1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A lớp 4 tuần 17( chi tiết)

33 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 17 (chi tiết)
Người hướng dẫn Dương Văn Ly
Trường học Trường TH Tôn Thượng
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Tôn Thượng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách Thim, Mai, Luyến thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét...  Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất - GV yêu cầu HS làm bài vào phi

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: 24/ 12/2005

Ngày dạy: 26 / 12/ 2005.

Tập đọc Rất nhiều mặt trăng

I Mục đích yêu cầu

+ Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghĩ, giường bệnh, cửa sổ.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Nhấn giọng ở những từ ngữthể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua

+ Hiểu các từ ngữ: vời, cô chủ nhỏ.

+ Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộ nghĩnh, rấtkhác với người lớn

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá

bống”

H: Em thích hình ảnh nào trong truyện?

+ Gọi 1 HS nêu đại ý

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

+ GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng HS

+Gọi hs đọc kết hợp giải nghĩa một số từ khó

GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Vời có nghĩa là gì?

* GV: Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà

khoa học đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công

chúa

-HS đọc theo nhóm bàn

-Cho hs thi đọc theo nhóm

* GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Gọi HS đọc đoạn 1

H: Chuyện gì đã xảy ra đối với công chúa?

H: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

H:Trước yêu cầu của công chúa nhỏ, nhà vua đã

làm gì?

Nis, Nốp, Nhỏih đọc bài

+ HS quan sát và lắng nghe

+ Lớp theo dõi và đọc thầm theo.+ từ đầu nhà vua

+ tiếp …bằng vàng rồi+ còn lại

+ HS đọc nối tiếp-HS quan sát tranh và trả ời câu hỏi

+ vời có nghĩa là cho mời người dưới

quyền

HS thi đọc+ Lớp theo dõi, lắng nghe

+ 1 HS đọc

- Cô bị ốm nặng

- Cô mong muốn có mặt trăng và nóilà cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặttrăng

- Nhà vua đã cho vời tất cả các vị đạithần, các nhà khoa học đến để bàn

Trang 2

H: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà

vua như thế nào về đòi hỏi cô công chúa?

H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực

hiện được?

H: Đoạn 1 ý nói gì?

* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình

không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho

công chúa.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại

thần và các nhà khoa học?

H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công

chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của

ngưới lớn?

H: Đoạn 2 ý nói gì?

* ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa.

+ Gọi HS đọc đoạn còn lại

H: Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng cho công

chúa?

H: Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận

được món quà đó?

H: Đoạn 3 ý nói gì?

* ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một

mặt trăng như cô mong muốn.

H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?

* Ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện cho em hiểu

rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người

lớn.

*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ GV gọi 3 HS đọc phân vai( người dẫn chuyện, chú

hề, công chúa)

+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu 1 HS đọc, nhận xét, tìm cách đọc hay

+ Tổ chức thi đọc phân vai

+ Nhận xét và tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa làkhông thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần đất nước của nhà vua

Hs nêu

- HS nhắc lại

+ 1 HS đọc

+ HS suy nghĩ, trả lời

- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ tohơn móng tay của cô, mặt trăng đượclàm bằng vàng

Trang 3

Đạo đức

Yêu lao động( Tiết 2)

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS củng cố, hệ thống hoá nôïi dung bài yêu lao động

- HS biết vận dụng thực hành và liên hệ thực tế trong cuộc sống

- Nghiêm túc tự giác học tập và thực hành

II Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gương yêu

lao động

- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm gương

lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động

H: Theo em, những nhân vật trong các câu

chuyện đo ùcó yêu lao động không?

H: Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì?

* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy công việc,

theo đuổi công việc từ đầu đến cuối Đó là những

biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập.

+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện yêu lao

động?

