HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Yờu cầu đọc nối đoạn, kết hợp luyện phỏt õm: bộ xớu, than phiền, khuất, giường bệnh.. Cỏc vị đại thần và cỏc nhà khoa học núi với nhà vua như thế nào về đũi hỏi của
Trang 1LÞch b¸o gi¶ng tuÇn : 17
Yêu lao động (t2)
Tranh trong SGK; b¶ng phô
GiÊy khæ lín, bót d¹Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ
§i kiÔng gãt hai tay chèng h«ng
TRÒ CHƠI : “NHẢY LƯỚT SÓNG ”
Dấu hiệu chia hết cho 2
Đoạn văn trong bài văn miêu tả
Đi nhanh chuyển sang chạy –
trò chơi “ Nhảy lướt sóng”
Dấu hiệu chia hết cho 5
Trang 2- Tranh minh họa bài và bảng ghi đoạn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yờu cầu đọc nối đoạn, kết hợp luyện
phỏt õm: bộ xớu, than phiền, khuất, giường
bệnh
- Yờu cầu đọc nối đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yờu cầu đọc nhúm
- Hướng dẫn cỏch đọc bài và đọc mẫu
c Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
1 Cụng chỳa nhỏ cú nguyện vọng gỡ?
- Trước yờu cầu của cụng chỳa, nhà vua đó
làm gỡ?
2 Cỏc vị đại thần và cỏc nhà khoa học núi
với nhà vua như thế nào về đũi hỏi của
- Cỏ nhõn đọc nối đoạn L1
- Cỏ nhõn đọc nối đoạn L1
- Đọc nhúm
- Theo dừi
- Cụng chỳa muốn cú mặt trăng và núi cụ
sẽ khỏi ngay nờu cú được mặt trăng
- Nhà vua cho vời cỏc vị thần và cỏc nhà khoa học đến để bàn cỏch lấy mặt trăng cho cụng chỳa
- Họ núi đũi hỏi đú khụng thể thực hiện được
- Vỡ mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghỡn lần đất nước của nhà vua
- Công chúa muốn có mặt trăng; triều
đình không biết làm cách nào tìm đợc mặt trăng cho công chúa
- Chỳ hề cho rằng trước hết phải hỏi xem cụng mặt trăng khụng giống người lớn
Trang 34’
4 Tỡm những chi tiết cho thấy cỏch nghĩ
của cụ cụng chỳa nhỏ về mặt trăng rất
khỏc với cỏch nghĩ của người lớn?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
GV: Chỳ hề hiểu trẻ em nờn cảm nhận
đỳng: nàng cụng chỳa bộ nhỏ nờn nghĩ về
mặt trăng khỏc vơi người lớn
- Sau khi hiểu cụng chỳa muốn cú một
“mặt trăng” theo ý nàng, chỳ hề đó làm gỡ?
- Thỏi độ của cụng chỳa thế nào khi nhận
được mún quà?
- Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
- Qua bài em thấy cỏch nghĩ về mặt trăng
của cỏc em nhỏ cú gỡ khỏc với người lớn?
- Nhận xột và rỳt nội dung bài
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Yờu cầu đọc nối đoạn, theo dừi sửa sai
- Treo bảng ghi đoạn:
- Yờu cầu thi đọc hay, theo dừi nhận xột
em đọc hay và tuyờn dương
3 Củng cố dặn dũ.
- Qua bài cỏc em thấy cỏch suy nghĩa của
tuổi trẻ rất ngộ nghĩnh, ngõy thơ và thỳ vị
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xột chung tiết học
- Mặt trăng chỉ to bằng múng tay của cụng chỳa ( Vỡ cụng chỳa đặt tay lờn trước mặt trăng thỡ múng tay che gần khuất mặt trăng.)
- Mặt trăng treo ngang ngọn cõy ( Vỡ đụi khi nú ngang qua ngọn cõy trước cửa sổ.)
- mặt trăng được làm bằng vàng.( Tất nhiờn là mặt trăng bàng vàng.)
- Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng
công chúa.
