1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔ BỐN TUẦN 17,18

14 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả bài kiểm tra Tiếng Việt và Văn
Tác giả Nguyễn Thị Tư
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nhớ lại đề bài đã làm - HS phân tích đề , chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức của từng phần Học sinh đọc lại đề bài * GV : ghi đề lên bảng GV nhận xét về kết quả của bài

Trang 1

Tuần lễ : 17 Ngày soạn : 11.12.2010

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nhận xét chung về bài làm kiểm tra của học sinh,

- Sửa chữa sai sót trong quá trình làm bài của học sinh

- Thống kê chất lượng bài làm của các em

- Học sinh nhận ra sai sót trong bài làm để có hướng học tốt hơn, l m b i à à kiểm tra học kì I tốt hơn

II.CHUẨN BỊ :

-Giáo viên : Bảng phu,ï hệ thống những lỗi sai cuả học sinh qua bài làm của các em

- Học sinh : Bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Trong giờ

3.Trả bài kiểm tra :

* Giới thiệu bài : Ở tiết học trước, các em đã làm bài kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt, để giúp các em nhận ra những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình, chúng ta đi vào tiết học trả bài kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt và kiểm tra một tiết văn bản

Hoạt động 1 : Trả bài kiểm tra tuếng Việt

GV nêu lại đề bài và tập trung phân tích , tìm hiểu đề

bài

- Yêu cầu HS nhớ lại đề bài đã làm

- HS phân tích đề , chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình

thức của từng phần

Học sinh đọc lại đề bài

* GV : ghi đề lên bảng

GV nhận xét về kết quả của bài làm học sinh

- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình ( ưu điểm,

nhược điểm ) từ việc đối chiếu với đáp án và yêu cầu

vừa nêu

*GV: Nêu những ưu khuyết điểm qua kết quả bài làm

của học sinh có dẫn chứng kèm theo

- GV nhận xét đánh giá về bài làm của HS

+ Ưu điểm : Phần trắc nghiệm : chọn đáp án khá

chính xác , đúng yêu cầu

Phần tự luận : trả lời đủ các ý theo yêu

cầu của câu hỏi , trình bày thành đoạn văn trôi chảy,

mạch lạc …

+ Nhược điểm : Phần trắc nghiệm : chọn đáp án chưa

đúng yêu cầu

Đề bài và đáp án

Trang 2

Phần tự luận : trả lời còn sơ sài, chưa đủ các ý theo yêu cầu của câu hỏi , chưa trình bày phần trả lời

thành đoạn văn …

+ Những lỗi cần khắc phục : chọn đáp án phải cẩn

thận hơn , trả lời câu tự luận theo đúng yêu cầu …

- Tuyên dương những bài làm tốt của HS

GVbổ sung và sửa chữa lỗi của bài làm

- Yêu cầu HS đưa ra hướng sửa chữa các lỗi trong bài làm của mình hoặc của bạn

Hoạt động 2 :Trả bài kiểm tra văn

Học sinh đọc lại đề bài

* GV : ghi đề lên bảng

Nêu lại đề bài và tập trung phân tích , tìm hiểu đề

bài ?

- Yêu cầu HS nhớ lại đề bài đã làm

- HS phân tích đề , chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức của từng phần

GV nhận xét về kết quả của bài làm học sinh

- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình ( ưu điểm, nhược điểm ) từ việc đối chiếu với đáp án và yêu cầu vừa nêu

- GV nhận xét đánh giá về bài làm của HS

+ Ưu điểm : Phần trắc nghiệm : chọn đáp án khá

chính xác , đúng yêu cầu

Phần tự luận : trả lời đủ các ý theo yêu cầu của câu hỏi , trình bày thành đoạn văn trôi chảy, mạch lạc …

