Kiến thức Hệ thống hoá tiếng việt đã học ở kỳ I về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ trái nghĩa, từ đồng âm.. 1’ Chúng ta đã tìm hiểu xong chương trình Tiếng Việt học kì I, để gi
Trang 1Tuần 13
Tiết: *
Tiếng Việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm ở những bài đã học tự đầu năm đến nay
- Có ý thức học tiếng Việt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Hệ thống hoá tiếng việt đã học ở kỳ I về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ trái nghĩa, từ đồng âm
2 Kỹ năng:
- Củng cố những kiến thức chuẩn mực sử dụng từ và sử dụng từ Hán Việt
- Lập bảng sơ đồ hóa kiến thức
3 Tư tưởng:
Có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng chính tả
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn giáo án, bảng phụ
2 HS: Soạn bài, Đọc kỹ và trả lời câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’) Mỗi lớp 4 em
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (Mỗi tổ 1 em)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Chúng ta đã tìm hiểu xong chương trình Tiếng Việt học kì I, để giúp các em
hệ thống hoá những kiến thức đã học về tiếng việt, hôm nay cô và các em cùng đi
ôn tập
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(23’)
? Từ phức có cấu tạo
ntn?
? Từ phức có mấy loại?
? Từ ghép được chia
làm mấy loại? Nói rõ
- Do hai hoặc ba tiếng tạo thành
- 2 loại + Từ ghép + Từ láy
- 2 loại + Từ ghép chính phụ
I Các kiến thức cơ bản
1 Sơ đồ phân loại từ phức
Trang 2từng loại và cho ví dụ,
đặt câu
? Thế nào là từ láy?
? Từ láy được chia làm
mấy loại? Nói rõ cụ thể
từng loại và cho VD, đặt
câu
- GV yêu cầu HS vẽ sơ
đồ phân loại từ phức
vào vở
? Đại từ là gì?
? Cho biết vai trò ngữ
pháp của đại từ?
? Đại từ chia làm mấy
loại?Nói rõ từng loại,
cho VD, đặt câu
- GV yêu cầu HS vẽ sơ
đồ phân loại đại từ vào
Có tiếng chính làm chỗ dựa và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
Nghĩa hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính
VD: áo dài, bút mực, hoa hồng
+Từ ghép đẳng lập Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
.Nghĩa chung hơn, khái quát hơn nghĩa của các tiếng
VD: quần áo, bàn ghế, nhà cửa
- Những từ phức có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
- 2 loại + Láy tòan bộ: xanh xanh, đo đỏ, thăm thẳm,
… + Láy bộ phận: loắt choắt, mếu máo, đủng đỉnh,…
- Là từ dùng để trỏ sự vật, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định hoặc dùng để hỏi
- Làm CN, VN, ĐN, BN
- 2 loại + Đại từ dùng để trỏ: tôi, bấy, vậy
+ Đaị từ dùng để hỏi: ai,
gì, bao nhiêu, sao,…
2 Sơ đồ phân loại đại từ
2 Sơ đồ phân loại đại từ
Từ phức
Từ ghép Từ láy
phụ Ghép chính
Ghép đẳng lập
Láy tòan bộ
Láy
bộ phận
áo thun
quần
áo
đo đỏ mếu
máo
Trỏ người, sự
vật
Trỏ
số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất
Hỏi người,
sự vật
Hỏi số lượng
Hỏi họat động, tính chất
Đại từ
Đại từ hỏi Đại từ trỏ
Trang 3vở
? Thế nào là quan hệ từ?
? Lập bảng so sánh quan
hệ từ với danh từ, động
từ, tính từ về ý nghĩa và
chức năng
? Yếu tố Hán Việt là gì?
? Em hiểu gì về các yếu
tố Hán Việt?
? Từ ghép HV có mấy
loại? Cho VD
? Thế nào là từ đồng
nghĩa?
? Có mấy loại từ đồng
nghĩa? Cho VD
- Biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần của cụm từ, của câu
- HS
- Yếu tố cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Có thể dùng độc lập nhưng cũng có yếu tố Hán Việt không dùng độc lập mà chỉ dùng để tạo từ ghép Có yếu tố
HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
- 2 loại: đẳng lập, chính phụ
VD: giang sơn, cường quốc,…
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- 2 loại + Đồng nghĩa hoàn toàn:
3 Bảng so sánh
DT, ĐT, TT
Quan hệ từ Ý
nghĩa
Biểu thị tên gọi của
người, sự vật,
hoạt động, tính chất
Biểu thị
ý nghĩa quan hệ
Chức năng
Làm thành phần các cụm từ, câu
Liên kết thành phần cụm từ, câu
4 Hán Việt
- Yếu tố cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Từ ghép HV có 2 loại: đẳng lập, chính phụ
VD: giang sơn, cường quốc,
…
5 Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Có 2 loại từ đồng nghĩa (hoàn toàn; không hòan tòan)
Trang 4? Thế nào là từ trái
nghĩa?Cho VD
? Thế nào là từ đồng
âm?Cho VD
? Phân biệt từ đồng âm
với từ nhiều nghĩa?