Hoạt động 2: Trò chơi hãy nghe và

đoán

- GV phổ biến nội quy chơi

- Gồm 2 đội chơi mỗi đội 5 người

- GV tổ chức cho HS chơi thử

* Ví dụ:

+ Đội 1 đïoc : Đây là câu tục ngữ khen ngợi

những người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều

người yêu mến, còn những kẻ lười biếng, lười

lao động sẽ không ai quan tâm đến

+ Đội 2: Đoán được câu tục ngữ:

Làm biếng chẳng ai thiết

Siêng việc ai cũng mời.

- GV cho HS chơi thật

- Khen ngợi đội thắng cuộc

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công việc

trong tương lai mà em yêu thích

+ HS kể

- Tấm gương yêu lao động của Bác Hồ:Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Pari,Bác Hồ phụ bếp trên tàu để đi tìm đườngcứu nước …

- Tấm gương các anh hùng lao động: BácLương Đình Của Anh Hồ Giáo

+ HS trả lời

+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ýhiểu của mình

+ HS lắng nghe

- Yû lại, không tham gia lao động

- Hay nản chí, không khắc phục khó khăn.+ HS lắng nghe

+ HS chơi thử

+ Đội 2 lắng nghe và trả lời

+ HS tiến hành chơi

+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

- Yêu cầu HS trình bày những vấn đề sau:

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?

+ Lí do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp

hay công việc đó

+ Để thực hiện được mơ ước của mình, ngay từ

bây giờ em phải làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày

* GV kết luận: Mỗi người đều có những ước mơ

về công việc của mình Bằng tình yêu lao động,

em nào cũng thực hiện được ước mơ của mình

* GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

+ HS lắng nghe

+ 2HS đọc

THỂ DỤC RLTT VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

TRÒ CHƠI :NHẢY LƯỚT SÓNG MỤC TIÊU :

-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

-trò chơi nhảy lướt sóng Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi tương đối chủ động , đúng theo hình tamgiác

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường

Mở đầu

Cơ bản

khớp hông

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiênquanh sân trường

- *tập bài thể dục phát triển chung :1 lần

- A)bài tậpRLTTCB

dóng hàng điểm số

bằng và đi trên đường thẳng

- B) trò chơi vận động

Trang 5

Kết thúc

Củng cố và dặn dò:

- Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu :1phút

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng hs hệ thống lại bài và nhận xét tiết học

Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học

5 phút

Toán

Luyện tập

I Mục đích yêu cầu

+ Giúp HS rèn kĩ năng: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số

+ Giải bài toán có lời văn

+ Nghiêm túc tự giác học bài và làm bài

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

+ GV gọi 3 HS lên bảng, 2 thực hiện mỗi em một

phép tính chia 1 HS giải bài toán giải

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài 1:

H: Bài tập yêu cầu gì?

+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính

+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Bài 2:

+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt:

240 gói: 18 kg

1 gói: …g

Bài 3:

+ GV gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách

Thim, Mai, Luyến thực hiện yêu cầu của

GV, lớp theo dõi và nhận xét

18000 : 240 = 75 (g) Đáp so á: 75 g

+ 1HS đọc

Bài giải

Chiều rộng của sân vận động là:

7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là:

( 105 + 68) x 2 = 346(m)Đáp Số: 68 m; 346 m

Trang 6

Chu vi : …m?

Chấm một số bài

Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm

+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà

Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ 1

I Mục đích yêu cầu

+ Giúp HS củng cố kiến thức:

- “Tháp dinh dưỡng cân đối”

- Tính chất của nước

- Tính chất, các thành phần của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- HS luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh ảnh minh hoạ các nội dung ôn tập

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời:

1 Hãy mô tả hiện tượng và kết qua của thí nghiệm

1?