+ Nhược điểm : Phần trắc nghiệm : chọn đáp án chưa đúng yêu cầu

Phần tự luận : trả lời còn sơ sài, chưa đủ các ý theo yêu cầu của câu hỏi , chưa trình bày phần trả lời

thành đoạn văn …

+ Những lỗi cần khắc phục : chọn câu trả lời phải cẩn thận hơn , trả lời câu tự luận theo đúng yêu cầu …

- Tuyên dương những bài làm tốt của HS

GV bổ sung và sửa chữa lỗi của bài làm

- Yêu cầu HS đưa ra hướng sửa chữa các lỗi trong bài làm của mình hoặc của bạïn

4.Củng cố

-Nhắc HS đọc lại bài làm

5.Hướng dẫn tự học

-Ôn tập , xem lại lí thuyết, hoàn chỉnh các đoạn văn

Trang 3

-Chuẩn bị : Ôân tập tập làm văn ( tiếp theo )

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

_ _

====================================================

======

Tuần lễ : 17 Ngày soạn : 11.12.2010

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống kiến thức phần tập làm văn đã học ở học kì I

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự Hệ thống các văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Tinh thần tự học , ơn tập nghiêm túc chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì I tốt

II.CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- SGK, sách giáo viên, sách tham khảo, sách thiết kế giáo án…

- Bảng phụ

2 Học sinh:

Trả lời câu hỏi 7, 8, 9 SGK

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập

*GV yêu cầu HS trả lời theo những câu

hỏi đã thể hiện trong SGK

7 Các nội dung văn bản tự sự đã học ở

lớp 9 có gì giống và khác so với các nội

dung về kiểu văn bản này đã học ở những

lớp dưới ?

8 Giải thích tại sao trong một văn bản có

đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị

luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự

7 So sánh nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 với các nội dung về kiểu văn bản này đã học ở những lớp dưới

a Giống : Văn bản tự sự phải có

- Nhân vật chính và nhân vật phụ

- Cốt truyện : sự việc chính, sự việc phụ

b Khác : ở lớp 9 có thêm

- Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm

- Kết hợp giữa tự sự với các yếu tố nghị luận

- Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự

- Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong tự sự

8 Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự

Trang 4

Theo em, liệu có một văn bản nào chỉ

vận dụng một phương thức biểu đạt hay

không ?

a Khi gọi tên một văn bản, ta căn cứ vào

phương thức biểu đạt chính của văn bản

đó Ví dụ :

- Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm

xúc chủ quan: văn bản miêu tả

- Phương thức lập luận : văn bản nghị

luận

- Phương thức tác động vào cảm xúc : văn

bản biểu cảm

- Phương thức cung cấp tri thức về đối

tượng : văn bản thuyết minh

- Phương thức tái tạo h thực bằng nhân

vật và cốt truyện : văn bản tự sự

b Trong 1 văn bản có đủ các yếu tố miêu

tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là

văn bản tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có ý

nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là “kể

lại hiện thực bằng con người và sự việc.”

c Tróng thực tế, ít gặp hoặc không có

một văn bản nào “thuần khiết” đến mức

chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt

duy nhất

9 Đánh dấu X vào các ô trống mà kiểu

văn bản chính có thể kết hợp với các yếu

tố tương ứng trong nó

-Học sinh đọc câu hỏi 9 ở sách giáo khoa

Nêu yêu cầu câu hỏi

Giáo viên chuẩn bị bảng phụ cho học sinh

lên điền và gọi các em nhận xét

- Vì tự sự vẫn là thể loại chính, các yếu tố kia chỉ dùng để bổ trợ thêm Thực tế, không thể có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt mà thường phải kết hợp thêm với những phương thức khác

9

TT bản chínhKiểu văn

Các yếu tố kết hợp với văn bản chính Tự

sự

Miêu tả

Nghị luận

Biểu cảm

Thuyết minh

Điều hành 1

5 Thuyết

minh

hành 4.Củng cố :

5.Dặn dò :

- Chuẩn bị : Ôn tập tập làm văn ( tiếp theo )

