1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9 (Tg: Đồng Thị Thanh)

10 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Qua hai tiết trên lớp, học sinh viết được một bài văn biểu cảm về loài cây - Học sinh không viết về lồi cây đã có bài sẵn.. Kiến thức Viết được bài văn biểu cảm hoàn

Trang 1

Tuần 9

Tiết :32 – 33

Tập làm văn :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Qua hai tiết trên lớp, học sinh viết được một bài văn biểu cảm về loài cây

- Học sinh không viết về lồi cây đã có bài sẵn

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Viết được bài văn biểu cảm hoàn chỉnh theo bố cục

2 Kỹ năng:

Thể hiện được tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

3 Tư tưởng:

Rèn luyện kỹ năng viết bài văn hoàn chỉnh

III CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án, đề kiểm tra

2 HS: chuẩn bị bài ở nhà

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (1’) GV nhìn tổng quát cả lớp: Kiểm tra phần chuẩn bị giấy làm bài kiểm tra của HS

3 Bài mới (82’)

A ĐỀ BÀI:

Câu 1: (2đ) Thế nào là văn biểu cảm? Tình cảm trong văn biểu cảm được thể hiện như thế nào?

Câu 2: (8đ) Cảm nghĩ về một loài cây mà em yêu thích

B ĐÁP ÁN

Câu 1:(2đ) - Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

- Là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

Câu 2: (8đ) Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau:

* Nội dung:

Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về một loại cây cụ thể Cảm xúc hướng về đặc điểm, ý nghĩa của lòai cây đó với bản thân và đối xã hội Khẳng định được giá trị ý nghĩa của lòai cây được yêu thích đó

Trang 2

* Hình thức:

Bài viết có bố cục rõ ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài)

+ Mở bài:

Nêu được cảm xúc khái quát về loài cây yêu thích (chú ý dẫn dắt vấn đề sao cho tự nhiên, hấp dẫn )

+ Thân bài :

Lần lượt lí giải vì sao lại yêu thích loài cây đó, kèm theo nội dung đó là nêu từng đặc điểm, tính năng và giá trị ý nghĩa của lòai cây mà em yêu thích Đánh giá nâng cao cây đó không chỉ có ý nghĩa với bản thân mình với cả xã hội

+ Kết bài: cảm xúc cảm nhận về loài cây đã yêu thích Vì có thể đưa ra

mối quan hệ trong tương lai với bản thân, với xã hội

* Chú ý bài viết phải diễn đạt mạch lạc, không sai chính tả, sử dụng từ và cảm xúc chân thành gần gũi

* Biểu điểm:

- Bài làm đảm bảo về nội dung và hình thức theo yêu cầu trên: Điểm 7-8

- Bài làm đảm bảo yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả: Điểm 6

- Bài làm đảm bảo cơ bản những yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả cảm xúc còn đứt đoạn, có chỗ chưa chân thật: Điểm 5

- Bài làm chỉ đạt được dưới 40 % yêu cầu trên cảm xúc còn sơ sài: Điểm 3-4

- Các bài không thực hiện được yêu cầu trên, bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính tả nhiều: Điểm 0-1-2

* Lưu ý: GV linh hoạt cho điểm HS nhằm động viên khích lệ các em và giúp các

em tiến bộ lần sau

Học sinh làm bài: giáo viên quan sát nhắc nhở những học sinh có thái độ chưa nghiêm túc trong giờ kiểm tra

4 Củng cố: (5’)

- Thu gom bài, đếm bài, số tờ

- Nhận xét giờ kểm tra

5 Dặn dò: (1’)

- HDVN: Học lại các kiến thức về văn biểu cảm và chuẩn bị bài cách lập dàn ý bài văn biểu cảm

- Chuẩn bị bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 3

Tiết: 34 Tuần: 9

Văn bản Hướng dẫn đọc thêm

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

( Vọng Lư sơn bộc bố)

Lý Bạch

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo cuả tác giả Lí Bạch trong bài thơ

- Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Lí Bạch

- Vẻ đẹp độc đáo,, hùng vĩ tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng lãng mạn của nhà thơ

- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu văn bản thơ đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phân tích dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt

3 Tư tưởng:

Qua đó hiểu được vẻ đẹp của thác Núi Lư, tâm hồn lãng mạn, tình cảm độc đáo của Lí Bạch

III CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án tham khảo thêm một số bài văn mẫu viết về văn bản thác Núi Lư

2 HS: Soạn bài, thảo luận một số vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Mỗi lớp 2 em

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuến? Nêu thể loại bài thơ?

