MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hệ thống hóa những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại đã học trong HKI lớp 7, từ đó hiểu rõ hơn, sâu hơn giá trị nội dung nghệ thuật của chúng.. 1’ Trên cơ
Trang 1Tuần 17 Tiết: 61 – 62 Văn bản
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH( 2tiết)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hệ thống hóa những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại đã học trong HKI lớp 7, từ đó hiểu rõ hơn, sâu hơn giá trị nội dung nghệ thuật của chúng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Gía trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh
- Cảm nhận phân tích tác phẩm trữ tình
3 Tư tưởng:
Yªu t¸c phÈm tr÷ t×nh
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng
2 HS: SGK+ Vở ghi
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trên cơ sở các em nắm được kiến thức về các tác phẩm trữ tình mà các em đã học trong chương trình lớp 7 hôm nay cô trò chúng ta tiếp tục cùng nhau ôn lại để chuẩn bị thi học kì cho tốt
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Tiết 1
Hoạt động 1(10’)
? Em hãy nêu tên tác giả
của những tác phẩm sau:
(1) Cảm nghĩ trong đêm
- HS
- Lý Bạch
I Lý thuyết
1 Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau.
- Cảm nghĩ trong đêm
Trang 2thanh tĩnh.
(2) Phò giá về kinh
(3) Tiếng gà trưa
(4) Cảnh khuya
(5) Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê
(6) Bạn đến chơi nhà
(7) Buổi chiều đứng ở
phủ Thiên Trường trông
ra
(8) Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá
Hoạt động 2(15’)
Giáo viên cho học sinh
kẻ bảng vào vở
Lần lượt đặt câu hỏi –
học sinh trả lời, giáo viên
điều chỉnh, kết luận
- Trần Quang Khải
- Xuân Quỳnh
- Hồ Chí Minh
- Hạ Tri Chương
- Nguyễn Khuyến
- Trần Nhân Tông
- Đỗ Phủ
thanh tĩnh: Lý Bạch
- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải
- Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh
- Cảnh khuya: Hồ Chí Minh
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Hạ Tri Chương
- Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến
- Buổi chiểu đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: Trần Nhân Tông
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Đỗ Phủ
2 Sắp xếp lại cho khớp tên tác phẩm với nội dung tư tưởng tình cảm biểu hiện.
STT TÁC PHẨM NỘI DUNG, TƯ TƯỞNG, TÌNH CẢM ĐƯỢC BIỂU HIỆN
01
Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá
Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả
02 Qua Đèo Ngang
Nỗi thương nhớ quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
03
Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về
quê
Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới về quê
04 Sông núi nướcNam Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
05 Tiếng gà trưa
Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ
Trang 306 Bài ca Côn Sơn
Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên
07 Cảm nghĩ trongđêm thanh tĩnh
Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng
Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên
Trang 4Hoạt động 3(7’)
? Em hãy sắp xếp cho
khớp tên tác phẩm với
thể thơ?
(1) Sau phút chia ly
(2) Qua Đèo Ngang
(3) Bài ca Côn Sơn
(4) Tiếng gà trưa
(5) Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh
(6) Sông núi nước Nam
Hoạt động 4(4’)
? Tìm những ý kiến
không chính xác bàn về
thơ, về tác phẩm trữ tình
và biểu cảm?
Hoạt động 5(6’)
? Điền từ ngữ vào chỗ
trống trong 3 ví dụ trên?
Hoạt động 6(1’)
Giáo viên kết luận
Tiết 2
Hoạt động 7(10’)
Cho học sinh đọc câu thơ
thứ nhất của Nguyễn
Trãi
? Em hiểu gì về nội dung
của câu thơ thứ nhất?
? Hình thức thể hiện nỗi
buồn và sự lo nghĩ đó
như thế nào?
(1) Song thất lục bát
(2) Thất ngôn bát cú Đường luật
(3) Lục bát (4) Ngũ ngôn (5) Cổ thể (6) Tuyệt cú Đường luật
- Ý kiến không chính xác:
a, i, e, k
a, … tính chất tập thể và truyền miệng
b, … là lục bát
c … ẩn dụ hoặc so sánh
- Học sinh đọc ghi nhớ
- HS đọc
- So với “Bài ca Côn Sơn”
thì câu thơ này thể hiện một nỗi buồn của tác giả
Đó là sự lo nghĩ chẳng yên
- Dùng lối biểu cảm trực tiếp và gián tiếp thông qua phương thức tự sự, miêu
tả và phép ẩn dụ
- HS đọc
3 Sắp xếp cho khớp tác phẩm và thể thơ.
- Sau phút chia ly Song thất lục bát
- Qua Đèo Ngang Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bài ca Côn Sơn Lục bát
- Tiếng gà trưa) Ngũ ngôn
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Cổ thể
- Sông núi nước Nam Tuyệt cú Đường luật
4 Tìm những ý kiến không chính xác.
a, i, e, k
5 Điền vào chỗ trống.
a, … tính chất tập thể và truyền miệng
b, … là lục bát
c … ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ
6 Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
1 Tìm những câu thơ của Nguyễn Trãi
- Nỗi buồn lo lắng cho nước, cho dân của Nguyễn Trãi
- Dùng lối biểu cảm trực tiếp và thông qua phương thức tự sự, miêu tả phép
ẩn dụ
Trang 5Giáo viên cho học sinh
đọc câu thơ thứ 2
? Em có cảm nhận gì về
hai câu thơ này?