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

_ _

============================================================================ Tuần lễ : 17 Ngày soạn : 11.12.2010

Trang 5

Tiết : 83 Ngày dạy : 15/17.12.10

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống kiến thức phần tập làm văn đã học ở học kì I

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự Hệ thống các văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Tinh thần tự học , ơn tập nghiêm túc chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì I tốt

II.CHUẨN BỊ :

2 Giáo viên:

- SGK, sách giáo viên, sách tham khảo, sách thiết kế giáo án…

- Bảng phụ

2 Học sinh:

Trả lời câu hỏi 10, 11, 12 SGK

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập

*GV yêu cầu HS trả lời theo những câu hỏi đã thể hiện trong

SGK

10 Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ

văn từ lớp 6 đến lớp 9 không phải bao giờ cũng phải phân

biệt rõ bố cục ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài Tại sao bài

tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải đủ ba phần đã nêu ?

Giải thích :

a Bố cục 3 phần MB, TB, KB là bố cục mang tính “qui

phạm” đối với HS khi viết bài TLV Nó giúp HS bước đầu

làm quen với “tư duy cấu trúc” khi xây dựng văn bản, để sau

này HS có thể viết luận văn, luận án … Nói cách khác , muốn

viết được một văn bản “trường ốc” hoàn hảo, HS phải tiến

hành đồng thời ba thao tác tư duy là : tư duy khoa học, tư duy

hình tượng, tư duy cấu trúc

b Một số tác phẩm tự sự được học từ năm lớp 6 đến lớp 9

không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần nói

trên vì các nhà văn không bị câu thúc bởi tính “qui phạm

trường ốc” nữa, mà điều quan trọng nhất đối với họ chính là

vấn đề tài năng và cá tính sáng tạo

11 Những kiến thức và kỹ năng về kiểu văn bản tự sự của

phần tập làm văn có giúp được gì trong phần đọc - hiểu các

10 Bài tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải đủ ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài vì ta đang rèn luyện sự chuẩn mực Sau này, khi lớn lên, có thể viết

“phá cách” như một số nhà văn

Trang 6

văn bản tác phẩn văn học tương ứng trong sách giáo khoa

Ngữ văn không ? Phân tích một vài ví dụ để làm sáng tỏ

Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VBTS đã soi sáng rất

nhiều cho việc đọc, hiểu văn bản Ví dụ :

a Khi học về đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự, các

kiến thức về TLV giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về các

nhân vật trong “Truyện Kiều” : suy nghĩ nội tâm thấm nhuần

đạo hiếu và đức hi sinh của Kiều trong “Kiều ở lầu …” , cuộc

đối thoại tuyệt hay giữa Kiều và Hoạn Thư

b Hai đoạn đối thoại giữa mụ chủ nhà với vợ chồng ông Hai

rất thú vị : lúc mụ chủ đòi “trục xuất” gia đình ông Hai, lúc

mụ chủ mời gia đình ông hai ở lại

12 Những kiến thức và kỹ năng về các tác phẩm tự sự của

phần Đọc- hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng đã

giúp em những gì trong việc viết bài văn tự sự ? Phân tích

một vài ví dụ để làm sáng tỏ

Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự của phần đọc,

hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng đã cung cấp cho

HS những tri thức cần thiết để làm bài văn tự sự Đó là các

gợi ý , hướng dẫn bổ ích về nhân vật, cốt truyện, người kể

chuyện, ngôi kể, sự việc, các yếu tố miêu tả, nghị luận …

* HS tự tìm và phân tích một số đoạn từ các tác phẩm : Lão

Hạc, Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sapa … để học tập cách kể

chuyện , cách kết hợp tự sự, biểu cảm , nghị luận, miê tả …

11 Những kiến thức và kỹ năng về kiểu văn bản tự sự của phần tập làm văn giúp rất nhiều trong việc đọc - hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa Ngữ văn

