b- Ca dao tình yêu quê hương đất nước 2- Dùng nhiều biểu tượng ẩn dụ so sánh 5- Dùng nhiều hình ảnh so sánh ẩn dụ Câu 7 0,25 điểm: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả
Trang 1Tuần 12 Tiết: 42 Văn bản
KIỂM TRA VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Củng cố và nắm vững hơn về thể loại tác phẩm văn học đã học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nắm vững hơn về nội dung của một số bài thơ, văn
- Nắm được giá trị nghệ thuật, nội dung của một tác phẩm
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và suy luận vấn đề
3 Tư tưởng:
Giúp các em nắm vững kiến thức để làm bài
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn giáo án, 2 đề kiểm tra phô tô
2 HS: Soạn bài, Kiến thức, giấy kiểm tra
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (1’) Mỗi lớp 2 em
Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Các em trên cơ sở đã nắm vững được kiến thức các tác phẩm văn học, hôm nay
cô sẽ kiểm tra 1 tiết
b Tiến trình hoạt động (47’)
a Giáo viên phát đề, mỗi học sinh một đề
ĐỀ BÀI SỐ 1
* Xây dựng ma trận đề kiểm tra : Mức độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng số
L
Ca dao
-dân ca
1, 2 (0,5)
6 (0,25)
3 (0,75)
Trang 2Thơ Đường
luật
4, 11, 12, (0,75)
1, 2 (5,0)
3 (2,0)
3 (0,75)
3 (7,0)
Thơ trữ tình
trung đại
3, 10 (0,5)
5, 7, 8,
9, (1,0)
6 (1,5)
Tổng số
câu: điểm
4 (1,0)
8 (2,0)
2 (5,0)
1 (2,0)
12 (3,0)
3 (7,0)
ĐỀ BÀI SỐ 1
Kiểm tra văn 1 tiết : Lớp 7
I Trắc nghiệm (3,0đ): Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1(0,25 điểm): Lối hát đối đáp (giao duyên ) thường được diễn ra trong những
lễ hội quan họ Theo em, bài ca dao “ ở đâu năm cửa nàng ơi…” đã học thuộc kiểu hát nào?
A- Hát chào mời B- Hát đố hỏi C- Hát xe kết D- Hát giã bạn
Câu 2(0,25 điểm): Cụm từ “cù lao chín chữ” trong bài ca dao về tình cảm gia đình
có ý nghĩa:
A- Cụ thể hóa công ơn thầy cô B- Thể hiện tình cảm biết ơn của con cái
C- Tăng thêm sinh động cho câu ca dao D- Âm điệu không tôn kính,không nhắn nhủ tâm tình
Câu 3 (0,25 điểm): Bài Sông núi nước Nam được gọi là:
A - Hồi kèn xung trận C - Dùng thiên cổ hùng văn
B - Khúc ca khải hoàn D - Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
Câu 4(0,25 điểm): Chủ đề của bài “Tĩnh dạ tứ “ là:
A- Đăng sơn hữu ước ( lên núi nhớ bạn) B- Vọng nguyệt hoài hương (trông trăng nhớ quê)
C- Sơn thuỷ hữu tình ( non nước hữu tình ) D- Tức cảnh sinh tình ( trước cảnh nảy sinh tình cảm )
Câu 5(0,25 điểm): Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích Sau phút chia li là:
Trang 3A- Dùng lối nói đối nghĩa C- Liên tưởng B- So sánh D-.Nhân hóa
Câu 6 (0,25 điểm): Ghép đúng chủ đề ca dao và hình thức nghệ thuật được sử dụng:
a- Ca dao tình cảm gia đình 1- Gợi nhiều hơn tả
b- Ca dao tình yêu quê hương đất nước 2- Dùng nhiều biểu tượng ẩn dụ so sánh
5- Dùng nhiều hình ảnh so sánh ẩn dụ
Câu 7 (0,25 điểm): Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai bài thơ Sông núi nước nam và phò giá về kinh.
A - Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước
D - Thể hiện khát vọng hòa bình
B - Thể hiện niềm tin tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc
C - Thể hiện bản lĩnh khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
Câu 8 (0,25 điểm): Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?
A- Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được B- Nước Nam là một đất nước có văn hiến
C- Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh
D-.Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngọai xâm
.Câu 9 (0,25 điểm): Tâm trạng của tác giả được thể hiện qua bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan là tâm trạng như thế nào?
A Mê say trước cảnh của quê hương đất nước
B Đau sót, ngậm ngùi trước cảnh thay đổi của quê hương
C Buồn thương khi phải sống cô đơn
D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước
Câu 10 (0,25 điểm): Điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh Núi Lư là gì?