2 Mô tả hiện tượng và lết quả của thí nghiệm 2?

3 Không khí gồm những thành phần nào?

+ Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập

- GV thu một số bài chấm rồi nhận xét

Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí

trong đời sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt đôïng nhóm Yêu cầu

các nhóm trình bày theo từng chủ đề:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò cuả không khí

+ Xen kẽ nước vào không khí

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác có thể đặt

câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu hơn về ý

tưởng, nội dung của nhóm bạn

* Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền viên xuất sắc

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo 2 đề tài:

Anh, Aùnh, Ròi

- HS lắng nghe và nhắc lại

-HS làm bài trên phiếu cá nhân

- Các nhóm hoạt động, thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Lần lượt các nhóm trình bày

- HS thực hiện chọn vẽ tranh một

Trang 7

* Bảo vệ môi trường nước

* Bảo vệ môi trường không khí

- GV tổ chức cho HS vẽ

- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh

* GV nhận xét, chọn những tác phẩm đẹp, vẽ đúng

chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học để tiết sau

kiểm tra

trong 2 đề tài mà GV gợi ý

- HS thực hiện vẽ, sau đó trình bày sản phẩm và thuyết minh

- HS lắng nghe

- HS nhớ và thực hiện

Ngày soạn: 25 /12/2005 KỂ CHUYỆN

Ngày dạy : 27 / 12 /2005

Một phát minh nho nhỏ

I /Mục đích yêu cầu :

+ Dựa vào tranh minh hoạvà lời kể của Gvkể được toàn bộ câu chuyện :Một phát minh nho nhỏ

+ Hiểu nội dung truyện:Cô bé Ma –ri- aham thích quan sát ,chịu suy nghĩ nên đã phát hiên

ra một quy luật của tự nhiên

+ Hiểu ý nghĩa truyện:Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích

+ Rèn kĩ năng nghe GV kể,nhớ được câu chuyện

+ Theo dõi bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn ,kể tiếp được lời của bạn

II/ Đồ dùng dạy học :

+ Tranh minh hoạ truyện phóng to

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ :

Gọi 2HS lên kể lại chuyện liên quan đến đồ

chơi của em hoặc cũa bạn em

Gv nhận xét ghi điểm

2 / Bài mới :Giới thiệu bài

a) Hướng dẫn HS kể chuyện

GVkể câu chuyện lần 1 : giọng chậm rãi

thong thả

GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ

Tranh 1 :Ma- ri –a nhận thấy mỗi lần gia

nhân bưng trà lên ,bát đựng trà thoạt đầu rất

dễ trượt trong đĩa

Tranh 3:Ma-ri –a làm thí nghiệm với đống

bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma –ri –a

-Thành Phong lên kể

HS lắng nghe HSvừa nghe vừa quan sát tranh

Tranh 2 :Ma –ri –a tò mò , lẻn ra khỏi phòng

khách để làm thí nghiệm

Tranh 4 : Ma –ri –a và anh trai tranh luận về

điều cô bé phát hiện ra

Trang 8

xuất hiện và trêu em

Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho

+ Thi kể chuyện trước lớp

GV nhận xét ,khen ngợi

Gọi 2 em thi kể toàn chuyện

Gvnhận xét từng em kể , cho điểm từng em

Củng cố –dặn dò :

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

GVnhận xét tiết học

Về học bài ,kể lại chuyện cho người thân

+ Nếu chịu khó quan sát ,suy nghĩ ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú xung quanh

ta + Muốn trở thành học sinh giỏi cần quan sát ,tìm tòi ,học hỏi ,tự kiểm nghiệm điều đó bằng thực tiễn

lịch sử

Ôn tập

I-Mụcđích yêu cầu :

+ Giúp HS ôn tập ,hệ thống hoá các kiến thức đã học về buổi đầu độc lập , nước Đại Việtthời Lý ,nước đại việt thời Trần

+ Củng cố các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đóbằng ngôn ngữ của mình

+ Giáo dục lòng yêu nước ,căm thù giặc ,quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước

II- Đồ dùng dạy –học :

+Nội dung từ bài 7 đến bài 14

+ Phiếu học tập trong sách luyệntập

III- Các hoạt động dạy –học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 –Bài cũ

Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

H:Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc Mông

-Nguyên của vua tôi nhà Trần được thể hiện

như thế nào ?