12 Những kiến thức và kỹ năng về các tác phẩm tự sự của phần Đọc- hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng đã giúp học sinh rất tốt trong việc viết bài văn tự sự Như học được cách kể, cách dẫn dắt, cách chọn ngôi kể,…

4.Củng cố :

5.Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị : Tập làm thơ tám chữ ( Tiếp theo )

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

_ _

============================================================================

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nhận diện thể thơ tám chữ trong các đoạn văn và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ

- Đặc điểm của thể thơ tám chữ

- Nhận biết thơ tám chữ Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ

- Phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú học tập trong sáng tác thơ tám chữ

* Tích hợp giáo dục mơi trường: Sáng tác một số câu thơ 8 chữ về đề tài mơi trường, khuyến khích làm thơ.

Trang 7

II.CHUẨN BỊ :

-Giáo viên : Sọan giáo án, bảng phụ

- Học sinh : Bảng phụ, một số bài thơ tám chữ đã chuẩn bị.ï

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Trong giờ

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Ở tiết 54 các em đã làm quen với thể thơ tám chữ, tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại thể thơ này và đi vào phần thực hành làm thơ tám chữ

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh ôn lại đặc điểm

của thể thơ 8 chữ

H- Nêu đặc điểm của thể thơ 8 chữ ?

{Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng 8 chữ , có ngắt nhịp

rất đa dạng Bài thơ theo thể 8 chữ có thể gồm nhiều

đoạn dài ( số câu không hạn định ), có thể được chia

thành các khổ ( thường mỗi khổ 4 dòng) và có nhiều

cách gieo vần nhưng phổ biến nhất là vần chân ( được

gieo liên tiếp hoặc gián cách ) }

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số

đoạn thơ tám chữ

H- Nhận xét về cách ngắt nhịp , cách gieo vần trong

đoạn thơ trên ?

( Đoạn thơ sử dụng vần chân một cách linh hoạt , vần

trực tiếp tạo thành cặp ở hai câu thơ đi liền nhau : cờ-

thơ; trước – ngược; trời-hơi Cách ngắt nhịp linh hoạt)

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS thực hành

Học sinh đọc đoạn thơ trước dòng sông :

Trước dòng sông Cảnh mùa thu đã mùa xuân nảy lộc

Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông

Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước

……….?

( Đỗ Bạch Mai )

* Thảo luận nhóm :

+ Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận

+ Học sinh trong nhóm thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

+ Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

+ Câu hỏi thảo luận : Viết thêm một câu thơ để hoàn

thiện khổ thơ

+ Yêu cầu : Câu mới viết phải đủ 8 chữ

I.Ôn tập đặc điểm thơ tám chữ :

II Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ : Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ Chim trên cành há mỏ hát ra thơ Xuân là lúc gió về không định trước Đông đang lạnh bổng một hôm trở ngược Mây bay đi để hở một khung trời

Thế là xuân Ngày chỉ ấm hơi hơi

Như được nắm một bàn tay son sẻ ( Xuân không mùa - Xuân Diệu )

III Thực hành :

1 Viết thêm một câu thơ để hoàn thiện khổ thơ :

a Trước dòng sông

Cảnh mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước

Mà sông bình yên nước chảy theo dòng?

( Đỗ Bạch Mai )

Trang 8

Phải đảm bảo sự lô –gích về ý nghĩa với những câu

đã cho

Phải có vần chân gián tiếp hoặc trực tiếp với những

câu đã cho

(- Gợi ý : Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám

chữ sau rồi điền thêm vào :

+ Bởi đời tôi cũng đang chảy …………

+ Sao thời gian cũng chảy ………

- Câu thơ trong nguyên tác :

Mà sông bình yên nước chảy theo dòng?)

Học sinh đọc đoạn thơ dâu da xoan :

Dâu da xoan Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ

Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng

Và mưa rơi thật dịu dàng, im lặng

……….?