A Ngay dưới chân núi Hương Lô B Trên đỉnh núi Hương Lô
C Trên con đường thuyền xuôi dòng sông D Đứng nhìn ra xa
Câu 11(0,25 điểm): Tâm trạng của tác giả trong bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi
mới về quê” là:
A Vui mừng, háo hức khi trở về quê
B Buồn thương trước cảnh nghèo của quê hương
C Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ giữa quê hương
D Luyến tiếc khi phải rời xa kinh thành
Câu 12 (0,25 điểm): Dòng nào dịch nghĩa trong câu thơ sau:
Phi lưu trực há tam thiên xích
A- Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía
B- Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước
C-Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước
D- Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây
II Tự luận : (7,0đ)
Trang 4Câu1 (3,5đ): Em cảm nhận được gì về nhà thơ Lí Bạch qua bài thơ xa ngắm thác Núi Lư
Câu2: (1,5 ) Phân tích 2câu thơ đầu Thấy được tậm tư của tác giả trong đêm Thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Câu 3: (2,0đ) Tưởng tượng em là nhà thơ Hạ Chi Trương, viết một đoạn văn ngắn
về cảm xúc của mình khi mới trở về quê hương sau một thời gian dài xa quê ?
ĐỀ BÀI SỐ 2
* Xây dựng ma trận đề kiểm tra :
Mức
Đ độ
Lĩnh vực
nội dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng thấp cao Tổng số
Văn bản nhật
dụng
1 (0,25)
1 (0,25)
Ca dao dân
ca
2, 3 (0,5)
4,6, 7,8 (1.0)
6 (1,5)
Văn học
trung đại
12 (0,25)
5,9,10 ,11 (1,0)
1,2 (5,0)
3 (2,0)
5 (1,75)
3 (7,0)
Tổng số câu:
điểm
4 (1,0)
8 (2,0)
2 (5,0)
1 (2,0)
12 (3,0)
3 (7,0)
ĐỀ BÀI SỐ 2
Kiểm tra văn 1 tiết : Lớp 7 I/ Trắc nghiệm: (3,0đ)
Trang 5Đọc kỹ câu hỏi và chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng
ở câu trả lời đúng
Câu 1.(0,25) Tác giả của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là?
A Lí Lan; B Ét-môn-đô đơ A-mi-xi;
C Đoàn Giỏi; D Khánh Hoài
Câu 2.(0,25) Bài ca dao “Ơn cha nặng lắm ai ơi; Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang” thuộc chủ đề nào?
A Những câu hát than thân;
B Những câu hát châm biếm;
C Những câu hát về tình cảm gia đình;
D Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
Câu 3 .(0,25) Ca dao – dân ca mà em được học có mấy chủ đề?
A Một; B Hai; C Ba; D Bốn
Câu 4.(0,25) Nối cụm từ ở bên A với cụm từ ở bên B cho phù hợp với địa danh và đặc điểm được nói đến trong bài ca dao: “Ở đâu năm cửa nàng ơi … có thành tiên xây”
Núi Đức Thánh Tản bên đục bên trong
Sông Thương có thành tiên xây
Sông Lục đầu thắt cổ bồng lại có thánh sinh
Đền Sòng
Câu 5 (0,25) Dòng nào là dòng dịch nghĩa cho câu thơ “ Phi lưu trực há tam thiên xích”?
A Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía
B Xa nhìn dòng thác treo dòng sông phía trước
C Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước
D Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây
Câu 6.(0,25) Bài ca dao: “Anh em như chân với tay; Rách lành đùm bọc dở hay
đỡ đần” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Ẩn dụ; B Hoán dụ; C Nhân hóa; D So sánh
Câu 7.(0,25) Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao: “Chiều chiều ra đứng ngõ sau; Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”?
A Thương người mẹ đã mất; B Nhớ về thời con gái đã qua;
C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ; D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Câu 8 (0,25) Bài thơ “Sông núi nước Nam” được viết cùng thể thơ với bài nào?
A Phò giá về kinh; B Bài ca Côn Sơn;
C Bánh trôi nước; D Qua Đèo Ngang
Câu 9.(0,25) Bài thơ “Sông núi nước Nam” đã nêu bật diều gì?