H:Khi giặc Mông–Nguyên vào Thăng Long,

vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh

giặc ?

H: Em hãy nêu ghi nhớ bài ?

Thảo , Ngọc , Vi

Trang 9

2 –Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 :

Các giai đoạn lịch sử và các sự kiện lịch sử

tiêu biểu từ năm 938 đến 1400

GV phát phiếu học tập cho từng HS và yêu

cầu hoàn thành nội dung của phiếu

2 HS nhắc đề bài

HS nhận phiếu và làm vào phiếu theo yêu cầu

Phiếu học tập

1 Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 14 vào bảng thời gian dưới

đây :

938 1009 1226 1400

Buổi đầu độc lập

2- Hoàn thành bảng thống kê sau :

a) Các triều đai Việt Nam từ năm 938 đến 1400

Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần

b ) Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Trần

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Kháng chiến chống quân Tống xâm lượclần thứ nhất

Nhà Lý dời đô ra Thăng Long Kháng chiến chống quân Tống xâm lượclần thứ hai

Nhà Trần thành lập Kháng chiến chống quân xâm lược MôngNguyên

GV gọi học sinh báo cáo kết quả làm việc với

phiếu

2 Hoạt động 2

Thi kể về các sự kiện , nhân vật lịch sử đã học

GV giới thiệu chủ đề cuộc thi

Định hướng kể :

+ Kể về sự kiện lịch sử :

H: sự kiện đó là sự kiện gì ? Xảy ra lúc nào ?Ở

3 HS lên nêu kết quả mỗi em làm 1 bàitập

Lớp theo dõi bổ sung ý kiến

HS lắng nghe

HS xung phong lên kể

HS khác bổ sung ý kiến

Trang 10

đâu ? Diễn biến chính của sự kiện ? Ý nghĩa của

sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc

ta ?

+ Kể về nhân vật lịch sử :Tên nhân vật đó là

gì ?Nhân vật đó sống ở thời kì nào Đã đóng góp

gì cho lịch sử nước nhà ?

GV tổng kết cuộc thi ,tuyên dương em kể

tốt ,động viên cả lớp cùng cố gắng

Củng cố –dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Về nhà ôn lại các sự kiện lịch sử

HS lắng nghe và ghi nhận

luyện từ và câu

Câu kể ai làm gì ?

I-Mục đích yêu cầu :

+ Nắm đựoc cấu tạo cơ bản của câu kểä Ai làm gì ?

+Tìm được bộ phận chủ ngữ ,vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

+ Sử dụng linh hoạt ,sáng tạo câu kể Ai làm gì ?,từ đó biết vận dụng vào bài viết và giao tiếp

II-Đồ dùng dạy –học :

+ Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét bài tập 1

+ Phiếu học tập

III-Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn

theo đề tài bài tập 2

H: Thế nào là câu kể ?

2 –Bài mới : GV giới thiệu bài

GV nêu ví dụ :

Chúng em đang học bài

H: Đây là kiểu câu gì ?

* Trong câu kể có nhiều ý nghĩa Vậy câu

này có ý nghĩa thế nào bài học hôm nay

cho ta biết điều đó

a ) Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài

Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2

GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2 :

Trong câu : Người lớn đánh trâu ra cày Từ

chỉ hoạt động là : đánh trâu ra cày ;từ chỉ

người hoặc vật hoạt động là: người lớn

Yêu cầu HS phân tích tiếp những câu còn

lại theo nhóm

3HS lên trả lờiLớp nhận xét bổ sung

HS đọc ví dụ Đây là kiểu câu kể

Trang 11

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoặc vậtCác cụ già nhặt cỏ đốt lá

Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm

Các bà mẹ tra ngô

Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ

Lũ chó sủa om cả rừng

nhặt cỏ ,đốt lábắc bếp thổi cơm tra ngô

ngủ khì trên lưng mẹ sủa om cả rừng

Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé Lũ chó

Bài tập 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

GV và HS cùng làm mẫu ví dụ câu 2:Người lờn đánh trâu ra cày

Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động :Người lớn làm gì?