- Chỳ tức tốc đến gặp thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn múng ta của cụng chỳa, cho mặt trăng vào sợi dõy chuyền vàng để cụng chỳa đeo vào cổ
- Cụng chỳa thấy mặt trăng thỡ vui sướng
ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- Chú hề đã mang đến cho công chúa
nhỏ một mặt trăng nh“ ” cô mong muốn.
- Cỏch nghĩ về mặt trăng của cỏc em
nhỏ rất ngộ nghĩnh, khỏc với người lớn.
- Cỏ nhõn đọc nối đoạn
- Theo dừi nhận xột cỏch đọc mỗi đoạn
- Theo dừi cụ đọc và nờu cỏc từ cần nhấn giọng
- Nhấn giọng cỏc từ đú để thể hiện suy nghĩa của cụng chỳa về mặt trăng
- Luyện đọc nhúm
- Cỏ nhõn thi đọc đoạn hay
- Cỏ nhõn nờu lại nội dung
*******************************************
Tiết 3: TOÁN:
Luyện tập
I MỤC TIấU:
- Thực hiện được phộp chia cho số cú ba chữ số
- Biết chia cho số cú ba chữ số
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 Kiểm tra.
Trang 4Bài 1:Yêu cầu làm bảng.
- Đọc lần lượt các câu a, b để học sinh
làm
a) 54322 : 346; 123220 : 404
- Nhận xét ghi điểm và hỏi:
- Qua bài tập củng cố em dạng toán nào đã
học?
Bài 2: HSKG làm thêm
- Yêu cầu làm vào vở
- Đọc đề nêu yêu cầu và tự làm
- Thu chấm và nhận xét
- Bài toán củng cố về nội dung gì?
Bài 3: Yêu cầu làm vở.
- Nêu lại nội dung vừa củng cố
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5b Hướng dẫn nghe viết bài:
- Đọc mẫu bài viết
- Yêu cầu cá nhân đọc lại
- Nêu nội dung của bài viết
- Trong bài dùng các dấu câu gì?
- Yêu cầu phân tích và luyện viết bảng
- Yêu cầu viết bảng các chữ viết khó
- Nhận xét sửa sai
c Viết bài.
- Đọc mẫu bài viết lần 2 và hướng dẫn rèn
kĩ năng nghe viết, tư thế ngồi viết Đọc
chậm học sinh ghi
- Đọc học sinh soát lại bài
- Yêu cầu đổi vở sửa lỗi, kiểm tra lỗi
- Thu chấm và nhân xét
d Hướng dẫn bài tập:
Bài 2a: Nêu miệng.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
-Yêu cầu viết bảng các chữ viết sai
- Về nhà em xem lại bài, Chuẩn bị bài Tiết
sau
- Nhắc mục bài
- Theo dõi
- Cá nhân đọc mẫu toàn bài
- Bài văn miêu tả mùa đông ở rẻo cao có những nét đặc biệt về quang cảnh, cảnh vật
- Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
- Cồng chiêng là một loại nhạc cụ được bằng đồng, thường dùng trong lễ hội dân gian Việt Nam Cồng chiêng nổi tiếng nhất
là ở Hòa Bình và Tây Nguyên
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’
1’
8’
1-Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra ghi nhớ
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1
Kể chuyện các tấm gương yêu lao động
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao
động của Bác Hồ, các Anh hùng lao động
hoặc của các bạn trong lớp …
- Theo em, những nhân vật trong các câu
chuyện đó có yêu lao động không ?
Trang 6Yêu lao động là tự làm lấy công việc từ
đầu đến cuối … Đó là những biểu hiện rất
đáng trân trọng và học tập
- Yêu cầu lấy ví dụ về những biểu hiện
không yêu lao động ?