Trang 4

? Nêu nội dung của bài thơ? Nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

Tình yêu thiên nhiên đằm thắm phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ hào phóng của tác giả Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiếu một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường

b Tiến trình hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(10’)

Gọi học sinh đọc phần

phiên âm, dịch nghĩa và

dịch thơ

? Đọc chú thích sao?

? Giới thiệu vài nét về Lý

Bạch?

? Vì sao Lí Bạch được

mệnh danh là tiênthơ ?

? Thơ ông thường mang

đặc điểm gì?

? Bài thơ viết về đề tài

nào?

? Nêu thể loại bài thơ?

? Đặc diểm của thể thơ

này?

Hoạt động 2(23’)

- 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc chú thích Tác giả: Lí Bạch (701-762) ở Tứ Xuyên 1 trong những nhà thơ lớn nhất đời

Đường - TQ  tiên thơ

- Tâm hồn thơ tự do, hào phóng  Thời trẻ thì Mơ cưỡi thuyền đến bên mặt trời, lúc về già lại Lí bạch say trăng chết giữa dòng

- H/ả thơ tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên điêu luyện

- Vọng lư sơn bộc bố: Viết

về đề tài thiên nhiên

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu

có bảy chữ, chữ thứ bảy của câu 1,2,4 cùng vần (vần chân), thường có 4 phần (khai, thừa chuyển, hợp) -> bài này theo luật trắc

I Đọc tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

b Tác phẩm

- Viết về đề tài thiên nhiên

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II Đọc - Tìm hiểu chi tiết văn bản

Trang 5

? Xác định vị trí đứng

ngắm thác của tác giả?

? Vị trí đó có lợi thế gì

trong việc phát hiện những

đặc điểm của thác nước?

? Câu 1 tả gì? Tả như thế

nào? Em có nhậ xét gì về

cảnh được tả?

? Hình ảnh miêu tả ở câu 1

đã tạo nền cho việc miêu

tả ở 3 câu sau như thế nào?

? Phân tích cảnh được

miêu tả trong câu thơ thứ

hai?

? Ở câu 3 tác giả miêu tả

thác nước như thế nào?

? Hình dung gì về đặc

điểm của dãy núi và đỉnh

núi Hương Lô?

? Câu 4 tác giả liên tưởng,

tưởng tượng như thế nào?

? Qua đặc điểm cảnh vật

được miêu tả, em thấy tác

giả đã thể hiện thái độ gì

khi miêu tả? Nhận xét về

con người tác giả?

? Cho biết nghệ thuật của

bài thơ

- Đứng từ xa

- Dễ phát hiện được vẻ đẹp toàn cảnh

- Tả ngọn núi Hương Lô dưới tia nắng mặt trời và làn hơi nước phản quang, ánh sáng mặt trời đã chuyển thành một màu tím

→ Vẻ đẹp rực rỡ, kỳ ảo

- Miêu tả thác nước vừa hợp lý, vừa thêm lung linh huyền ảo

- Nhìn xa nên thấy thác nước chảy biến thành một dải lụa trắng rủ xuống yên ắng và bất động được treo lên giữa khoảng vách núi

và dòng sông → cảnh tĩnh

- Trực tiếp miêu tả thác nước Dòng thác đang chuyển động → cảnh động

- Hình dung thế núi cao, sườn núi dốc đứng

- Tưởng dải Ngân Hà ( cảnh thực → ảo)

- Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp → người yêu thiên nhiên → tính cách mạnh

mẽ, hào phóng

- HS

1 Phân tích

a Vị trí ngắm thác

Đứng từ xa → dễ phát hiện vẻ đẹp toàn cảnh

b Ngọn núi Hương Lô

- Câu 1

- Vẻ đẹp rực rỡ, kỳ ảo

- Miêu tả núi HL tạo nền cho việc miêu tả vẻ đẹp của thác nước

c Những vẻ đẹp khác nhau của thác nước

- Câu 2: Thác nước chảy biến thành dải lụa trắng treo lên giữa khoảng vách núi và dòng sông

- Câu 3: Hình ảnh thác nước chuyển động → thế núi cao → sườn núi dốc

- Câu 4: Vẻ đẹp huyền ảo của thác nước

d Tâm hồn và tính cách nhà thơ

2 Nghệ thuật

- Kết hợp tài tình giữa cái thực – cái ảo

- Sử dụng biện pháp so

Trang 6

? Gọi HS đọc ghi nhớ

Đọc thêm: HDVN - Học sinh đọc

sánh, phóng đại

- Liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, ngôn ngữ giàu hình ảnh

3 Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố: (5’)

Ghi nhớ

5 Dặn dò: (1’)

HDVN: - Học tuộc lòng 2 phần dịch thơ của hai bài thơ thuộc các ghi nhớ

- Tìm hiểu thêm về giá trị nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ

- Soạn trước bài: Từ đồng nghĩa

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

*********************************************

Tiết: 35

Tuần: 9 Tiếng Việt

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

- Nắm được các loại từ đồng nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

3 Tư tưởng:

Có ý thức trong việc lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa

III CHUẨN BỊ

Trang 7

1 GV: Soạn giáo án, từ điển.

2 HS: Soạn bài, sgk TLTK

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Mỗi lớp 2 em

? Phát hiện lỗi khi sử dụng quan hệ từ trong ví dụ sau :

VD: Về tác phẩm “Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan rất độc đáo

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

Các em đã được học từ đồng nghĩa ở Tiểu học Hôm nay cô trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về từ đồng nghĩa để cho các em biết sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

b Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1 (8’)

Đọc lại bản dịch thơ “Xa

ngắm thác núi Lư”

? Tìm những từ đồng

nghĩa cho từ “rọi, trông”

với nghĩa ở trong bài?

? Nếu tách từ “rọi,

trông” ra khỏi văn bản

thì hai từ này còn có

nghĩa là gì?

? Tìm từ đồng nghĩa với

các từ “coi sóc”, “giữ gìn

cho yên ổn”?

? Tìm từ đồng nghĩa với

từ “mong”?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2 (7’)

- Học sinh đọc

- Rọi = chiếu

- Trông = nhìn

- Rọi, trông: chiếu ánh sáng vào một vật nào đó

-“Rọi” đồng nghĩa với

“soi” với nét nghĩa là

“nhìn để nhận biết”

- “Trông” còn có nét nghĩa là: ngó, nhòm (dòm), liếc

+ Trông coi

- Trông : + Chăm sóc + Coi sóc

- Mong: + Hy vọng + Trông mong

- Học sinh đọc ghi nhớ

I Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Rọi = chiếu

- Trông = nhìn

- Trông với nghĩa “nhìn”

để nhận biết: liếc, nhòm, dòm, ngó…

- Trông: coi sóc giữ gìn cho yên ổn

VD: Trông coi, chăm sóc, coi sóc…

- Trông: mong - hy vọng; trông mong

* Ghi nhớ: SGK tr.114

II Các loại từ đồng nghĩa.

1 So sánh nghĩa:

Trang 8

? Tìm từ đồng nghĩa với

từ “quả, trái”?

? Em có thể tìm được từ

đồng nghĩa với “trái,

quả” không?

Nhận xét:

Cho học sinh đọc hai ví

dụ

? Từ “bỏ mạng” và “hy

sinh” có đặc điểm nào

giống và khác nhau?

