàn xã có 8717 nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 5355 người chiếm 61,43%. Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm khá đông 71,75 %, nhưng không đem lại thu nhập cao cho hộ. Trình độ chuyên môn của lao động chưa cao chưa qua đào tạo chiếm 66,21% tương đường với 3546 lao động. Ngoài ra, ta cũng thấy được số lao động nam và nữ trong xã cũng không quá chênh lệch nhau. • Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người nông dân sau khi bị thu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi: Thực trạng về đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp: Từ năm 2010 đến 2012 xã đã tổ chức dạy nghề và giải quyết cho 461 lao động thuộc diện bị thu hồi đất, chiếm 40,23% số lao động được giải quyết việc làm, được đào tạo các ngành nghề như: may công nghiệp, nấu ăn, cơ khí, hàn, sửa chữa xe máy, điện dân dụng. Thực trạng hỗ trợ vốn cho người lao động bị thu hồi đất: Xã đã tạo việc làm cho 3861146 lao động có diện tích đất bị thu hồi được giải quyết việc làm. Xã cũng đã trích ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho 306 hộ gặp khó khắn trong việc chuyển đổi nghề sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp Thực trạng phát triển ngành nghề của hộ nông dân bị thu hồi đất: Đã có sự chuyển dịch cơ cấu trong các ngành kinh tế của các lao động sau khi bị thu hồi đất. Số lao động được giải quyết ở các ngành nghề lĩnh vực là: CNXD là 528 người, chiếm 46,07%; khu vực nông thôn có 340 người chiếm 29,67%; khu vực DV là 278 người chiếm 24,26%.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Thu Quỳnh

Người thực hiện : Nguyễn Văn Học

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài.

Sinh viên

Nguyễn Văn Học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo

Nguyễn Thị Thu Quỳnh, đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời

gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy côgiáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội cùng các thầy cô giáo khác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ đểtôi hoàn thành khóa luận

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Sơn Lôi, huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Ban thống kê, Hội nông dân, phòng Thương binh và Xãhội, phòng Địa chính xã cùng toàn thể các hộ nông dân đã cung cấp thông tin vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập vừa qua

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình bạn bè và người thân đã động viên,khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân tôi còn ít kinh nghiệm nênkhông thể tránh khỏi những thiếu xót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Học

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng,phát triển kinh tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia Xu hướng này cũng đãđang diễn ra mạnh mẽ ở các vùng và nông thôn Việt Nam, gây ra tác độngkhông nhỏ tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ nông dân tại các địa phương.Sơn Lôi là một xã giáp ranh với TT Hương Canh là trung tâm kinh tế của huyệnBình Xuyên, do đó đây được coi là một trong những xã có vị trí quan trọng, cónhiều điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội Theo quy hoạch của tỉnh VĩnhPhúc, chỉ vài năm trở lại đây, xã Sơn Lôi đã thu hồi 142,043 ha đất nông nghiệp,

có 1559 hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất Nhiều hộ nông dân đã có thu nhậpcao hơn trước, nguồn vốn về vật chất được cải thiện đáng kể, bên cạnh đó vẫncòn phần lớn hộ vẫn chưa tìm cho mình được công việc ổn định để cải thiệncũng như nâng cao chất lượng cuộc sống khi mất đi tài sản sinh kế quan trọng

Xuất phát từ những vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tạo

việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc ”.

Đề tài này được thực hiện nhằm phân tích sự thay đổi về việc làm của hộnông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên,tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tạo ra nhiều việc làm mớicho người nông dân Để đạt mục tiêu chung này, đề tài cần đạt được những mụctiêu cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việclàm của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất; (2) Tình hiểu thực trạng việclàm, đánh giá hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người nông dân bị thuhồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi; (3) Phân tích những thuân lợi, khó khăn, cơ hội,thách thức của người nông dân sau khi bị thu hồi đất và trong quá trình tìm kiếmviệc làm mới; (4) Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả cho người nôngdân bị thu hồi đất góp phần ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn xã Sơn Lôi – Bình

Xuyên – Vĩnh Phúc.

Đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu, thực hiện nghiên cứutại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Đây là xã có diện tích đấtnông nghiệp bị thu hồi lớn và điển hình cho quá trình ĐTH, CNH – HĐH tại

Trang 5

huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phươngpháp thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, Báo cáo của xã/huyện, Báo cáotốt nghiệp của các khóa trước, internet,… Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách điềutra, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ dựa trên các câu hỏi điều tra đã được chuẩn bịsẵn, các câu hỏi xung quanh chủ đề kinh tế hộ, việc làm, và thay đổi việc làm củangười nông dân Nhằm xác định thực trạng việc làm tại xã Sau đó tiến hành xử

lý số liệu và phân tích số liệu bằng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh…

để đưa ra những đánh giá chung về vấn việc làm của người nông dân trong xãhiện nay, từ đó đưa ra những giải pháp cho phù hợp

Khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan tới thu hồi đất vàvấn đề việc làm của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất, giúp ta hiểu rõ được cáckhái niệm liên quan tới đất đai, thu hồi đất và việc làm của hộ nông dân, phântích các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm, tới giải quyết việc làm đồng thời tóm tắtmột số kinh nghiệm về vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân sau khi bịthu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam và một số nước trên thế giới

Sau quá trình nghiên cứu, thảo luận và khảo sát đề tài đã đạt được một sốkết quả bước đầu như sau:

• Nghiên cứu thực trạng công tác thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi.Tính đến năm 2010, Sơn Lôi với tổng diện tích 959.02 ha đất nông nghiệp là414,30 ha chiếm 43,2% tổng diện tích toàn xã Từ khi quá trình thu hồi đất đểxây dựng nhà máy, công ty diện tích nông nghiệp giảm đi đáng kể Trong vòng 3năm 2010-2012 năm trong quy hoạch bị thu hồi để thực hiện các dự án xây dựngphát triển KCN tổng diện tích bị thu hồi là 435,758 ha Trong đó diện tích đấtnông nghiệp là 142,043 ha, chiếm 43,29% diện tích đất nông nghiệp ban đầu củaxã; chiếm 32,6 % tổng diện tích bị thu hồi Đã có 1559/2069 hộ có đất nôngnghiệp bị thu hồi, hầu hết các gia đình bị thu hồi gần hết đất sản xuất nôngnghiệp Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề việc làm cũng như đời sốngcủa người dân trong khu vực

• Thực trạng lao động, việc làm của các hộ nông dân trên địa bàn Xã:

Trang 6

- Tình hình việc làm của người lao động: số lao động có việc làm là 3095người chiếm 57,8%; số lao động thiếu việc làm và không có việc làm là 2260người chiếm 42,2%.

- Tình hình lao động: Theo số liệu thống năm 2011 toàn xã có 8717 nhânkhẩu, số người trong độ tuổi lao động là 5355 người chiếm 61,43% Lao độngtrong nông nghiệp vẫn chiếm khá đông 71,75 %, nhưng không đem lại thu nhậpcao cho hộ Trình độ chuyên môn của lao động chưa cao chưa qua đào tạo chiếm66,21% tương đường với 3546 lao động Ngoài ra, ta cũng thấy được số lao độngnam và nữ trong xã cũng không quá chênh lệch nhau

• Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người nông dân sau khi bịthu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi:

- Thực trạng về đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nôngnghiệp: Từ năm 2010 đến 2012 xã đã tổ chức dạy nghề và giải quyết cho 461lao động thuộc diện bị thu hồi đất, chiếm 40,23% số lao động được giải quyếtviệc làm, được đào tạo các ngành nghề như: may công nghiệp, nấu ăn, cơ khí,hàn, sửa chữa xe máy, điện dân dụng

- Thực trạng hỗ trợ vốn cho người lao động bị thu hồi đất: Xã đã tạo việclàm cho 386/1146 lao động có diện tích đất bị thu hồi được giải quyết việc làm

Xã cũng đã trích ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho 306 hộ gặp khó khắn trong việcchuyển đổi nghề sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp

- Thực trạng phát triển ngành nghề của hộ nông dân bị thu hồi đất: Đã có sựchuyển dịch cơ cấu trong các ngành kinh tế của các lao động sau khi bị thu hồiđất Số lao động được giải quyết ở các ngành nghề lĩnh vực là: CN-XD là 528người, chiếm 46,07%; khu vực nông thôn có 340 người chiếm 29,67%; khu vực