Câu hỏi cho từ chỉ ngưòi : Ai đánh trâu ra cày ?

Lời giải

hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người ,hoặc vật hoạt động

Các cụ già nhặt cỏ đốt lá

Mấy chú bắc bếp thổi cơm

Các bà mẹ tra ngô

Các em bé ngủ khì trên lưng

mẹ

Lũ chó sủa om cả rừng

Các cụ già làm gì ?Mấy chú bé làm gì ? Các bà mẹ làm gì?

Các em bé làm gì ?Lũ chó làm gì?

Ai nhặt cỏ ,đốt lá ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?Con gì sủa om cả rừng ?

GV chốt ý :

Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai

làm gì ? Câu kể Ai làm gì ? thường có 2 bộ

phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái gì

,con gì ) Gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời cho

câu hỏi Làm gì ?gọi là vị ngữ

H: Vậy qua bài học ta cần ghi nhớ điều gì ?

b) Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm các câu

kể mẫu Ai làm gì ?có trong đoạn văn

Yêu cầu học sinh tự làm bài

GV nhận xét – chữa bài

Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu

vừa tìm được ở bài 1

Yêu cầu thảo luận nhóm –trình bày

Lời giải :

Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét

nhà ,quét sân

Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ ,treo

trên gác bếp để gieo cấy mùa sau

Chị tôi / đan nón lá cọ ,lại biết đan cả mành

cọ và làn cọ xuất khẩu

HS lắng nghe và nhắc lại

HS nêu ghi nhớ

Có 3 câu kể : + Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà ,quét sân

+ Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ ,treo trêngác bếp để gieo cấy mùa sau

+Chị tôi đan nón lá cọ ,lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

HS thảo luận nhóm

2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Lớp nhận xét ,bổ sung

Trang 12

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài : Viết

đoạn văn kể về các công việc trong 1 buổi

sáng Gạch dưới các câu kể

Yêu cầu HS đọc đoạn văn và nêu các câu

kể AI làm gì ?

GV nhận xét sửa bài

IV- Củng cố –dặn dò :

GV nhận xét tiết học , tuyên dương em tích

Luyện tập chung

I/Mục đích yêu cầu :

Giúp HS rèn kĩ năng

+ Thực hiện các phép tính nhân và chia , tìm thừa số chưa biết ,tìm số bị chia ,số chia chưabiết ;giải toán có lời văn

+ Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ

+ Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác , trình bày sạch đẹp

II/ Đồ dùng dạy –học :

+ Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ trang 91

+ Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy –học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Củng cố về phép nhân, chia ,tìm

thừa số ,số bị chia , số chia chưa

biết

Bài 1 :

GV treo bảng phụ – gọi 1 HS lên

làm ; lớp làm vào vở

GV chữa bài

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề : Đặt tính rồi tính

Yêu cầu học sinh tự làm vào vở ,

-Rao , Rể , Nốp

1 HS đọc đề , 1 HS thực hiện ở bảng , lớp làm vào vở

Thừa số 27 23 134 134 Thừa số 23 27 152 152 Tích 621 621 20368 20368

HS đọc đề

Số bị chia 66178 66178 16250 16250

Trang 13

HS lên làm bảng lớp

Nhận xét và sửa bài

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài – Tìm hiểu

bài – 1 HS tóm tắt – giải

gọi 1 HS lên chữa bài

Chấm bài và nhận xét

GV chữa bài tập

(Bài 4 :Chohọc sinh giỏi làm )

Sửa bài

Củng cố –dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Về nhà làm bài tập luyện thêm ở

nhà

Số chia 203 203 125 125 Thương 326 326 130 130

1HS đọc và nêu yêu cầu của bài

3 HS lên bảng làm bài – Dưới lớp làm và vở Tóm tắt :

1 thùng : 40 bộ

468 thùng : …bộ ? chia đều :156 trường

1 trường …bộ ?