GV chốt hoạt đông 1
* Hoạt động 2
Trò chơi : “ hãy nghe và đoán “
- GV phổ biến nội quy chơi
+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5
người Sau mỗi lượt chơi có thể thay
người
+ Trong thời gian 5 – 7 phút, lần lượt 2 đội
đưa ra ý nghĩa của các câu ca dao tục ngữ
mà đã chuẩn bi trước ở nhà để đôi kia
đoán đó là câu ca dao, tục ngữ nào
+ Mỗi đội trong 1 lượt chơi được 30 giây
- GV cùng Ban giám khảo nhận xét về nội
dung, ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ
mà hai đội đã đưa ra
- GV chốt hoạt động 2 :
* Hoạt động 3
Liên hệ bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS hãy viết, vẽ hoặc kể
về một công việc (hoặc nghề nghiệp)
trong tương lai mà em yêu thích trong thời
gian 3 phút
- GV yêu cầu mỗi HS trình bày những vấn
đề sau :
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Lí do em yêu thích công việc hay nghề
nghiệp đó
+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ
bây giờ em cần phải làm những công việc
- Sau mỗi lượt chơi có thể thay người
- Chơi theo HD của GV
- Ban giám khảo nhận xét
- HS liên hệ bản thân trình bày theo HD của GV
- Nối tiếp nhau trình bày
Trang 7Đi kiễng gót hai tay chống hông Tập hợp hàng ngang, dóng hàng –
TRề CHƠI : “NHẢY LƯỚT SểNG ”
I MỤC TIấU :
- Thực hiện cơ bản đúng đi kiểng gút hai tay chống hụng
- Tập hợp hàng ngang nhanh, dóng hàng ngang
- Trũ chơi: “Nhảy lướt súng” Yờu cầu tham gia chơi tương đối chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm :Trờn sõn trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị cũi, dụng cụ chơi trũ chơi “Nhảy lướt súng” như dõy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung, nờu
mục tiờu, yờu cầu giờ học
- Khởi động
- Trũ chơi : “Làm theo hiệu lệnh”.
- ễn tập lại bài thể dục phỏt triển trờn
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rốn luyện tư thế cơ bản:
* ễn đi kiểng gút hai tay chống hụng:
+ GV chỉ huy cho cả lớp cựng thực hiện tập
luyện đi theo đội hỡnh 2 – 4 hàng dọc Mỗi nội
dung tập 2 – 3 lần
+ Cỏn sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực hiện
+ GV chia tổ cho HS tập, chỳ ý theo dừi đến
từng tổ nhắc nhở và sữa chữa động tỏc chưa chớnh
xỏc cho HS
+ Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dúng
hàng, điểm số và tập đi kiểng gút theo vạch kẻ
thẳng hai tay chống hụng dưới sự điều khiển của
cỏn sự
+ Sau khi cỏc tổ thi đua biễu diễn, GV cho HS
nhận xột và đỏnh giỏ
b) Trũ chơi : “Nhảy lướt súng”
- GV tập hợp HS theo đội hỡnh chơi: cho HS khởi
động lại cỏc khớp
- Nờu tờn trũ chơi, hướng dẫn cỏch bật nhảy và
phổ biến cỏch chơi Cho HS chơi thử để hiểu cỏch
chơi và nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong luyện
tập và vui chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chớnh thức, quan
sỏt, nhận xột, biểu dương những HS chơi chủ
- HS đứng theo đội hỡnh 4 hàng ngang
5GV
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhúm ở vị trớ khỏc nhau để luyện tập
= = = VXP
T 1
T 2
T 3 T 4
Trang 8- GV hụ giải tỏn.
- Đội hỡnh hồi tĩnh và kết thỳc
- Nắm được cấu tạo cơ bản của cõu kể Ai làm gỡ ? ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được cõu kể Ai làm gỡ ? trong đoạn văn và xỏc định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi cõu ( BT1,BT2 mục III ) ;
- Viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đú cú dựng cõu kể Ai làm gỡ ? (BT3, mục III )
II đồ dùng dạy học:–
- Giấy khổ to và bút dạ : Bảng phụ viết BT1 phần luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yờu cầu cỏ nhõn đọc đoạn văn
- Đoạn văn trờn núi gỡ?