DV là 278 người chiếm 24,26%

- Thực trạng XKLĐ: số lao động đi XKLĐ chỉ có 72 người, chiếm 6,28%

số lao động bị thu hồi đất được giải quyết việc làm của toàn xã

- Thực trạng về thông tin thị trường lao động: Tại xã Sơn Lôi, trong giaiđoạn 2010 – 2012, mới chỉ mở được 1 sàn giao dịch việc làm, số lượng doanhnghiệp tham gia còn quá ít, chỉ có 5 doanh nghiệp tham gia Do đó số lao độngđược tiếp nhận vào các doanh nghiệp qua sàn giao dịch việc làm còn ít Theo

Trang 7

thống kê của xã thì năm 2010 có 25 lao động, năm 2011 là 36 lao động đến năm

2012 thì đã có 166 lao động có việc làm thông qua sàn giao dịch

- Thực trạng động viên, giúp đỡ người bị thu hồi đất tự tạo việc làm: xã đãtạo điều kiện cho 1146 lao động có việc làm và việc làm tạm thời trong các lĩnhvực kinh tế của xã Trong đó, 885 lao động chuyển nghề tiểu thủ công nghiệp vàlàm việc trong các nhà máy; 138 lao động nghề thợ xây; 15 lao động thực hiệnkinh doanh Nhà hàng, nhà nghỉ; 108 lao động chuyển sang kinh doanh, buôn bánnhỏ

• Từ thực trang trên rút ra những thuận lơi và khó khăn, cơ hội cùng thách thức

về vấn đề giải quyết việc làm , thu nhập ổn định cuộc sống và những vấn đề đặt

ra với những hộ bị thu hồi đất

• Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho nông dân thuộcdiện bị thu hồi đất nông nghiệp Các giải pháp như: tiếp tục đẩy mạnh công tácđào tạo nghề; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn; tăng cường hoạtđộng của hệ thống thông tin thị trường lao động; khuyến khích nông dân tự tạothêm nhiều việc làm mới; hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất; củng cố nâng cao hiệuquả hoạt động của HTX; đẩy mạnh xuất khẩu lao động; đẩy mạnh thu hút đầu tư,phát triển các ngành nghề thích hợp…và một số chính sách khác

Chúng tôi đã đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước, chính quyền địa phương,doanh nghiệp và bản than người nông dân có đất bị thu hồi nhằm góp phần giảiquyết vấn đề việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HỘP xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu : 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu : 4

PHẦN II 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1 Đặc điểm nông dân và việc làm đối với người nông dân 5

2.1.2 Đất đai và vai của đất đai đối với người nông dân 6

2.1.3 Thu hồi đất và tác động của nó đến vấn đề việc làm của người Nông Dân 10 2.1.4 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đât 12

2.1.5 Giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất 16

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 24

Trang 9

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước châu Á trong vấn đề tạo việc làm cho nông

dân bị thu hồi đất 24

2.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất ở nước ta 26

PHẦN III 32

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU\ 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

3.2.Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp chọn địa bàn và đối tượng nghiên cứu 44

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 45

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 46

3.2.4 Phương pháp phân tích, số liệu 46

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46

PHẦN IV 48

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Thực trạng công tác thu hồi đất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi 49

4.2 Thực trạng lao động, việc làm của các hộ nông dân trên địa bàn xã Sơn Lôi .52

4.2.1 Tình hình việc làm của người lao động 52

4.2.2 Tình hình lao động 54

4.3 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho nông dân sau khi bị thu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi 56

4.3.1 Về số lượng 56

4.3.2 Thực trạng tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại xã Sơn Lôi 57

Trang 10

4.3.3 Đánh giá chung về việc giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi

đất trên địa bàn Xã 68

4.4 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội thách thức về vấn đề việc làm, giải quyết việc làm, thu nhập và những vấn đề đặt ra với những hộ bị thu hồi đất 72

4.4.1 Thuận lợi và khó khăn của hộ nông dân hiện nay 72

4.4.2 Những cơ hội và thách thức 73

4.4.3 Vấn đề đặt ra hiện nay đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất và chính quyền xã Sơn Lôi 75

4.4.4 Nhận xét ảnh hưởng của việc xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất đến hộ nông dân xã Sơn Lôi 75

4.5 Một số giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi 77

4.5.1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã trong thơi gian tới 77

4.5.2 Những giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã Sơn Lôi 78

PHẦN V 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 của Xã 38

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đống góp của các ngành qua các năm 2010, 2011 39

Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm trên địa bàn xã Sơn Lôi năm 2011 .42

Bảng 3.4 Thống kê các nhà văn hóa thôn trên địa bàn Xã 44

Bảng 4.1 Tình hình thu hồi đất của Xã tính đến năm 2012 49

Bảng 4.2 Tình hình việc làm của người lao động năm 2010 52

Bảng 4.3 Số người trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất nông nghiệp cần giải quyết phân theo giới tính năm 2010 53

Bảng 4.4 Thống kê số hộ và số nhân khẩu của xã tính đến tháng 5/2011 54

Bảng 4.5 Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất 56

nông nghiệp ở xã Sơn Lôi 56

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất xã Sơn Lôi 58

Bảng 4.7 Thời gian hỗ trợ kinh phí và mức kinh phí hỗ trợ dạy nghề 60

Bảng 4.8 Cơ cấu lao động bị thu hồi đất qua đào tạo, học nghề có việc làm tính đến năm 2012 61

Bảng 4.9 Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi dất nông nghiệp ở xã Sơn Lôi theo ngành kinh tế 65

Bảng 4.10 Tình hình xuất khẩu lao động của xã giai đoạn 2010-2012 66

Bảng 4.11 Thực trạng số lao động được giải quyết việc làm thông qua thị trường lao động qua các năm 2010 – 2012 67

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HỘP

Hộp số 4.2 Ý kiến về chất lượng nguồn lao động 55

Hộp số 4.3 Ý kiến của người nông dân về thực trạng đào tạo nghề 62

Hộp số 4.4 Muốn làm trong công ty, nhà máy, doanh nghiệp 65

Hộp số 4.5 Ý kiến cán bộ về việc XKLĐ 66

Đồ thị 4.1 Số lao động qua đào tạo được giải quyết việc làm giai đoạn 2010-2012 57

Đồ thị 4.2 Cơ cấu việc làm mới theo ngành kinh tế 64

Đồ thị 4.3 Số lao động bị thu hồi đất có việc làm thông qua thị trường lao động qua các năm 2010 – 2012 68

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa

CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệpCN-XDCB Công nghiệp-xây dựng cơ bản

LÐTBXH Lao động – Thương binh và xã hội

Trang 14

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và trong quá trìnhcông nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước Do yêu cầu phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpsâu vào nền kinh tế thế giới, việc xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đôthị, thương mại nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển là một thực tế khách quancủa các đô thị Việt Nam.Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thịhóa tất yếu phải thu hồi một số diện tích đất nông nghiệp, đất ở để xây dựng khu

công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu đô thị (KĐT), các kết cấu hạ tầng.