Bài giải :

Sở Giáo dục –Đào tạo đã nhậnsố bộ đồ dùng :

40 x 468 = 18720 ( bộ ) Mỗi trường được nhận số bộ đồ dùng :

18720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số : 120 bộ đồ dùng

Ngày soạn : 27 /12/2005 TẬP LÀM VĂN

Ngày dạy : 28 / 12 / 2005

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

I Mục đích yêu cầu

-Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức nhận biết mỗiđoạn văn

- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

- Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn bài văn

III Các họat động dạy –học:

.Bài cũ:

- Luyện tập miêu tả đồ vật

H:Bài văn miêu tả gồm những bộ phận nào?

H:Trả bài viết tả một đồ chơi mà em thích

-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

HĐ1:Tìm hiểu ví dụ

Bài tập 1, 2, 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang

-Cả lớp đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời

H:Tìm các đoạn văn trong bài nói trên? Cho

biết nội dung chính của mỗi đoạnvừ tìm được?

Thắng, Thim

Lắng nghe, nhắc lại

1 em đọc HS đọc thầm , trao đổi và tìm nộidung chính cho mỗi đoạn văn

Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

Trang 14

GV nhận xét, chốt ý:

Đoạn 1(mở bài): Cái cối xinh xinh…gian nhà

trống (giới thiệu về cái cối được tả trong bài)

Đoạn 2(thân bài):U gọi nó là cái cối tân…cối

kêu ù ù (tả hình dáng bên ngoài của cái cối)

Đoạn 3(thân bài):chọn được ngày lành tháng

tốt…vui cả xóm (tả hoạt động của cái cối)

Đoạn 4(kết bài):Cái cối xay cũng như…dõi

từng bước anh đi (nêu cảm nghĩ về cái cối)

H:Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận và làm bài

-Gọi HS trình bày

-GV kết luận lời đúng :

a.Bài văn gồm có 4 đoạn:

+Đoạn 1:Hồi học lớp 2… một cây bút máy

bằng nhựa

+Đoạn 2: Cây bút dài gần một gang tay…bằng

sắt mạ bóng loáng

+Đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút…trước

khi cất vào cặp

+Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi…bác nông dân cày

trên đồng ruộng

b.Đoạn 2:tả hình dáng của cây bút

c.đoạn 3: Tả cái ngòi bút

d.Trong đoạn 3: Câu mở đoạn:Mở nắp ra, em

thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy

chữ rất nhỏ, không rõ

Câu kết đoạn:Rồi em tra nắp bút cho

ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp

Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó,

cách bạn HS giữ gìn ngòi bút

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu

Yêu cầu HS tự làm bài.GV chú ý nhắc HS :

+Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,

không tả chiếc bút từng bộ phận, không viết

-Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệuvề đồ vật được tả, tả hình dáng, hoạt độngcủa đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của các tácgiả về đồ vật đó

-Nhờ các dấu chấm xuống dòng

3 em đọc , học sinh đọc thầm

2 em nồi tiép nhau đọc

Thảo luận theo nhóm bàn, dùng chì gạchvào SGK

Tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu

Lắng nghe

1 HS đọc

Tự viết bài

Lắng nghe

Trang 15

cả bài

+Quan sát kĩ về: hình dáng, kích thước, màu

sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặc điểm riêng

mà cái bút của em không giống cái bút của

bạn

-Gọi HS trình bày GV chú ý sửa lỗi dùng từ,

diễn đạt cho HS

4.Củng cố, dặn dò:

H:Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì?

H:Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?