A Nước Nam là một đất nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm
B Nước Nam là một đất nước có truyền thống văn hiến từ ngàn xưa
Trang 6C Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh, có thể sánh ngang với các cường quốc khác
D Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm
Câu 10 (0,25) Bài thơ “Sông núi nước Nam” ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Ngô Quyền đánh quân Hán trên sông Bạch Đằng;
B Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt;
C Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chương Dương;
D Quang Trung đại phá quân Thanh
Câu 11 (0,25) Các địa danh nào không phù hợp khi điền vào chỗ trống trong các câu ca dao sau?
Đường vô … quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
Ai vô … thì vô
Câu 12.(0,25) Bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan Thuộc thể thơ nào?
A Thể thất ngôn tứ tuyệt; B Thể ngũ ngôn tứ tuyệt;
C Thể thất ngôn bát cú Đường luật; D Thể song thất lục bát
I/ Trắc nghiệm: (7,0đ)
Câu1 (3,5đ): Cảnh tượng Đèo Ngang được tác giả miêu tả như thế nào? ( 1,5đ) Câu2 (1,5 ): Phân tích 2câu thơ cuối Thấy được tình cảm của tác giả đối với quê nhà trong đêm Thanh tĩnh
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương
Câu 3 (2,0đ): Viết một đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của mình khi học xong bài thơ: “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương (2đ)
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ BÀI SỐ 1
I/ Trắc nghiệm: (4,5 đ) 1 câu.
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 Câu 4: (1 đ)
II/ Tự luận: (5,5 đ)
Trang 7Câu1 (2,0 đ): Cảm nhận được về nhà thơ Lí Bạch qua bài thơ xa ngắm thác Núi Lư
Lí Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc) đời Đường quê ở Cam Túc Ông đa xa gia đình tìm đường lập công danh sự nghiệp song chưa tại nguyện được mệnh danh lạ ‘tiên thơ”thơ ông biểu hiện tâm hồn phóng khoáng mang tính chất tươi sáng kì vĩ ngôn ngữ tự nhiên điêu luyện
Câu 2: (1,5 ) Phân tích đúng yêu cầu của hai câu thơ Thấy được tâm tư tác giả trong đêm thanh tĩnh:
Câu 3: (2,0đ)
- Viết đúng đoạn văn về hình thức: 0,5 điểm
- Diễn đạt nỗi chính tả dùng từ nội dung tâm trạng của mình sau một thời gian xa quê nay trở về tóc đã bạc lạc lõng giữa quê hương bị xem là người lạ lùng tiếng nói không thay đổi:1,5 điểm
ĐỀ BÀI SỐ 2
I/ Trắc nghiệm: (4,5 đ) 13 câu.
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4: (0,25 đ)
Núi Đức Thánh Tản bên đục bên trong
Sông Thương có thành tiên xây
Sông Lục đầu thắt cổ bồng lại có thánh sinh
Tỉnh Lạng thiêng nhất xứ thanh
Đền Sòng
II/ Tự luận: (5,5 đ)
Câu1 (2,0 đ): Cảnh tượng Đèo Ngang được tác giả miêu tả vào thời gian buổi chiều không gian rộng lớn vắng lặng …
Câu2 (1,5 ): Phân tích 2câu thơ cuối Thấy được tình cảm của tác giả đối với quê nhà trong đêm Thanh tĩnh
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương
Bài làm sạch sẽ, rõ ràng, không sai chính tả, phân tích có mở rộng, liên hệ thực tế…
Câu 3 (2,0đ): Viết một đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của mình khi học xong bài thơ: “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương (2đ) ( Vận dụng cao)
- Viết đúng đoạn văn về hình thức: 0,5 điểm
- Diễn đạt nỗi chính tả dùng từ …
Trang 8- Nói lên suy nghĩ của mình khi học bài “bánh trôi nước”…
4 Củng cố (4’)
Thu bài, đếm bài, nhận xét tiết kiểm tra
5 Dặn dò (1’)
Học bài xem lại kiến thức
Soạn bài từ đồng nghĩa tiếp theo, chuẩn bị nhiều ví dụ có liên quan trong bài
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*******************************************
Tiết: 43 Tuần:12 Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG ÂM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm từ đồng âm
- Có ý thức lựa chon từ đồng âm khi nói và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm từ đồng âm
- Việc sử dụng từg đồng âm
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt với từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơ chữ với từ đồng âm
3 Tư tưởng:
Có thái độ trân trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng từ đồng âm
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn giáo án, từ điển, bảng phụ
2 HS: Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’) Mỗi lớp 2 em
Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng? Cho VD
Trang 93 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Nếu các em được học về từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống, gần giống nhau thì hôm nay chúng ta lại tìm hiểu có những từ đọc giống nhau mà nghĩa lại khác nhau hoàn toàn, đó là từ đồng âm
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1(7’)
Cho học sinh đọc 2 ví dụ
? Giải thích nghĩa của 2
từ “lồng” trong 2 ví dụ
trên?