Những năm qua , công tác thu hồi đất đã ảnh hưởng đến đời sống của ngườinông dân mất đất và cả nông dân vùng có đất bị thu hồi, trên nhiều mặt Việc thuhồi đất đã làm cho không ít người nông dân mất đất canh tác, gặp khó khăntrong việc chuyển đổi nghề nghiệp, không có việc làm, thu nhập bấp bênh Do sốtiền đền bù và hỗ trợ thấp, hơn nữa một bộ phận nông dân không biết sừ dụnghợp lý số tiền đền bù, nên sau khi tiêu hết không còn nguồn thu nhập, đời sốngkhông ổn định, thậm chí rơi vào nghèo nàn Đặc biệt nó còn ảnh hưởng rất nhiềuđến vấn đề việc làm của người dân bị thu hồi đất Nông dân mất đất không cóviệc làm, thiếu việc làm, không phải từ nguyên nhân chính khi thu hồi đất xâydựng KCN, KTĐ mà do trình độ chuyên môn kỹ thuật của người nông dânkhông đáp ứng được nhu cầu của các KCN, KCX Có một số người không cóviệc làm đã sa đà vào con đường kiến tiên phi pháp hoặc tệ nạn xã hội Để thựchiện có hiệu quả việc thu hồi đất, đồng thời vẫn bảo đảm được việc làm chonông dân, các Tỉnh phải thiết lập và quản lý quỹ hỗ trợ đào tạo, phát triển các

mô hình, liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo nghề, xây dựng và đổi mới

Trang 15

chương trình đào tạo phù hợp với lao động nông thôn (LÐNT) vùng chuyển đổi

mục đích sử dụng đất Khi đó, nông dân bị thu hồi đất mới có thể thoát khỏi cảnh

thất nghiệp Tuy nhiên đến này, không những mục tiêu mỗi năm đào tạo nghề

cho một triệu LÐNT chưa đạt được, mà việc điều tra cơ bản nhu cầu của ngườihọc nghề ở một số địa phương cũng chưa sát với thực tiễn Theo Bộ LÐ-TB vàXH: “ Không điều tra kỹ thì sẽ mang tính hình thức, chương trình không gắn vớingười nông dân” - nơi mới lo liệu được việc đào tạo cho chừng 500.000 laođộng/năm, thừa nhận

Đặc biệt, Vĩnh Phúc là tỉnh giáp danh với thành phố Hà Nội cho nên đây

được coi là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩthuật và du lịch mới của đất nước Do đó việc ưu tiên trong công tác đầu tư vàphát triển về mọi mặt càng được chú trọng, tốc độ đô thị hóa càng nhanh chóng.Những khu công nhiệp, khu đô thị - thương mại lớn được xây dựng, khu dân cưđược mởi rộng sẽ kéo theo những thách thức không nhỏ đối với đời sống, thunhập và việc làm của người nông dân sau khi bị thu hồi đất Người nông dân từxưa tới nay quanh năm sinh sống nhờ đồng ruộng, ao hồ Cuộc sống và thu nhậpcủa họ gắn liền với thửa ruộng, con tôm, con cá, nuôi trồng hàng năm; đối với họđất đai là tài sản, là tư liệu sản xuất quý giá và duy nhất Đất đai bị thu hồi , liệucuộc sống của họ và gia đình duy trì được trong bao lâu với những đồng tiền đền

bù ?

Thực tế cho thấy những khó khăn, bất cập trong đời sống và mưu sinh củangười dân sau khi bị thu hồi đất, không có việc làm, thất nghiệp gia tăng Trongkhi đó, việc quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo công ăn việc làm cho đốitượng bị thu hồi đất trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn lại chưa được chú trọng Toàn bộ phần hỗ trợchuyển đổi nghề và tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất được quy đổi bằngtiền trên diện tích thực tế bị thu hồi để chi trả cho người dân

Trang 16

Sơn Lôi là xã có diện tích đất bị thu hồi lớn, trong đó đa phần là đất nôngnghiệp Vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân thuộc diện thu hồi đất tại

xã chưa đem lại hiệu quả cao và thực sự đây vẫn là một vấn đề bức thiết củacông tác GPMB cần được chính quyền địa phương cùng các cơ quan chức năngquan tâm giải quyết Sau một thời gian tìm hiểu về thực trạng công ăn việc làmcủa người nông dân sau khi bị thu hồi đất ở xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh

Phúc, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất

nông nghiệp tại xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc ” nhằm góp phần giải

quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất tại xã Sơn Lôi

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng việc làm của hộ nông dân trên địa bàn xã sau khi bị thuhồi đất Phân tích những thuận lợi và khó khăn, cơ hội cùng thách thức củangười nông dân sau khi bị thu hồi đất trong quá trình tìm kiếm việc làm mới Từ

đó đề xuất các giải pháp tạo việc làm hiệu quả cho người nông dân bị thu hồi đấtnông nghiệp góp phần ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn xã Sơn Lôi – BìnhXuyên – Vĩnh Phúc

Trang 17

(4) Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả cho người nông dân bịthu hồi đất góp phần ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn xã Sơn Lôi – Bình

Xuyên – Vĩnh Phúc.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu :

Tình hình việc làm và giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồiđất nông nghiệp tại xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu :

- Phạm vi không gian: trên đại bàn xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

- Phạm vi thời gian : + thời gian nghiên cứu 2010 – 2012

+ thời gian thực hiện nghiên cứu 01/2014 – 05/2014

- Phạm vi nội dung : Thực trạng việc làm, thuận lơi, khó khăn, cơ hội,thách thức và các giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn

xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

Trang 18

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Đặc điểm nông dân và việc làm đối với người nông dân

a, Khái niệm nông dân

Theo “Bách khoa tri thức toàn thư Việt Nam”: Nông dân là người lao động

cư trú ở nông thôn sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng, sau đó bằng các ngành,

nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai tùy theo từng thời kỳ lịch sử ở từngnước, có quyền sở hữu khác nhau vè ruộng đất Những người này hình thành nêngiai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội

- Người nông dân có những đặc điểm sau đây:

+ Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản

xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến cácngành nghề mà tư liệu qan xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời

kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hìnhthành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội

+ Trong lịch sử, nhiều nền văn minh lấy nông nghiệp làm nền tảng đã pháttriển giai cấp nông dân, được tổ chức chặt chẽ nhất là trong nền văn minh AiCập Đến thời kỳ Hy Lạp, La Mã, hình thành dần tầng lớp tiểu nông từ những cơ

sở ruộng đất lớn của chủ đất, hay chúa đất Tiếp đó, ở nông thôn tầng lớp phúnông, địa chủ, cùng với tư sản thành thị

+ Ngày nay, nông dân có sinh hoạt tổ chức khác nhau trên từng địa phương,quốc gia.Nhìn chung, nông dân là những người nghèo, bị phụ thuộc vào các tầnglớp trên.Ở các quốc gia vùng châu thổ các sông lớn ở Đông Nam Á, người nôngdân lao động nặng nhọc nhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp Ở

Trang 19

các nước phương Tây, trung nông là tầng lớp quan trọng, tầng lớp tiểu nôngngày các ít đi Ở Mỹ, chủ trang trại có sự hợp đồng với các công ty vật tư, hóachất, cơ khí và sử dụng các nhân công tạm thời Các chủ trang trại chiếm 10%dân cơ nhưng nông dân làm ra hai phần sản lượng nông nghiệp của Mỹ

b, Việc làm đối với người nông dân

Việc làm đối với người lao động nói chung và người nông dân nói riêng làhết sức quan trọng Có việc làm sẽ tạo cơ hội để người nông dân có thu nhập, tạo

ra của cải, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình đồng thời đóng góp cho

sự phát triển của xã hội Đối với mỗi quốc gia, giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽtạo điều kiện và cơ sở để triển khai các chính sách xã hội khác nhau như văn hóa,

y tế, giáo dục góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội

2.1.2 Đất đai và vai của đất đai đối với người nông dân

- Wiliam: “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩmcho cây trồng”

- Các Mác: “Đất là một tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng laođộng, vừa là sản phẩm lao động sản xuất của con người”

Trang 20

Từ các khái niệm trên ta có khái niệm hoàn chỉnh về đất như sau: “ Đấttrồng là bề mặt tơi xốp của lục địa, được hình thành do sự tác động tổng hợp của

6 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, thời gian và con người, có độ phìnhiêu trên đó cây trồng có thể phát triển được

2.1.2.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư số BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011: Đất nông nghiệp là đất được xác định chủyếu dùng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, kể cả nuôi trồngthủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi

02/2011/TT-2.1.2.3 Đặc điển của đất đai

- Diện tích đất đai có hạn Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề mặt của trái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới hạn

Sự giới hạn đó còn thể hiện ở chổ nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng Do diện tích đất đai có hạn nên người ta không thể tùy ý muốn của mình tăng diện tích đất đailên bao nhiêu cũng được Đặc điểm này đặc ra yêu cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần kinh tế, và xu hướng biến động của chúng để có kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học Đối với nước ta diện tích bình quân đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trên thế giới Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệt quan trọng

- Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế,

xã hội Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các

dô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nông lâm ngư nghiệp, đều phải sửdụng đất đai Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, cáclĩnh vực, tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và

Trang 21

kế hoạch hóa sử dụng đất đai và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trongcông tác quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai.