-cổ tay-co chai: bộ phận
thắt nhỏ lại nối phần
trên với phần dưới
-Cổ chai-cổ kính(xưa)
Hoạt động 2(13’)
- GV nêu yêu cầu
- Gọi học sinh trình bày
xe hỏa, xe lửa + Đồng nghĩa không hòan tòan: ăn, xơi, chén
- Là từ có nghĩa trái ngược nhau: xấu-tốt;
xấu-đẹp;…
- Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa trái ngược nhau, không
có liên quan gì với nhau:
cờ(lá cờ), cờ( bàn cờ),…
- Từ đồng âm: âm giống nhau còn nghĩa hòan tòan khác xa nhau
- Từ nhiều nghĩa: có một nét nghĩa chung nào đó giống nhau
- HS giải nghĩa từ
- Nhận xét
6 Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
7 Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa trái ngược nhau, không
có liên quan gì với nhau
II Luyện tập
Bài tập Giải nghĩa các yếu tố hán việt đã học
- Bạch( bạch cầu): Trắng
- Cô( cô độc): Lẻ loi, đơn chiếc
- Cư( cư trú): ở - Bán: Nửa
- Cửu: Chín - Dạ: Đêm
- Đại: lớn - Điền: Ruộng
- Hà: Sông - Hậu: Sau
- Hồi: Trở lại - Hữu: Có ích
- Lực: Sức mạnh - Mộc: Cây cỏ
- Nguyệt: Trăng - Nhật: Ngày
- Quốc: Nước - Tam: Ba
- Tâm: Lòng dạ - Thảo: Cỏ
- Thiên : Nghìn
- Thiết( thiết giáp): Sắt thép
- Thiếu( thiếu niên): Trẻ
- Thư( thư viện): Sách
- Tiền( tiền đạo): Trước
- Tiểu( tiểu đội): Nhỏ
4 Củng cố (4’)
- GV khái quát lại nội dung ôn tập
- Đối với hs khá giỏi: ? Lấy thêm các vd khác ngoài sgk?
Trang 5- Đối với hs trung bình yếu: ? Nắm chắc các kiến thức đã học ?
5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị bài cho thật kĩ tiết sau kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
********************************************* Tiết: 46 Tuần: 13 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Củng cố và nắm vững hơn về từ ghép, từ Hán Việt, từ láy, đại từ, quan hệ từ từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1 Kiến thức: Nắm vững hơn về việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa … 2 Kỹ năng: - Biệt đặt câu và viết được đoạn văn - Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm - Sử dụng thành thạo các từ trên trong khi nói, viết 3 Tư tưởng: Học sinh có ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra III CHUẨN BỊ 1 GV: Lập ma trận, đáp án và biểu điểm, soạn đề kiểm tra, phô tô 2 HS: Ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp (1’) 2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm 3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trên cơ sở các em ôn tâp kiến thức của môn Tiếng Việt hôm nay cô sẽ kiểm tra một tiết
b Tiến trình hoạt động(37’)
- Giáo viên phát đề: mỗi học sinh một đề (HS làm bài vào giấy kiểm tra)
- Hướng dẫn học sinh làm bài:
Trang 6+ Phần trắc nghiệm
+ Phần tự luận
- Học sinh làm bài; giáo viên quan sát kịp thời nhắc nhở những học sinh có thái độ chưa nghiêm túc trong giờ kiểm tra
ĐỀ I
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Mức
độ
L.Vực
nội dung
Nhận biết T hiểu
Vận dụng
TS câu
VD thấp VD cao
(0,25)
C3,
TỪ HÁN
VIỆT
C9 (0,25)
1
QUAN HỆ
TỪ
C5 (0,5)
C1 (2,0)
TỪ ĐỒNG
NGHĨA
C6,C7 (0,5)
2
TỪ TRÁI
NGHĨA
C10 (0,25)
C3 (3,0)
TỪ ĐỒNG
ÂM
C8 (0,25)
C2 (2,0)
Trang 7TS điểm 1,75 1,25 4,0 3,0 13
ĐỀ I
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7
Thời gian là bài: 45 phút
I/ Trắc nghiệm: (3,0đ) Đọc kĩ câu hỏi và chọn đáp án đúng.