? Nghĩa của 2 từ “lồng”
trên có liên quan già tới
nhau không
giáo viên kết luận
Lấy thêm một số ví dụ
cho học sinh phân tích
Hoạt động 2(10’)
? Nhờ đâu mà em phân
biệt nghĩa của các từ
“lồng” trong 2 câu trên?
? Câu: “Đem cá về kho”
nếu tách khỏi ngữ cảnh
có thể hiểu thành mấy
nghĩa?
? Em có thể thêm từ vào
để câu trên có thể trở
thành câu có một nghĩa?
? Để tránh hiểu lầm khi
sử dụng từ đồng âm cần
chú ý điều gì khi giao
tiếp?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 (17’)
- Đọc
- Lồng 1: chỉ hoạt động của con người ( ĐT)
- Lồng 2: là một loại đồ vật làm bằng tre hoặc sắt dùng để nhốt chim (DT)
- Không liên quan gì
- Học sinh đọc ghi nhớ VD: Con ruồi đậu mâm xôi đậu
- Nhờ vào ngữ cảnh trong
2 câu
- Có thể hiểu theo 2 cách (1) Hành động kho cá để ăn
(2) Nơi để chứa đựng cá VD: Đưa cá vào kho dự trữ
- Đưa cá về để nhập kho
- Chú ý đến đầy đủ ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
- Học sinh đọc
I Thế nào là từ đồng âm
1 Ví dụ:
- Lồng 1: chỉ hoạt động
- Lồng 2: chỉ tên gọi sự vật
→ Nghĩa không liên quan
gì đến nhau
2 Ghi nhớ: SGK: tr 135
II Sử dụng từ đồng âm
1 Nhờ ngữ cảnh hiểu được từ đồng âm
VD: Từ “lồng” trong 2 câu trên
2 Đặt trong ngữ cảnh cụ thể, tình huống giao tiếp
cụ thể
3 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Trang 10Cho học sinh đọc bài tập
1
Học sinh làm- giáo viên
sửa
? Tìm từ đồng âm với từ
“cao, ba tranh”?
- HS
- Cao 1: chiều cao/ cao ngạo
- Ba: ba mẹ/ ba anh em
- Tranh: nhà tranh/ tranh giành
1 Bài tập 1 Tìm từ đồng âm với mỗi
từ sau
- Nam 1: Phương Nam ; Nam 2: Nam giới
- Sức 1: Sức khoẻ; Sức 2 : Trang sức
- Nhố: Khúc nhố ; Nhố 2 : Nhố ra
- Tuốt 1: Tuốt lúa; Tuốt 2: Biết tuốt
- Mụi 1: Môi son; Mụi 2: Môi giới
- Thu 1: Mùa thu; Thu 2 : Thu tiền
- Cao 1: Cao dán mẹ;
- Tranh1: Bức tranh; Tranh 2: Tranh nhau; Tranh 3: Nhà tranh
- Sang 1: Sang sông; Sang 2 : Sang trọng
2 Bài tập 2
a) Cổ : cái cổ ( nối giữa phần đầu với thân)
-Cổ tay ( phần nối bàn tay với cánh tay)
-Cổ chai ( Phấn giữa miệng với thân chai)
-Nghẹn cổ ( nói không ra tiếng)
-Cao cổ ( cất giọng lên) => nghĩa chuyển
b) Cổ tay; cổ kính ( xưa cũ); cổ động ( cổ vũ, động viên)
3 Bài tập 3
a) Ba tôi bàn ( Đt) về chuyện mua cái bàn mới.
b) Những con sâu đã làm cho vết nứt trên thân cây sâu hơn.
c) Một năm có năm ngày lễ lớn.
4 Bài tập 4
- Hai cặp từ đồng âm làm cơ sở cho câu chuyện:
- Vạc ( con vạc); vạc ( vạc đồng)
- Đồng ( kim loại); đồng ( cánh đồng)
Rõ ràng ở đây anh chàng nọ đã sử dụng biện pháp dùng từ ngữ đồng âm để lấy lí
do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm Nếu sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi anh chàng nọ rằng “ Vạc của ông hàng xóm là vạc đồng cơ mà?”
=> anh chàng kia chịu thua
4 Củng cố(4’)
- Thế nào là từ đồng âm
- Đọc lại 2 mục ghi nhớ, làm bài tập 2, 4 SGK tr 136