- Đất đai có vị trí cố định, tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh họctrong đất cũng không đồng nhất Đất đai được phân bổ trên một diện rộng và cốđịnh ở từng nơi nhất định Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên(thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, cây trồng, ) và các điều kiện kinh tế nhưkết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên các vùng và các khu vực nên tính chấtcủa đất có khác nhau Vì vậy việc sử dụng đất đai vào các quá trình sản xuất củamỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất của đất cho phù hợp.Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất đai phải phù hợp với các điều kiện

tự nhiên, kinh tế và chất lượng ruộng đất của từng vùng để mang lại hiệu quảkinh tế cao Để kích thích việc sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, Nhà nước

đề ra những chính sách đầu tư, thuế, cho phù hợp với điều kiện đất đai ở cácvùng trong nước

- Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nókhông ngừng được nâng lên Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sựphát triển của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thựchiện phương thức thâm canh và chế độ canh tác hợp lý Sức sản xuất của đất đaibiểu hiện tập trung ở độ phì nhiêu của đất đai Vì vậy cần phải thực hiện các biệnpháp hữu hiệu để nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đất đaităng lên

2.1.2.4 Vai của đất đai đối với người nông dân

- Vai trò của đất đai:

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình laođộng con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ

Trang 22

cho con người, vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sảnphẩm lao động của con người.

Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, vănhóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

Sự khẳng định vai trò của đất đai như trên là hoàn toàn có cơ sở Đất đai làđiều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh

và hoạt động của con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiệncho sự sống của động - thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiệnrất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loàingười Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồntài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗiquốc gia

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối vớitừng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau Trong công nghiệp và các ngànhkhác ngoài nông nghiệp, trừ công nghiệp khai khoáng, đất đai nói chung làm nềnmóng, làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác Trái lại, trong nôngnghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt đất đai có vị trí đặc biệt Đất đai là tư liệu sảnxuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu laođộng

- Vai trò của đất đai đối với người Nông Dân trong sản xuất và đời sống

Căn cứ khoản 1 điều 13 Luật đất đai 2003 và theo hướng dẫn tại thông tư số28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất nôngnghiệp được hiểu như sau: “ Đất nông nghiệp là đất được sử dụng hoặc có khả

Trang 23

năng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi gia súc, giacầm, nuôi trồng thủy sản”.

Đất đai là tài nguyên quý giá với người nông dân, vấn đề đất đai luôn là mộttrong nhưng vấn đề quan trọng hàng đầu mà Đảng và Nhà nước rất quan tam.Đây cũng là vấn đề phức tạp và nhạy cảm vì nó đụng chạm tới quyền lơi của mọingười, mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị xã hội và quan hệ quốc tế tronglĩnh vưck đầu tư

Đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng với người nông dân vì nó là tư liệusản xuất đặc biệt, hàng đầu không thể thay thế được của sản xuất nông nghiệp,đảm bảo thu nhập cho gần 80% dân số nước ta, tạo nguồn hàng hóa thiết yếu vàkhông gì thay thế nổi Ngoài ra, đất đai được coi là nơi để tạo ra nguồn nguyênliệu cho công nghiệp và hàng nông sản xuất khẩu

Ngoài vai trò đối với sản xuất nông nghiệp còn là nơi ở Từ khi con ngườisinh ra và đến lúc qua đời cũng phải cần đất để chôn cất, yên nghỉ vĩnh viễn

2.1.3 Thu hồi đất và tác động của nó đến vấn đề việc làm của người Nông Dân

2.1.3.1 Khái niệm thu hồi đất

Theo Khoản 5 Điều 4 Luật Đất đai2003 : “ Thu hồi đất là việc Nhà nước raquyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho

tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn quản lý theo quy định của luật này

2.1.3.2 Sự cần thiết phải thu hồi đất

Cùng với quá trình CNH – HĐH, ĐTH là con đường phát triển của mọiquốc gia trên thế giới Thực tiễn cho thấy ĐTH là hệ quả trực tiếp của quá trìnhCNH – HĐH, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sangphương thức sản xuất công nghiệp, dịch vụ Trong quá trình ĐTH, tiến trìnhphát triển xã hội có sự thay đổi cơ bản, đó là phát triển ĐT kèm theo sự thu hẹp

Trang 24

xã hội nông thôn, là sự hình thành các KCN thay thế cho đất canh tác nôngnghiệp Để tạo quỹ đất phục vụ quá trình đô thị hóa, việc thực hiện thu hồi đất,giải phóng mặt bằng cho xây dựng các KCN, KĐT, kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia là việc tất yếu.

2.1.3.3 Tác động của thu hồi đất đến việc làm của người Nông Dân

a, Tác động tích cực của việc thu hồi đất đến việc làm đối với nông dân ở vùng

bị thu hồi đất

Một bộ phận nông dân chuyển sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, nângcao mức thu nhập, cải thiện cuộc sống Nông dân còn có thể có việc làm trongcác loại hình thương mại nhỏ, dịch vụ sinh hoạt, phục vụ xây dựng, y tế, vui chơigiải trí… Các nguồn thu khác mà nông dân có được khi phát triển công nghiệp

và đô thị như phí bồi thường đất, tiền chuyển nhượng thổ cư…

Khi xây dựng các KCN, KĐT Nhà nước đã đầu tư cho kết cấu hạ tầng giaothông, thông tin, trường học, bệnh viện và các loại hình dịch vụ khác… Nhờ đóđời sống tinh thần vật chất của dân chúng được chuyển biến

b, Tác động tiêu cực của việc thu hồi đất đến việc làm của người nông dân

Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và đã được các địa phương nỗlực vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thường, tái định cư, đảm bảo việc làm, thunhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi Song tình trạng thiếu việc làm,thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinhhoạt nơi ở mới, đặc biệt đối với người dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra nhiềuđịa phương

Thứ nhất là, những dự án triển khai chậm để đất thu hồi bị bỏ hoang không

những tạo điều kiện cho nông dân chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp,

mà còn biến họ thành những người thất nghiệp và thu nhập bất ổn định

Trang 25

Nông dân mất đất không có việc làm, thiếu việc làm không phải từ nguyênnhân chính khi thu hồi đất xây dựng các KCN Mịnh chứng là hoạt động của cácKCN đã tạo ra số việc làm đáng kể, ước tính khoảng 2,6 triệu việc làm trực tiếp

và gián tiếp

Thứ hai là, các khu công nghiệp và đô thị đòi hỏi lao động trẻ tuổi, có trình

độ chuyên môn kỹ thuật, mà phần lớn nông dân các vùng thu hồi đất không đápứng được, vì họ đã quen với việc đồng ánh

Các doanh nghiệp thường chỉ tuyển dụng lao động trẻ đã tốt nghiệp trunghọc phổ thông, và có trình độ chuyên môn, tức là khoảng 17,8%số lao động

2.1.4 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đât

2.1.4.1 Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất do quá trình CNH – HĐH

Đặc điểm của người lao động bị thu hồi đất là một yếu tố khiến cho việcgiải quyết việc làm trở nên cần thiết Với những người lao động bị thu hồi đất,đất đai chính là tư liệu sản xuất, đã nơi giúp họ tạo ra được thu nhập, là điều kiệncần để họ có thể sinh tồn Người lao động khi bị thu hồi đất, không còn đất đểtham gia vào hoạt động sản xuất cũng tựa như họ mất đi quyền lợi của chínhmình

Ngoài ra, những lao động sau khi bị thu hồi đất họ rất khó chuyển đổi nghềnghiệp Một phần vì với phần lớn người lao động bị thu hồi đất quen với nghềnông Mất đất canh tác đồng nghĩa với việc họ mất nơi lao động hoạt động sảnxuất Những lao động này thường quen với việc thuần nông, không có tay nghề,không có trình độ Để kiếm được việc làm, họ cần phải cạnh tranh với số lượnglao động được đào tạo bởi các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề khá nhiều.Biết được sự bất lợi của mình thế nhưng nhiều lao động lại không cố gắng khắcphục những yếu kém, mà trở nên buông xuôi, không muốn nỗ lực trong việcnâng cao trình độ kiến thức với mong muốn tìm được công việc mới tốt hơn

Trang 26

Ngoài ra, một phần lao động bị thu hồi đất đã quá tuổi để có thể dễ dàng làmquen với công việc mới (khoảng 35 tuổi) Cùng với tâm lý lo sợ rủi ro, thất bại,lối tư duy “ăn chắc, mặc bền”, sản xuất nhỏ lẻ manh mún càng làm cho cơ hộitìm việc của họ trở nên khó khăn hơn.