1 Nối cột A với cột B để tạo thành từ ghép chính phụ hợp nghĩa (0,5đ)
Thích
2 Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ? (0,25đ)
A Mạnh mẽ; B Am áp; C Mong manh D.Thăm thẳm
3 Đại từ nào được dùng trong câu ca dao sau? (0,25đ)
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy cò con
4 Đại từ tìm được ở câu trên dùng để làm gì? (0,25đ)
A Trỏ vật; B Trỏ người; C Hỏi người; D Hỏi vật
5 Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì? (0,5đ)
“ Lòng chàng ý thếp ai sầu hơn ai”?
A So sánh; B Sở hữu; C Nhân quả; D.Điều kiện
6 Từ đồng nghĩa là? (0,25đ)
A Những từ có nghĩa giống nhau;
B Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;
C Những từ có âm thanh giống nhau;
D Những từ có vần giống nhau
7 Từ đồng nghĩa có mấy loại? (0,25đ)
8 Dòng nào nêu đầy đủ khái niệm về từ đồng âm? (0,25đ)
A Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh;
B Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa;
C Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh những nghĩa khác nhau, không liên quan gì với nhau;
D Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh và giống nhau về nghĩa
Trang 89 Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt? ( 0,25đ)
A Lộng lẫy; B Hoàng Đế; C Nước ta; D.Trong sáng
10 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa? (0,25đ)
A Trẻ – già; B Sáng – tối; C Sống – chết; D.Chạy – nhảy
II/ Tự luận: (7,0đ)
Câu1 Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau: “nếu … thì; càng … càng; tuy … nhưng; bởi … nên” (2,0đ)
Câu 2: Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ? Nhờ đâu em phân biệt từ đồng âm(2,0đ) Câu 3: Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 8 đến 10 câu nói về việc học tập trong đó có
sử dụng từ trái nghĩa (gạch chân cặp từ trái nghĩa đó) (3đ)
ĐỀ I
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ Trắc nghiệm (3,0đ)
Điểm 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5
Câu 1: Nối cột A với cột B để tạo thành từ ghép chính phụ hợp nghĩa (1 đ)
Thích
II/ Tự luận: (7,0đ)
Câu 1: (2đ) Đặt câu đúng 4 câu với 4 cặp quan hệ từ đã cho (câu có đầy đủ CN-VN) (2đ) Mỗi câu đúng (0,5 đ)
Câu 2(2đ) - Nêu khái niệm từ từ đồng âm( 1đ)
- Cho ví dụ minh họa Nêu đúng ngữ cảnh (1đ) :
Câu 4: (3 đ)Viết được 1 đoạn văn trôi chảy, đúng nội dung yêu cầu, trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa, không sai chính tả
ĐỀ II
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 9
Mức độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Tổng số
N
Từ Hán
Việt
1 (0,25)
6 (0,25)
2 (0,5)
Quan hệ từ (0,25)2 (0,25)8 (2,0)1 (0,5)2 2,01
Từ đồng
nghĩa
3 (0,25)
9 (0, 5)
2 (0,75)
Từ trỏi
nghĩa
4 (0,25)
7 (0, 5)
2 (3,0)
3 (2,0)
2 (0,75)
2 5,0
Tổng số
câu: điểm
4 ( 1,0)
6 (2,0)
2 (5,0)
1 (2,0)
10 (3,0)
3 7,0
ĐỀ II
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7
Thời gian là bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Đọc kĩ câu hỏi dưới đây và chọn câu trả lời đúng
nhất bằng cách ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đầu câu
Câu 1(0,25đ) Trong các câu sau câu nào sử dụng từ Hán - Việt?
A Phụ nữ Việt Nam rất đảm đang
B Nam học rất giỏi môn ngữ văn
C Hoàng đế đó băng hà từ hôm qua
D Cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam
Trang 10Câu 2(0,25đ) Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị quan hệ ý nghĩa gì?
“ Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
A Sở hữu B So sánh C Nhân quả D Điều kiện
Câu 3(0,25đ) Từ nào đồng nghĩa với từ “từ buốt”
A Giá lạnh B Âm nóng C Thời tiết D Không khí
Câu 4(0,25đ) Tìm từ trái nghĩa với từ “yêu thương”?
A Trân trọng B.Căm thù C Đồng cảm D Coi thường Câu 5(0,25đ) Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các từ láy ?
Trong……; ngoan……; lồng…….; ……….nhẻ; …… thẳm; …….lùng
Câu 6(0,25đ) Hãy giải thích nghĩa của các từ Hán -Việt sau đây:
A Thiên…… C Sơn………
B Địa……… D Hà………
Câu 7(0, 5đ) Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
A Lành: - áo lành… C Đen: - màu đen…
B Đắt: - đắt hang… D Chín: - cơm chín… Câu 8(0,25đ) Trong các dòng sau, dòng nào có dùng quan hệ từ ?