( Bế Kiến Quốc )

- Viết thêm một câu thơ để hoàn thiện khổ thơ

+ Yêu cầu : Câu mới viết phải đủ 8 chữ

Phải đảm bảo sự lô –gích về ý nghĩa với những câu

đã cho

Phải có vần chân gián tiếp hoặc trực tiếp với những

câu đã cho

(- Gợi ý : Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám

chữ sau rồi điền thêm vào :

+ Sao buâng khuâng trước những cánh …

+ Cho một người thơ thẩn ngắm …

+ Chợt giật mình nghe ai gọi …

- Câu thơ trong nguyên tác :

Cho một người nào đó ngạc nhiên hoa )

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm thơ 8 chữ theo

các đề tài sau :

*Tích hợp giáo dục bào vệ môi trường: Cho học sinh

làm thơ tám chữ với đề tài bảo vệ môi trường.

Giáo viên hướng dẫn đại diện các tổ đọc và bình thơ

Sau đó các tổ khác tham gia nhận xét , đánh giá và

xếp loại các bài thơ của các tổ

b Dâu da xoan Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng Và mưa rơi thật dịu dàng, im lặng

Cho một người nào đó ngạc nhiên hoa

( Bế Kiến Quốc ) 2.Tập làm thơ tám chữ theo đề tài :

Đề bài: Hãy làm một bài thơ tám chữ với tám câu với đề tài về môi trường

4.Củng cố :

- Thơ tám chữ là thể thơ như thế nào ?

5.Hướng dẫn tự học

- Nắm chắc đặc điểm thơ 8 chữ

- Chuẩn bị bài : Hướng dẫn đọc thêm " Những đứa trẻ "

Trang 9

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

_ _

============================================================================

Hướng dẫn đọc thêm

NHỮNG ĐỨA TRẺ

Mác xim Gorơki

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Cĩ hiểu biết bước đầu về nhà văn M.Go-rơ-ki và tác phẩm của ơng, hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích „Những đứa trẻ“

- Những đĩng gĩp của M.Go-rơ-ki với văn học Nga và văn học nhân loại Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích

- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngồi Vận dung kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại Kể và tĩm tắt được đoạn truyện

- Giáo dục học sinh tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ

II.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

- Giáo án, SGK, ảnh minh họa, chân dung nhà văn

- Bảng phụ

2.Hoc sinh :

- Sọan bài

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

H- Em hãy cho biết phương thức biểu biểu đạt chủ yếu của truyện? ( 6 đ )

+ Phương thức tuiự sự

+Một truyện ngắn có yếu tố hồi ký

+ Phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự trong biểu cảm là phương thức biểu đạt có vai trò rất quan trọng ( thể hiện tình cảm, nguyện vọng, quan điểm )

H- Phân tích hình ảnh biểu tượng “con đường” ?

+ Niềm hi vọng về một “con đường”

Đường đến tự do, hạnh phúc Do chính con người tạo nên

Hình ảnh biểu tượng  Sức mạnh tinh thần

3.Bài mới

* Giới thiệu bài : Tình bạn là thứ tình cảm trong sáng, nhất là tình bạn trong thời thơ ấu Những kỷ niệm về tìinh bạn của các nhà văn luôn có một dấu ấn sâu đậm Chính ví thế nhà văn Nga Mác xim Gorơki đã thuật lại một cách sinh động tình bạn thân thiết của mình qua văn bản " Những đứa trẻ "

Trang 10

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác giả ,tác phẩm

* HS đọc chú thích, nêu những nét chính về tác giả M.Go-rơ-ki ,

về tác phẩm “Thời thơ ấu”