Phần lớn người lao động bị thu hồi đất là những người làm nghề nông Một

số người sau khi bị thu hồi đất tuy diện tích đất bị thu hẹp, nhưng đa số vẫn cốgắng tìm cách bám trụ với nghề nông như trồng lúa, chăm sóc hoa màu, chănnuôi trâu, bò, lợn, gà để kiếm sống Tuy nhiên, họ chỉ biết lao động theo nhữngphương thức đơn giản, chưa biết áp dụng những tiến bộ công nghệ mới, họ vẫndựa nhiều vào những kinh nghiệm lâu năm của mình đã sản xuất Vì vậy, thunhập của những người lao động này sau khi bị thu hồi đất trở nên rất thấp, không

đủ sống

Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều người lao động sống ỷ lại vào những khoản tiềntrợ cấp đền bù đất Phần lớn số tiền đền bù được người dân sử dụng vào việc sửasang, xây dựng nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại, việc học tập của con cháu.Tuy nhiên, rất ít gia đình dành tiền đền bù đầu tư cho việc học nghề của concháu, cũng như số gia đình đầu tư vào việc mở rộng sản xuất kinh doanh khôngnhiều.Nhiều người biết ăn tiêu chứ không biết cách tạo việc làm như thế nào.Một số người chỉ thích tìm những công việc nhàn hạ, ít bận rộn, không phải chịunhiều áp lực.Vì vậy, cần có những chính sách tạo việc làm và hỗ trợ cho ngườilao động

Ngoài ra, việc thu hồi đất có một số ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống củangười dân như ô nhiễm môi trường gây bất bình, lo lắng về sức khỏe của bảnthân, gia đình và cộng đồng Đồng thời, nó tác phần không nhỏ đến sự du nhậpcủa các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, cờ bạc Bởi với những người laođộng bị thu hồi đất sau khi bị mất việc làm trở nên vô công rỗi nghề Hàng ngày,

họ chỉ biết tìm cách để hưởng thụ khoản tiền lớn đền bù đất mà Nhà nước đãgiao cho Chính vì vậy, họ là những người dễ bị lôi kéo vào các vấn đề của xãhội, là một trong các tác nhân gây nên những bất ổn của xã hội

Ngoài ra, phần lớn nông dân bị thu hồi đất cảm thấy chưa thật hài lòng vớichính sách đền bù giải tỏa mặt bằng và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, nguyên nhân

Trang 27

là do việc thu hồi đất kéo dài nhiều đợt dẫn đến việc tiền đền bù nhận được lẻ tẻgây khó khăn cho việc đầu tư, ổn định, phát triển sản xuất Nhưng lý do cơ bảnnhất là tồn tại tình trạng thiếu công bằng trong công tác đền bù Hiện nay, đứnggiữa các quy định chính sách cũ và mới, mức giá đền bù đã chênh nhau đáng kể.Nhiều người dân bị thu hồi đất trước trở nên thiệt thòi.

2.1.4.2 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

Tạo việc làm cho người nông dân là vô cùng cần thiết, trước hết là nhằmgiảm lao động thất nghiệp cho nên kinh tế Tạo việc làm cho nông dân không chỉ

có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội; không nhưng gópphần đẩy lùi được các tệ nạn xã hội mà còn có thể kích thích người nông dânsáng tạo, thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy xã hội phát triển, đảm bảo công bằng xãhội

Do hạn chế về văn hóa và nhận thức, nếu như lực lượng nông dân bị thu hồiđất không có được việc làm, không có thu nhập để trang trải cuộc sống, cộngviệc có nhiều thời gian rảnh rỗi thì họ dễ bị lôi kéo, dụ dỗ vào các tệ nạn xã hộinhư cờ bạc, trôm cướp, lô đề Vì vậy vấn đề tạo việc làm cho người lao độngnói chung, cho người lao động bị thu hồi đất nói riêng là vô cùng cần thiết vì nókhông chỉ làm cho nền kình tế tăng trưởng và phát triển, mà còn góp phần làm

ổn định xã hội, giảm thất nghiệp và các tệ nạn xã hội, đồng thời cũng góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động theo đúng hướng đó là tăng tỉ trọng lao động trongcông nghiệp, dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp

Ngoài ra, tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất là nhân tố quan trọngcho sự phát triển kinh tế của đất nước Sự phát triển này phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ, trong đó việc sử dụng lao động lànhân tố quan trọng, nhất là đối với một nước nông nghiệp đang phát triển nhưViệt Nam Hiện nay, chúng ta đang có nhiều dự án phát triển, dẫn đến việc tồn

Trang 28

tại một lượng lớn lao động sau khi bị thu hồi đất không có việc làm Việc đểkhông một lực lượng lớn lao động sử dụng đến gây lãng phí tổn thất lớn cho xãhội, nhất là đối với một nước đang trên đà phát triển như Việt Nam Chính vìvậy, tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất là hoạt động đóng vai tròquan trọng đối với xã hội, doanh nghiệp và bản thân chính người lao động.

a Đối với xã hội

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, quốc gia nào cũngmuốn thoát ra khỏi tình trạng kinh tế nông nghiệp lạc hậu để chuyển sang nềnkinh tế công nghiệp, nhằm có được năng suất sản xuất tăng, đời sống của conngười nâng cao, từ đó mới có thể đưa được nền kinh tế của xã hội phát triển Sựchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế tác động không nhỏ đến sự chuyển dịch cơ cấulao động Khi đất nước càng ngày càng áp dụng nhiều công nghệ khoa học kỹthuật mới nhằm tạo ra các hoạt động sản xuất mới, máy móc thay thế cho laođộng, khi đó tình trạng thất nghiệp sẽ xảy ra Việc tạo việc làm là một yếu tố cầnthiết nhằm giảm tình trạng thất nghiệp, giúp giảm gánh nặng cho xã hội trongviệc ổn định cuộc sống cho người lao động Đồng thời, tạo việc làm còn giúpcho chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, hạn chế được nhữngvấn đề tiêu cực do những người lao động dư thừa trong xã hội gây nên, đồng thờigóp phần xóa đói giảm nghèo và giúp giải quyết được các vấn đề về kinh tế,chính trị, xã hội

b Tác động đối với các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất còn giúp duytrì sự tồn tại và phát triển cho các doanh nghiệp Lao động là một yếu tố quantrọng góp phần thúc đẩy sản xuất , càng nhiều lao động thì lượng sản phẩm đượctạo ra càng tăng, từ đó giúp các doanh nghiệp có thể phát triển và lớn mạnh.Nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít, quá trình sản xuất chủ yếu

sử dụng nhiều lao động hơn máy móc Đồng thời, dù công nghệ có ngày càngtiến bộ, nhưng máy móc cũng không thể tự hoạt động, mà phải dựa trên sự điều

Trang 29

khiển của con người Vì vậy, trên thực tế, đối với các nước đang phát triển, cácdoanh nghiệp luôn luôn cần tuyển các lao động có tay nghề, trình độ cao Tuynhiên, hiện nay, số lượng lao động tuy đông, nhưng không đáp ứng được đủ yêucầu do các nhà tuyển dụng đề ra Do đó, vẫn còn tồn tại việc các doanh nghiệpluôn trong tình trạng thiếu người, nhưng lượng lao động dư thừa vẫn tiếp tụctăng.

c Đối với người nông dân bị thu hồi đất

Tạo việc làm cho người lao động bị thu đất chính là biện pháp cải thiệngiúp người lao động sớm ổn định được đời sống cũng như góp phần nâng cao thunhập cho bản thân cũng như gia đình của lao động Khi đó, ý thức của người laođộng trong việc nâng cao trình độ, nhận thức tăng lên, biết đầu tư nhiều hơn vàođào tạo cho tầng lớp con em Đồng thời, điều này cũng giúp giảm sự phân cáchgiàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội

Hiện nay, đất nước đang ngày càng phát triển, rất cần đến sự đóng gópkhông nhỏ của lực lượng lao động Vì vậy, việc tạo việc làm cho người lao động

bị thu hồi đất là rất cần thiết Người lao động bị thu hồi đất chủ yếu là nông dân

bị thu hồi đất canh tác Đối với một nước vẫn thuần nông như nước ta, nếu ngườidân bị thu hồi đất canh tác, trở nên thất nghiệp, sự phát triển kinh tế có thể bịchững lại, mọi bước đi đều trở nên chông chênh Nhà nước cần tạo ra các chínhsách giáo dục đào tạo, đặc biệt hướng vào đối tượng thành niên, bởi đây chính làlực lượng nòng cốt,là xương sống để phát triển nền kinh tế hiện nay Nếu đẩymạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà không gắn liền với quyền lợi

và việc làm của người lao động bị thu hồi đất thì sẽ tạo ra sự mất ổn định trong

xã hội, làm chậm tiến trình công nghiệp hóa Việc dựa lao động dư thừa sau khi

bị thu hồi đất, sử dụng đúng chỗ, đúng sách giúp chúng ta có thể tăng năng suấtsản xuất, tạo sự đi lên về kinh tế

2.1.5 Giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

2.1.5.1 Khái niệm việc làm và tạo việc làm

Trang 30

a, Khái niệm việc làm

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụthuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Một người lao động có việclàm khi có một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Thông quaviệc làm, người lao động thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm vàthu nhập Ở mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, khái niệm việc làm lạiđược hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau

Trước đây, trong nền cơ chế kế hoạch hóa tập trung, những người lao độnglàm việc trong khu vực thể chế kinh tế, khu vực nhà nước, khu vực tập thể lànhững người được coi là có việc làm

Hiện nay, sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nên nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, quan niệm việc làm đã được thay đổi Theo điều 13 chương 3

Bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1994 đã ban

hành: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều

được thừa nhận là việc làm”

Tuy nhiên, quan niệm của người lao động về việc làm trong giai đoạn nàycũng có thay đổi Trước đây, nhiều người quan niệm rằng chỉ làm việc trong các

xí nghiệp quốc doanh và nằm trong biên chế nhà nước thì mới được coi là cócông việc ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị coi làkhông có công việc ổn định Vì vậy, nhiều người cố gắng xin vào làm việc trongnhà nước Hiện nay, đối với nhiều người quan niệm này không còn mang nặng.Với họ, chỉ cần tìm được công việc phù hợp, có thu nhập cao và được nhà nướckhuyến khích thì họ sẵn sàng làm

Có thể nói yếu tố việc làm và yếu tố lao động có liên quan đến nhau, cùngphản ánh đến lợi ích của một con người Tuy nhiên, hai phạm trù này khônggiống nhau, bởi có việc làm thì chắc chắn có lao động, nhưng ngược lại có laođộng chưa chắc đã có việc làm, bởi nó còn phụ thuộc vào mức độ ổn định củacông việc mà người lao động đang làm

Trang 31

b, Khái niệm tạo việc làm

“ Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất; số

lượng và chất lướng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợpvới tư liệu sản xuất và sức lao động”

Cơ chế tạo việc làm là cơ chế 3 bên: người lao động, Nhà nước và người sửdụng lao động

2.1.5.2 Các giải pháp của Nhà Nước nhằm tạo việc làm cho người nông dân

bị thu hồi đất

a Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển các ngành nghề thích hợp

Nhiều KCN, KKT, KCX được xây dựng do đó cần thực hiện thu hút đầu tưđồng bộ vào các KCN, KKT, KCX với nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau; chútrọng phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động như may mặc, bao bì,Piagio…

b Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm, thu nhập cho người nông dân bị thu hồi dất

- Hoàn thiện chính sách thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp

+ Bổ sung cơ chế, chính sách góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào dự án + Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Đổi mới nội dung chính sách tạo việc làm, chuyển đổi nghề đối với ngườinông dân bị thu hồi đất

- Nhà nước tạo điều kiện khởi nghiệp cho người nông dân có đất bị thu hồi,

thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp

Lập vười ươm cho sự khởi nghiệp Tức là, dành một quỹ đất thích hợp trong

khu công nghiệp và khu đô thị mới, để cho các hộ bị thu hồi đất, di dời tái định

cư thuê với giá ưu đãi và có chính sách miễn, giảm thuế phù hợp

Quy hoạch bố trí tái định cư,phải gắn liền với quy hoạch phát triển đô thị,

phát triển dịch vụ, khu nhà ở công nhân

Trang 32

c Giải pháp về đào tạo nghề theo từng nhóm tuổi và theo hướng đa dạng hóa ngành nghề

- Đối với những hộ lựa chọn phương án tiếp tục sản xuất nông nghiệp

Đòi hỏi phải trang bị cho họ kiến thức mới trong sản xuất nông nghiệp làsản xuất hàng hóa, với năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi cao, định hướngsản xuất theo nhu cầu tiêu dung trong nước và xuất khẩu Có thể theo môi hình

tổ chức hội sinh vật cây cảnh, hoặc mô hình trồng hoa,… trên cơ sở chuyển giao

kỹ thuật công nghệ và bao tiêu sản phẩm đầu ra để ổn định lâu dài

- Đối với những hộ lựa chọn phương án chuyển sang ngành nghề phi nôngnghiệp

Đào tạo nghề cho người nông dân bị thu hồi đất, vừa căn cứ vào từng đốitượng cụ thể, vừa bán sát cơ cấu kinh tế của địa phương

+ Đôi với lứa tuổi trung niên, họ không dễ dàng để học một nghề mới Do vậy,

giải pháp khả thi nhất là đào tạo ngắn hạn, mang tính định hướng để chuyển đổinghề

+ Đối với thanh niêm (dưới 35 tuổi), cần được đào tạo nghề cơ bản, lâu dài phùhợp với đối tượng tuyển dụng của các doanh nghiệp Do vậy, cần phải thực thiđồng bộ cơ chế phối hợp giữa Nhà nước – cơ sở đào tạo – người sử dụng laođộng – người nông dân trong chính sách đào tạo nghề

d Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc làm ngoài nước cho người lao động

Các cơ quan chức năng cần có sự liên kết với nhau trong tổ chức, tạo thuậnlợi để người bị thu hồi đất được ưu tiên đi xuất khẩu lao động Có chính sáchkhuyến khích gián tiếp qua hỗ trợ người nông dân, để các doanh nghiệp chuyêndoanh xuất khẩu lao động tuyển chọn người dân thuộc diện thu hồi đất

Trang 33

e phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức hiệu quả sàn sàn giao dịch việc làm

Đẩy mạnh công tác thu nhập thông tin về nhu cầu tuyển dụng của các doanhnghiệp; thông báo thường xuyên tới các xã, thị trấn, thông qua nhiều kênh tuyêntruyền, nhằm giúp người dân biết, đăng kí lựa chọn việc làm phù hợp Cung cấpcác thông tin về cơ hội đào tạo, chương trình về giáo dục đào tạo, hướng dẫn lựachọn nghề nghiệp Thường xuyên tổ chức sàn giao dịch việc làm, cung cấp thôngtin cung – cầu lao động trên thị trường lao động cho doanh nghiệp có nhu cầutuyển, người lao động có nhu cầu tìm việc làm gặp nhau

f Hỗ trợ vốn cho người nông dân

Nhà nước cần có cơ chế cho người bị thu hồi đất vay vốn từ các chươngtrình vay vốn ưu đãi như đối tượng hộ nghèo Có chính sách hỗ trợ kinh phí đàotạo nghề thích đáng và đơn giản về thủ tục Hỗ trợ khám sức khỏe, làm hộ chiếu

và cho vay tín dụng ưu đãi đối với các khoản kinh phí đóng góp, tiền đặt cọctrước khi đi lao động nước ngoài

2.1.5.3 Giải pháp cụ thể về phía cung lao động

a Giải pháp Nhà nước thực hiện

- Giải pháp nâng cao chất lượng lao động cho người nông dân

+ Thường xuyên mở các lớp tập huấn đào tạo việc làm cho người nông dân + Cải thiện và nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo

Thứ nhất, phát triển giáo dục phổ thông Cần đổi mới đào tạo chương trình

và phương pháp dạy học, nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ sự tự tin, sáng tạo bướcvào xã hội tương lai trên cơ sở trình độ học vấn phổ thông cơ bản toàn diện vàđáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, có sức khỏe, ý thức bản thân và

có tinh thần trách nhiệm với gia đình và xã hội Đồng thời thực hiện phân hóadạy học tích cực gắn với hướng nghiệp và định nghiệp cho học sinh sau khi tốtnghiệp trung học cơ sở Ngoài ra cần phải tăng cường đầu tư cho giáo dục và sử

Trang 34

dụng có hiệu quả nguồn vốn trong giáo dục; phải xây dựng đội ngũ giáo viên đápứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, có cơ cấu hợp lý; thực hiện côngtác phổ cập giáo dục.