? Có thê thay thế từ “bỏ

mạng” và “hy sinh” cho

nhau trong hai VD trên

được không? Vì sao?

? Từ “chết” còn có từ

đồng nghĩa nào nữa?”

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 (6’)

? Thử thay thế các từ

“trái - quả”; “bỏ mạng

-hy sinh” trong VD ở

phần II?

? Sau phút chia ly có

đồng nghĩa với chia tay

không?

? Tại sao không lấy tựa

đề cho văn bản là “Sau

phút chia tay”?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 4 (15’)

- “Quả” đồng nghĩa “trái”

“Trái” đồng nghĩa “quả”

- Không, vì: hai từ trên là hai từ đồng nghĩa hoàn toàn

- Đọc

- Giống: chết

- Khác:

+ Bỏ mạng: chết vô ích, mang sắc thái khinh bỉ

+ Hy sinh: chết vì nghĩa

vụ, vì lý tưởng cao cả

Mang sác thái kính trọng

- Không Nếu thay thì sắc thái ý nghĩa của câu không còn

- Chết: từ trần, quy tiên, qua đời, đi, mất…

- Đọc ghi nhớ

- Quả - trái: thay được

- Bỏ mạng; hy sinh:

không thay thế được

- Có đồng nghĩa với nhau

Nghĩa chung : rời nhau mỗi người một nơi

- Tiêu đề “Sau phút chia ly” hay hơn, vì: chia tay không mang sắc thái cổ xưa, không diễn tả hết được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ

- Học sinh đọc ghi nhớ

quả - trái: đồng nghĩa hoàn toàn

→ từ đồng nghĩa hoàn toàn

2 Nghĩa hai từ “bỏ mạng”

và “hy sinh” :

- Giống: chết

- Khác:

+ Bỏ mạng: chết vô ích, mang sắc thái khinh bỉ + Hy sinh: chết vì nghĩa

vụ, vì lý tưởng cao cả Mang sác thái kính trọng

→ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

* Ghi nhớ: SGK tr 114

III Sử dụng từ đồng nghĩa :

1 Có từ đồng nghĩa không thể thay thế cho nhau

- Quả - trái: thay được

- Bỏ mạng; hy sinh: không thay thế được

2 Khi nói, viết cần chọn lựa trong số các từ đồng nghĩa cho phù hợp

* Ghi nhớ : SGK

Trang 9

Dùng bảng phụ Gọi học

sinh điền từ Hán Việt - Hai học sinh điền

Nhận xét

IV Luyện tập

1 Bài tập 1 : Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa

- Gan dạ: Can đảm - Chó biển: Hải cẩu

- Nhà thơ: Thi nhân,thi sỹ - Đòi hỏi: yêu cầu

- Mổ xẻ: Phẫu thuật - Năm học: Niên khoá

- Của cải: Tài sản - Loài người: Nhân loại

- Nước ngoài: Ngoại quốc - Thay mặt: Đại diện

2 Bài tập 2: Tìm từ có gốc Ấn- Âu đồng nghĩa

- Máy thu thanh: Rađiô - Xe hơi: ô tô

- Sinh tố: Vitamin - Dương cầm: Pianô

3 Bài tập 3: Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông) Thi tìm nhanh từ đồng nghĩa trong 1 phút

(HS làm)

4 Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm

- Món quà anh gửi tôi đã trao tận tay chị ấy

- Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới về

HS làm tiếp

5 Bài tập 5: Phân biệt nghĩa trong các nhóm từ đồng nghĩa

- Ăn: sắc thái bình thường

- Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao

- Chén: sắc thái thân mật

6 Bài tập 6:

a - thành quả

- thành tích

b - ngoan cố

- ngoan cường

c - nghĩa vụ

- nhiệm vụ

d - giữ gìn

- bảo vệ

4 Củng cố (2’)

Củng cố lại 3 mục ghi nhớ

5 Dặn dò (1’)

- Xem lại VD, học thuộc các ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Soạn trước bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 10

………

Ngày đăng: 20/12/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w