* GV giới thiệu thêm

a Về tác giả

- Tên thật : A-lêch-xây Mac-xi-mô-vich Pê-scôp ( 1868 – 1936 ),

bút danh Go-rơ-ki nghĩa là cay đắng

- Sinh ra và lớn lên ở thành phố bên bờ sông Vôn-ga, trong 1 gia

đình công nhân nghèo Oâng sớm mồ côi cha mẹ, ở với ông bà

ngoại, sớm tự lập và kiếm sống bằng nhiều nghề Oâng đã tự học,

tự rèn luyện với nghị lực phi thường để trở thành nhà văn lớn của

văn học Xô viết Oâng là đại văn hào Nga, người mở đầu cho văn

học CM Nga thế kỉ XX

- Tác giả của nhiều truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết, bút kí,

kịch nói, tiểu luận phê bình văn học đặc sắc : Người mẹ, Những

truyện cổ tích nước Ý, …

- Ôâng là nhà văn Nga có ảnh hưởng sâu rộng ở Việt Nam

b Về tác phẩm

- Tiểu thuyết tự thuật bộ ba : Thời thơ ấu (1913 ), Kiếm sống

( 1916 ) , Những trường đại học của tôi ( 1923 ) Nhân vật chính

là A-li-ô-sa kể lại quãng đời thơ ấu và thanh niên của mình từ năm

3 tuổi đến 17 tuổi

- Thời thơ ấu gồm 13 chương, kể lại quãng đời A-li-ô-sa ở với ông

bà ngoại khoảng 7 năm Khi mẹ qua đời, ông nghoại đuổi

A-li-ô-sa ra đời kiếm sống

- Đoạn trích thuộc chương IX, sau đoạn A-li-ô-sa cứu thằng bé con

ông đại tá bị rơi xuống giếng Những đứa trẻ tuy không cùng cảnh

ngộ nhưng vẫn kết bạn với nhau với tâm hồn trong trắng, hồn

nhiên

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

* Đọc và tìm hiểu chung về tác phẩm

a GV nêu yêu cầu đọc : lưu ý những đoạn đối thoại, phát âm

chính xác các từ phiên âm tiếng nước ngoài

b HS tóm tắt đoạn trích

c Tìm hiểu ngôi kể và bố cục đoạn trích

- Ngôi kể : thứ nhất , chú bé A-li-ô-sa ( M Go-rơ-ki lúc nhỏ )

- Bố cục : + Từ đầu … ấn em nó cuối xuống  Tình bạn hồn

nhiên

+ Tiếp … cấm không được đến nhà tao  Tình bạn bị

cấm đoán

+ Đoạn còn lại  Tình bạn vẫn tiếp diễn

* Nhận xét : Câu chuyện được kể theo trình tự thời gian

I.Gi

ới thiệu

1/ Tác giả

- M Go-rơ-ki (1868-1936) là nhà văn Nga nổi tiếng Hồn cảnh sống mồ cơi từ nhỏ, vất vả và tự kiếm sống, tự học là những nhân tố góp phần tạo nên tấm lòng nhân hậu và tài năng nghệt thuật của nhà văn M Go-rơ-ki.

- Sự nghiệp sáng tác: Nổi bật là tiểu thuyết tự thuật bộ ba :

+Thời thơ ấu (1913) + Kiếm sống ( 1916 ) + Những trường đại học của tôi ( 1923)

2/ Tác phẩm

- “Những đứa trẻ” trích từ chương IX của tác phẩm “Thời thơ ấu”.

II

Đọc - hiểu văn bản

1 Ngôi kể

- Ngôi thứ nhất , chú bé A-li-ô-sa ( M Go-rơ-ki lúc nhỏ )

2 Bố cục: Ba phần

+ Từ đầu … ấn em nó cuối xuống

 Tình bạn hồn nhiên + Tiếp … cấm không được đến nhà tao  Tình bạn bị cấm đoán + Đoạn còn lại  Tình bạn vẫn tiếp diễn

3 Phân tích

Ngày đăng: 07/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên: Bảng phu,ï hệ thống những lỗi sai cuả học sinh qua bài làm của các em - Học sinh :  Bảng phụ  - CÔ BỐN TUẦN 17,18
i áo viên: Bảng phu,ï hệ thống những lỗi sai cuả học sinh qua bài làm của các em - Học sinh : Bảng phụ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w