Thứ hai, phát triển giáo dục đại học Trước hết phải chuẩn hóa chương

trình và giáo trình Chương trình và giáo trình phải được xây dựng theo địnhhướng mà ngành giáo dục đại học hướng tới là đào tạo để phục vụ sự phát triểnkinh tế xã hội Tiếp theo cần phải chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và sinh viên,chuẩn hóa cơ sở vật chất của các trường đại học, gắn đào tạo với nghiên cứukhoa học Đồng thời tăng cường công tác quản lý giáo dục và hợp tác quốc tế

Thứ ba, phát triển hệ thống đào tạo nghề Cần phải chuẩn hóa chương trình

đào tạo nghề Đào tạo nghề gắn với yêu cầu phát triển của từng địa phương, thựchiện sự liên kết giữa các địa phương Tăng cường sự đầu tư của chính quyền chocông tác đào tạo nghề, coi đầu tư này là đầu tư phát triển đồng thời thúc đẩy quátrình xã hội hóa đào tạo nghề Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề Trước mắt cầnthực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn và chothanh niên

- Các giải pháp khác của Nhà nước

+ Khuyến khích sự phát triển khu công nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở

nông thôn, đồng thời duy trì và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ởnông thôn nhằm tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập để giúp lao động lynông nhưng không ly hương Giải quyết việc làm tại chỗ cho người nông dân.+ Hỗ trợ vốn vay cho các hộ nông dân để họ có thể đầu tư sang các lĩnh vựckhác như buôn bán, chăn nuôi, kinh doanh…tạo các nghề mới cho chính họ.+ Hướng dẫn việc sử dụng tiền đề bù hợp lý, đầu tu có hiệu quả

+ Trang bị kỹ năng, kiến thức cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp,

cũng như đất ở

Trang 35

b Về phía người nông dân

- Tự học hỏi kinh nghiệm của các hộ chuyển đổi nghề đi trước, tham gia cáckhóa đào tạo nghề của xã

- Liên tục tự tìm tòi, trau rồi các kỹ năng, kiến thức về chuyển đổi nghề mới, tựtìm cơ hội việc làm mới cho mình

2.1.5.4 Giải pháp về cầu lao động

a Giải pháp mà Nhà nước cần thực hiện

Liên kết phát triển kinh tế xã hội và NNL giữa các xã trong Khu vực

Cần thống nhất quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung chovùng Tiến hành phân công lao động và thực hiện chuyên môn hóa sâu giữa cáctỉnh để có thể khai thác có hiệu quả NNL và các thế mạnh khác của mỗi địaphương và toàn vùng Bảo đảm sự cân đối giữa lao động và các yếu tố sản xuấtkhác

Hình thành hệ thống các thị trấn, thị tứ để tạo ra các trung tâm kinh tế dịch

vụ ở nông thôn nhằm thu hút lao động nông thôn

Liên kết với các doanh nghiệp, công ty hoạt động tại các KCN được xâydựng trên đất thu hồi của người dân để giải quyết việc làm cho các hộ có laođộng đáp ưng được yêu cầu của công ty

Cho người nông dân vay vốn mởi trang trại, htx để có thể giải quyết chomột số bộ phận lao động không thể đáp ưng được yêu cầu của các DN, công ty.Ngoài ra, có thể xuất khẩu lao động đi các nước Việc thực hiện tốt hoạtđộng XKTĐ sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người dân,tạo nguồn thu ngoại tệ đểthúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước và giúp cho lao động nắm bắt, học tậpnhững kinh nghiệm, kỹ thuật của các nước tiên tiến, hình thành tác phong, thóiquen làm việc khoa học, công nghiệp Hoặc có thể làm việc ở các địa phươngkhác như lên thành phố, làng nghề ở địa phương khác

Trang 36

b Những giải pháp về phía các doanh nghiệp, công ty, nhà máy

Có chính sách hợp lý về tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và đào thải lao động

Đây là khâu có tính chất quyết định trong quá trình phát triển NNL Theokinh nghiệm của các địa phương và trên thế giới, nếu thiếu một chính sách vềtuyển chọn sử dụng và đãi ngộ lao động tốt cả ở tầm vĩ mô và vi mô thì khôngthể phát triển NNL được

Trước hết, chính sách tuyển dụng phải xác định tuyển người phù hợp vớicông việc, lấy hiệu quả công việc làm thước đo, không phân biệt đối với ngườiđược tuyển chọn, đồng thời công khai minh bạch thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiệnlàm việc, sự đãi ngộ và quá trình tuyển chọn Đồng thời cần phải có người tuyểnchọn giỏi mà nếu chúng ta thiếu thì có thể thuê tư vấn và áp dụng chế độ thửviệc

Sử dụng đúng người vào đúng công việc làm cho lao động nông dân pháthuy được năng lực, thỏa mãn nhu cầu nghề nghiệp, và quan trọng hơn tạo ra nhucầu phải hoàn thiện phát triển cho họ Các địa phương căn cứ vào nhu cầu thayđổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất và tổ chức quản lý của doanh nghiệp và địaphương sẽ ký hợp đồng với các trường đại học hay trung tâm Kết quả thu được

sẽ dành một phần để tái đầu tư nghiên cứu

Đãi ngộ về lương bổng vật chất, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến làmcho lao động nông dân gắn bó với công việc và phát huy tốt nhất khả năng củahọ

Những lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc, không hoàn thànhphải bị đào thải, tạo điều kiện

cho các ứng viên khác phát huy được khả năng của họ

Đây cũng là quá trình tất yếu của sự phát triển, tạo ra áp lực để mọi ngườikhông ngừng hoàn thiện và nâng cao khả năng của mình

Trang 37

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước châu Á trong vấn đề tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo quy luật phát triển của xã hội, công nghiệp hóa và đôi thị hóa là sự lựachọn tất yếu của các quốc gia Trung Quốc, nước đông dân nhất thế giới, và cũng

là nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh Trong những năm gần đây, tiếntrình đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra rất nhanh, nhưng cũng đồng thời lấy đinhiều diện tích đất nông nghiệp Thống kê cho thấy, khi tỷ lệ đô thị hóa nâng lên1,5% thì nhu cấu sử dụng đất tăng lên 1% Từ năm 2000 đến 2005, diện tíchcanh tác của Trung Quốc bị thu hồi lên đến 7,3 triệu ha Do ruộng đất bị thu hồithì hàng năm có hàng triệu nông dân Trung Quốc mất đất, thất nghiệp; trungbình mỗi năm tăng thêm từ 2,5 đến 3 triệu người Theo tính toán cứ 2 mẫu đất bịthu hồi thì có 3 người nông dân thất nghiệp Vì vậy, sau khi bị thu hồi đất, vấn đềgiải quyết việc làm cho người nông dân trở lên cấp bách hơn bao giờ hết

- Tích cực phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp sẽ tạo điều kiện chongười nông dân có việc làm là chính sách lâu dài mà Trung Quốc đàn tập trunggiải quyết Các địa phương ở Trung Quốc đã có nhiều cách làm khác nhau đểgiải quyết vấn đề này như:

- Thành lập quỹ đào tạo, bồi dưỡng nghề cho những nông dân bị thu hồi đất;khuyến khích các đơn vị ưu tiên sắp xếp công ăn việc làm cho người nông dân bịthu hồi đất; khuyến khích nông dân lập nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nôngdân bị thu hồi đất vào thành phố mở doanh nghiệp và được hưởng các chính sách

ưu đãi như các đối tượng thấp nghiệp ở thành phố

- Áp dụng chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho người nông dân bị thu hồiđất Tất cả các đơn vị tuyển dụng nông dân bị thu hồi đất vào làm việc phải ký

Trang 38

hợp đồng lao động cho những người này từ 3 năm trở lên, mức lương hàng thángkhông thấp hơn 120% mức lương tối thiểu của địa phương.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trong những năm gân đây diện tích đất nông nghiệp của Thái Lan đanggiảm dần do tốc độ công nghiệp hóa, sự mởi rộng các khu công nghiệp, giải trí,khu đô thị, kèm theo hiện tượng lơ là tong việc áp dụng các kỹ thuật canh tácmới theo phương châm bền vững khiến đất canh tác bị rửa trôi, xói mòn hoặcnhiễm mặn Điều đó khiến người nông dân không mặn mà với nghề nông, bỏ lạiruộng vườn đến những thành phố lớn kiếm việc, tạo áp lực việc làm tại các thànhphố lớn Vậy Thái Lan đã giải quyết vấn đề này như thế nào?