A. Vừa trắng lại vừa tròn C Tay kẻ nặn
B. Bảy nổi ba chìm D Tấm lòng son
Câu 9(0,5đ): Nối từ ở cột A với một nghĩa phù hợp ở cột B
A Lạnh 1 rột và buốt
B Lành lạnh 2 rất lạnh
C Rét 3 hơi lạnh
D Giá 4 trái nghĩa với nóng
Câu 10(0,25đ):Hãy chọn từ thích hợp trong các từ : đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu
để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Tôi…… trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé
nhỏ………của em tôi trèo lên xe
II TỰ LUẬN: ( 7,0điểm).
Câu 1(2đ) Đặt câu với các quan hệ từ sau đây:
Nếu…thì, Càng…càng, Tuy…nhưng, Bởi…nên
Câu 2(3đ) - Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ minh họa?
- Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?
Câu 3(2đ) Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn( khoảng 8 -> 10 câu ) trong đó có dùng ít nhất ba cặp từ trái nghĩa
ĐỀ II
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
1.C 2.B 3.A 4.B Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm
5.trong trắng, ngoan ngoãn, lồng lộng, nhỏ nhẹ, lạnh lùng, Đúng cho 0,25 điểm
6 A.trời, B.đất, C.núi, D.sông Đúng 0,25 điểm
7 A áo rách, B.ế hàng, C.màu trắng, D.cơm sống Đúng cho 0,5 điểm
Trang 118A Đúng 0,25 điểm
9A - 4 ; B – 1; C – 2; D - 3 Đúng cho 0,5 điểm
10 mếu máo, liêu xiêu Đúng 0,25 điểm
II TỰ LUẬN: ( 7điểm).
Câu 1(2đ) Đặt đúng mỗi câu cho 0,5điểm
Câu 2(3đ) - Nêu khái niệm từ trái nghĩa( 1đ) Cho ví dụ minh họa(1đ)
- Từ trái nghĩa được sử dụng như thế đúng(1đ)
Câu 3(2đ) Viết đoạn văn đúng yêu cầu (cho 2 điểm)
4 Củng cố (5’)
- Thu bài
- Kiểm tra lại số bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò (1’)
- Tiếp tục ôn tập về những kiến thức đã học
- Tiết sau trả bài tập làm văn số 2
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*********************************************
Tiết: 47 Tuần: 13 Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố nắm vững hơn về văn biểu cảm
- Trên cơ sở chấm bài, giáo viên nhận xét cụ thể ưu nhược điểm của học sinh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Đánh giá được chất lượng bài viết của mình so với yêu cầu của đề bài và cách
sử dụng từ ngữ, đặt câu
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng viết bài tập làm văn hoàn chỉnh theo bố cục
3 Tư tưởng:
Trang 12Giáo dục tình cảm yêu quý, bảo vệ thiên nhiên cây cỏ…
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chấm bài, ghi chép cụ thể những lỗi sai của học sinh (về diễn đạt, dùng từ, viết câu, chính tả); những câu văn hay của học sinh
2 Học sinh: Xem lại dàn bài Bài viết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’) Mỗi lớp 1 em
? Những yếu tố nào góp phần tạo nên văn biểu cảm?
? Nhắc lại đề bài kiểm tra?(phần tự luận)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Tiết trước các em đã làm bài viết văn 2 tiết để cho các em nắm vững kiến thức hơn nữa hôm nau cô sẽ trả bài cho các em và từ đó các em sẽ biết được bài làm ca mình như thế nào Cô trò chúng ta cùng sửa chữa
b Tiến trình hoạt động
A ĐỀ BÀI: (1’)
Câu 1: (2đ) Thế nào là văn biểu cảm? Tình cảm trong văn biểu cảm được thể hiện như thế nào?
Câu 2: (8đ) Cảm nghĩ về một loài cây mà em yêu thích
B ĐÁP ÁN(10’)
Câu 1:(2đ) - Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn
Câu 2: (8đ) Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau:
* Nội dung:
Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về một loại cây cụ thể Cảm xúc hướng về đặc điểm, ý nghĩa của loài cây đó với bản thân và đối xã hội Khẳng định được giá trị ý nghĩa của lòai cây được yêu thích đó
* Hình thức:
Bài viết có bố cục rõ ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài)
+ Mở bài:
Nêu được cảm xúc khái quát về loài cây yêu thích (chú ý dẫn dắt vấn đề sao cho tự nhiên, hấp dẫn )
+ Thân bài :
Lần lượt lí giải vì sao lại yêu thích loài cây đó, kèm theo nội dung đó là nêu từng đặc điểm, tính năng và giá trị ý nghĩa của loài cây mà em yêu thích Đánh giá nâng cao cây đó không chỉ có ý nghĩa với bản thân mình với cả xã hội
+ Kết bài: cảm xúc cảm nhận về loài cây đã yêu thích Vì có thể đưa ra
mối quan hệ trong tương lai với bản thân, với xã hội