Hoạt động 8(15’)
? Cách thể hiện tình cảm
quê hương trong bài
“Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh” có gì khác so
với cách thể hiện tình
cảm quê hương trong bài
“Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê”?
? Nhận xét cách thể hiện
tình cảm quê hương?
( qua cách thể hiện đó,
tác giả nhằm làm nổi bật
nên nội dung gì?)
Hoạt động 9(13’)
? Cảnh vật trong bài “
Rằm tháng giêng” có gì
giống bài “Đêm đỗ
thuyền ở Phong Kiều” ?
? Điểm khác nhau giữa
hai bài thơ trên? ( về màu
sắc )
? Chủ thể trữ tình của hai
bài thơ là ai? Nhận xét
- Nỗi buồn lo nước thương dân luôn thường trực trong con người tác giả
- Bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”: Tình cảm quê hương biểu hiện lúc ở xa quê và biểu hiện trực tiếp nhưng thể hiện một cách nhẹ nhàng, sâu lắng
- Bài “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”:
Tình cảm quê hương biểu hiện lúc mới đặt chân về quê và biểu hiện gián tiếp, mang màu sắc hóm hỉnh, ngậm ngùi
- HS
- Giống: Đều là đêm khuya, có trăng, thuyền, dòng sông
- Khác: Một bên yên tĩnh, chìm trong u tối/ một bên sông động, tuy có nét huyền ảo, song cơ bản là trong sáng
- Ngưỡi lữ khách không ngủ vì nỗi buồn xa xứ/
2 So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương
và cách thể hiện tình cảm
đó qua hai bài thơ:
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”; “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”
- Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc ở xa quê/ lúc mới đặt chân về quê
- Tình cảm biểu hiện trực tiếp/ biểu hiện gián tiếp
- Tình cảm biểu hiện một cách nhẹ nhàng, sâu lắng/ đượm màu sắc hóm hỉnh
mà ngậm ngùi
3 So sánh cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện qua hai bài thơ
- Giống: cảnh vật
- Khác: màu sắc
Hai bài thơ khác nhau về chủ thể trữ tình Song
Trang 6Hoạt động 10 (4’)
Trên cơ sở học sinh đã
học trước ba bài tùy bút,
hướng dẫn học sinh chọn
đáp án
? Theo em, trong 5 đáp
án trên, đáp án nào đúng?
người chiến sỹ vừa hoàn thành một công việc trọng đại về sự nghiệp cách mạng
⇒ Mối quan hệ giữa cảnh
và tình
- Chọn đáp án: b, c, e
cảnh và tình ở cả hai bài đều hòa vào nhau
4 Lựa chọn đáp án đúng
b, c, e
4 Củng cố(2’)
Cho học sinh nhắc lại mục ghi nhớ của tiết 1
5 Dặn dò(1’)
- Tiếp tục ôn tập về các tác phẩm trữ tình, chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ I
- Học thuộc các phần trong bài, đọc lại văn bản, học thuộc ghi nhớ
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
********************************************
Tiêt: 63 – 64 Tuần: 17 KIỂM TRA HỌC KỲ I
(Đề tổng hợp chung cho cả khối)
Thời gan: 90 phút
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nhằm đánh giá thêm kiến thức về môn ngữ văn 7 HKI Vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp cả 3 phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của môn học Ngữ Văn trong một bài kiểm tra
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng cả 3 phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của môn học Ngữ Văn trong một bài kiểm tra
- Năng lực vận dụng văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự với miêu tả trong một bài viết và các kĩ năng tập làm văn nói trung để viết được một bài văn
Trang 72 Kỹ năng:
- Vận dụng tích hợp 3 phân môn để làm bài chung cho HKI
- Làm 2 phần: Tự luận, trắc nghiệm
3 Tư tưởng:
Nghiêm túc trong thi cử
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án Đề thi + đáp án
2 HS: Giấy, viết, kiến thức
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (1’) Kiểm tra sự chuần bị của học sinh
3 Bài mới (84’)
A Đề thi: Phô tô
Cấu trúc của đề gồm 2 phần: Tự luận – Trắc nghiệm
B Đáp án: Kèm theo đề
4 Củng cố: (3’)
Thu bài, đếm bài, đếm số tờ, nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại bài làm của mình
- Chuẩn bị bài chơi chữ
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 8
*******************************************
Ngày… tháng… Năm 2010
Kí duyệt