- Bên cạnh những chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân thì vấn đề liệnquan đến “tính mềm” như đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức của người nôngdân được coi trọng hướng đến Nhiều trường đại học,cao đẳng, trung học và cáckhóa học tại chỗ về kỹ thuật cách tác, chuyển giao công nghệ được mởi rộng vớinhiều ưu đãi nhằm thu hút và nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông thôn

- Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giảm rủi ro trong sảnxuất nông nghiệp cho người nông dân, xóa bỏ thuế nông nghiệp

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tạo đất trồng, cải tạo những vùng đấtthoái hóa, khô cằn,nâng cao độ màu mỡ cho đất Điều này giúp tăng diện tích đấtcanh tác cho nông dân, góp phần sử dụng hiệu quả quỹ đất

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Với diện tích đất canh tác có hạn, dân số đông, đơn vị sản xuất nông nghiệpchính tại Nhật Bản vẫn là những hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của mộtnền văn hóa lúa nước Nhật Bản đã có một số biện pháp phát triển khôn khéo và

có hiệu quả sau:

- Nhật Bản đã chú trọng phát triển, xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệthống năng lượng và thông tin liên lạc

Trang 39

- Phân bố các ngành công nghiệp chế biến dung sản phẩm của nông nghiệplàm nguyên liệu trên địa bàn nông thôn.

- Chính phủ Nhâth Bản thường xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho cácvùng nông nghiệp mũi nhọn Từ đó tạo việc làm cho nông dân, ngăn chặn làmsong lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị

2.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất ở nước ta

2.2.2.1 Kinh nghiệm và chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân

bị thu hồi đất ở Việt Nam

Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết việc làm cho người nôngdân bị thu hồi đât Điều đó được thể hiện ở nhiều chính sách như chính sách đấtđai, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát triển nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chính sáchkhuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn…

xu hướng này đang được khuyến khích phát triển mạnh mẽ

- Chính sách tín dụng nông thôn Vốn là yêu cầu thiết yếu cho phát triển sảnxuất nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Đặc biệt nông dân nước tacòn nghèo nên yêu cầu về vốn càng gay gắt Từ thực tế đó, nhà nước đã chỉ đạo

Trang 40

hình thành mạng lưới tín dụng cho nông dân rộng khắp trên cả nước nhằm cungcấp vốn kịp thời cho nông dân Hiện nay, một cơ sở kinh doanh được vay tối đa

500 triệu đồng, hộ gia đình được vay tới 20 triệu đồng với lãi suất ưu đãi Đây làđiều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh và tạo việc làm

Ngoài ra còn có nhiều hình thức huy động vốn giúp người nghèo, đặc biệt

là chương trình Nối vòng tay lớn hàng năm huy động được hàng chục tỷ đồng.Việc cung cấp vốn kịp thời cho nông dân đã góp phần đẩy mạnh sản xuất, tạoviệc làm và xoá đói giảm nghèo Hiện nay, chuẩn nghèo mới tính từ 2011 đãnâng cao hơn mức cũ nhều nhưng tỷ lệ nghèo ở nước ta ở mức 14,2% là mộtthành tựu lớn

- Phát triển nông nghiệp hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp vànông thôn

Thực chất của chính sách này là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông hôn và trang trại, phát triển các ngành phinông nghiệp trong nông thôn

Cùng với sự giúp đỡ của nhà nước, những năm qua kinh tế hộ và trang trạingày càng phát triển, nhiều loại cây trồng và con gia súc mới được đưa vào sảnxuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Khoa học công nghệ được áp dụng làm chonăng suất cây trồng và vật nuôi ngày càng cao Trong khi đó các ngành phi nôngnghiệp cũng phát triển mạnh đã giải quyết quan trọng vấn đề việc làm và thunhập của nông dân

- Chương trình đưa người nông dân đi làm việc ở nước ngoài

Trong những năm qua nước ta đã đưa hàng chục vạn người nông dân đi làmviệc ở nước ngoài Chương trình này có ý nghĩa to lớn trong giải quyết việc làm

và tăng thu nhập cho người nông dân Giải quyết được nhu cầu việc làm chongười nông dân, ngoài ra hàng năm người nông dân ở nước ngoài còn gửi mộtlượng ngoại tệ khá lớn về nước Điều đó góp phần quan trọng xoá đói giảm

Ngày đăng: 29/06/2014, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Quốc hội: Luật lao động năm 2012 Khác
13. Tạp chí kinh tế và phát triển Khác
14. UBND xã Sơn Lôi, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Sơn Lôi các năm 2010, 2011, 2012 Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2015 Khác
16. Ủy ban nhân dân xã Sơn Lôi: Niên giám thống kê các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Khác
17. Ủy ban nhân dân xã Sơn Lôi: Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Sơn Lôi – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc Khác
18. Ủy ban nhân dân xã Sơn Lôi: Quy hoạch sử dụng đất xã Sơn Lôi giai đoạn 2005 – 2010.MỘT SỐ TRANG WEB Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 của Xã - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 của Xã (Trang 51)
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu  giá trị đống góp của các ngành qua các năm 2010, 2011 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đống góp của các ngành qua các năm 2010, 2011 (Trang 52)
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm trên địa bàn xã Sơn Lôi năm 2011 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm trên địa bàn xã Sơn Lôi năm 2011 (Trang 55)
Bảng 3.4 Thống kê các nhà văn hóa thôn trên địa bàn Xã - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.4 Thống kê các nhà văn hóa thôn trên địa bàn Xã (Trang 57)
Bảng 4.3 Số người trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất nông nghiệp cần giải quyết phân theo giới tính năm 2010 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.3 Số người trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất nông nghiệp cần giải quyết phân theo giới tính năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.4 Thống kê số hộ và số nhân khẩu của xã tính đến tháng 5/2011 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.4 Thống kê số hộ và số nhân khẩu của xã tính đến tháng 5/2011 (Trang 67)
Bảng 4.5  Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở xã Sơn Lôi - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.5 Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở xã Sơn Lôi (Trang 69)
Đồ thị 4.1 Số lao động qua đào tạo được giải quyết việc làm giai đoạn 2010- 2010-2012 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
th ị 4.1 Số lao động qua đào tạo được giải quyết việc làm giai đoạn 2010- 2010-2012 (Trang 70)
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất xã Sơn Lôi. - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất xã Sơn Lôi (Trang 71)
Bảng 4.7 Thời gian hỗ trợ kinh phí và mức kinh phí hỗ trợ dạy nghề - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.7 Thời gian hỗ trợ kinh phí và mức kinh phí hỗ trợ dạy nghề (Trang 73)
Bảng 4.8 Cơ cấu lao động bị thu hồi đất qua đào tạo, học nghề có việc làm tính đến năm 2012 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.8 Cơ cấu lao động bị thu hồi đất qua đào tạo, học nghề có việc làm tính đến năm 2012 (Trang 74)
Đồ thị 4.2 Cơ cấu việc làm mới theo ngành kinh tế - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
th ị 4.2 Cơ cấu việc làm mới theo ngành kinh tế (Trang 77)
Bảng 4.9 Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi dất nông nghiệp ở xã Sơn Lôi theo ngành kinh tế - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.9 Kết quả giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi dất nông nghiệp ở xã Sơn Lôi theo ngành kinh tế (Trang 78)
Bảng 4.10 Tình hình xuất khẩu lao động của xã giai đoạn 2010-2012 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.10 Tình hình xuất khẩu lao động của xã giai đoạn 2010-2012 (Trang 79)
Bảng 4.11 Thực trạng số lao động được giải quyết việc làm thông qua thị trường lao động qua các năm 2010 – 2012 - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP  TẠI XÃ SƠN LÔI, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.11 Thực trạng số lao động được giải quyết việc làm thông qua thị trường lao động qua các năm 2010 – 2012 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w