-Nhận xét giờ học

Về quan sát kĩ chiếc cặp sách của em

1 HS trả lời

Kĩ thuật

Làm đất lên luống để gieo trồng rau hoa( T1)

I.Mục đích yêu cầu :

- HS biết được mục đích và cách làm đất lên luống để trồng rau, hoa

- Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồngrau hoa

II Chuẩn bị : - GV: Tranh minh họa luống trồng rau, hoa (SGK)

- Vật liệu và dụng cụ: Cuốc, cào, thước dây, cọc tre…

III Các hoạt động dạy và học :

Bài cũ :

-Vì sao không nên trồng rau, hoa ở nơi có bóng

râm?

-Để có đủ chất dinh dưỡng và nước cung cấp cho

rau, hoa người ta phải làm gì?

-: Nêu ghi nhớ của bài ?

- Nhận xét, đánh giá HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích và

cách làm đất

H: Thế nào là làm đất ?

- GV đặt một số câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm đôi, nêu mục đích yêu cầu và công cụ làm

đất:

H:Vì sao phải làm đất trước khi gieo trồng?

H Làm đất tơi xốp có tác dụng gì?

.-Ngơn , Vụ

- Học sinh nhắc lại đề

- Công việc cuốc hoặc cày lật đất lên,sau đó làm nhỏ, tơi đất và loại bỏ cỏdại trước khi gieo trồng, được gọi chunglà làm đất

- HS thảo luận theo nhóm đôi- Đại diệnnhóm nêu ý kiến, nhóm bạn khác nhậnxét bổ sung thêm

- Vì đất nhỏ, tơi xốp mới gieo trồngđược

- Làm cho đất có nhiều không khí, hạt

Trang 16

H: Người ta tiến hành làm đất bằng công cụ nào?.

- GV nhận xét và kết luận: Làm đất trước khi gieo

trồng nhằm làm cho đất tơi xốp, hạt nảy mầm được

dể dàng và tạo điều kiện cho cây phát triển tốt

Làm đất còn có tác dụng làm sạch cỏ dại, cây

khộng bị cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng và che

lấp ánh sáng

b) Các bước thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS nêu các bước làm

đất trong thực tế:

H: Khi làm đất người ta thường thực hiện những

công việc nào?

- Nhận xét và nêu các bước làm đất

Lưu ý: Đất phải được cuốc hoặc cày sâu và làm

nhỏ vừa phải Nếu làm đất nhỏ quá, đất dễ bị dí

chặt sau khi tưới nước hoặc mưa

Hoạt động2: Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật lên

luống

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời các

câu hỏi sau:

H: Tại sao phải lên luống trước khi gieo trồng rau

hoa?

H: Người ta lên luống để gieo trồng loại rau, hoa

nào?

- GV nhận xét, chốt ý

- Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng cuốc, cào, vồ

đập đất đã được học ở bài trước

Hướng dẫn lại cho HS quan sát ( Nhắc nhở HS an

toàn lao động khi sử dụng dụng cụ làm đất.)

4 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau

học tiếp

nảy mầm dễ dàng Đất tơi xốp còn giúpcho rễ cây dễ dàng len lỏi trong đất đểhút nước, chất dinh dưỡng cho cây

- Bằng cuốc cào ,vồ , đập đất, bừa…

- Lắng nghe

( Cuốc, cày lật đất lên, sau đó làm đấtnhỏ bằng vồ đập đất hoặc bừa và loạibỏ cỏ dại có trong đất)

- Lắng nghe

- Thực hiện thảo luận theo nhóm đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

bàn Rau, hoa không chịu được ngập úng,khô hạn Vì vậy phải lên luống để tướinước và thoát nước, đi lại chăm sócđược dễ dàng

- Trước khi gieo trồng hầu hết các loạicây rau, hoa như rau cải, su hào, bắpcải, cà chua, rau dền, hoa hồng, lay ơn,cúc, thược dược…đều phải lên luống

- Vài HS nhắc lại

- Quan sát, lắng nghe

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

THỂ DỤC ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TRÒ CHƠI : Nhảy Lướt Sóng

MỤC TIÊU :

- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

-Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

Chơi trò chơi : Nhảy Lướt Sóng

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w