Bài 2: Làm vào VBTsau đú bỏo cỏo
- Treo bảng yờu cầu học sinh nờu bài mẫu
- Yờu cầu cỏc nhúm nờu ( ghi nhanh vào
- Cỏ nhõn đọc đoạn văn
- Nội dung núi về cụng việc của người và vật diễn ra rất nhộn nhịp
- Đọc đề và nờu yờu cầu
- Cỏ nhõn nờu bài mẫu
- Cõu đỏnh trõu ra cày
- Từ chỉ hoạt động: đỏnh trõu ra cày
- Từ chỉ người hoặc đụùng vật: người lớn
- Đại diện nhúm nờu
Từ ngữ chỉ h đ Từ chỉ người
hoặc vật h động
nhặt cỏ, đốt lỏbắc bếp thổi cơmtra ngụ
ngủ khỡ trờn lưng sủa om cả rừng
cỏc cụ giàmấy chỳ bộcỏc bà mẹcỏc em bộ
lũ chú
- Cú hai bộ phận: Nhõn vật hoạt động và
sự việc hoạt động
Trang 9-Vậy câu kể Ai làm gì có hai bộ phận, bộ
phận đầu trả lời cho câu hỏi gì? bộ phận
hai trả lời cho câu hỏi nào?
- Ghi bảng, yêu cầu đọc lại ghi nhớ
- Yêu cầu nêu ghi nhớ bài
- Về nhà học bài, xem bài và chuẩn bị bài:
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Đọc đề nêu yêu cầu, nêu bài mẫu
- Câu: Người lớn đánh trâu ra cày
- Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động: Người lớn làm gì?
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động: Ai đánh trâu ra cày
Đại diện nêu
Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động
Câu hỏi cho từ chỉ hoạt độngNgười lớn làm gì?
Các cụ già làm gì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
- Bộ phận đầu trả lời câu hỏi: Ai( con gì, cái gì)?
- Bộ phận thứ hai trả lời câu hỏi: Làm gì?
- Cá nhân nêu lại
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Câu 1: Cha / tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
- Câu 2: Mẹ / đựng hạt giống đầy lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau
- Câu 3: Chị / tôi đan nón lá cọ, lại biết đan
cả nành cọ và làn cọ xuất khẩu
- Cá nhân nêu bộ phận chủ ngữ và bộ phận
vị ngữ trong các câu
- Làm VBT, 1 em lên bảng làm
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Cá nhân tự làm: Sáng nào cũng vậy, em
thường dậy sớm ra sân tập thể dục Sau
đó, em đánh răng, rửa mặt Em cùng cả nhà ngồi ăn sáng Khoảng tám giờ em ngồi vào bàn học bài, chuẩn bị bài vở cho buổi học chiều nay.
- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10Bài 1: Treo bảng yêu cầu học sinh làm
sau đó nêu kết quả ghi vào bảng
Hỏi: Cách tìm thừa số, số bị chia, số chia
chưa biết
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: HKG làm thêm vào vở.
- Yêu cầu làm vào vở câu a, b
- Thu chấm và nhận xét
Bài 3: HSKG làm thêm vào vở.
- Yêu cầu đọc đề và hỏi:
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần
biết được gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Thu chấm và nhận xét
Bài 4: Nêu kết quả.
- Y/c HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK
Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
từng tuần
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi a, b, c
- Nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò.
- Yêu cầu đọc lại nội dung vừa củng cố
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:Dấu
hiệu chia hết cho 2
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi trường nhận được
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
- Tranh minh họa bài kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 Kiểm tra.
- Yêu cầu cá nhân kể lại chuyện đã nghe
hoặc chúng kiến về đồ chơi trẻ em
- Cá nhân kể theo yêu cầu của cô
- Theo dõi và nhận xét bạn kể
Trang 11- Kể lần hai, cú tranh minh họa.
- Phần lời ứng với tranh 1:
- Phần lời ứng với tranh 2:
- Phần lời kể ứng với tranh 3:
- Phần lời ứng với tranh 4:
Phần lời kể ứng với tranh 5:
c Hướng dẫn HS kể, trao đổi ý nghĩa
cõu chuyện.
-Yờu cầu cỏ nhõn kể từng đoạn theo tranh
Nhận xột và sửa sai
-Yờu cầu kể toàn bộ chuyện trong nhúm
-Yờu cầu đại diện nhúm kể trước lớp
- Cỏ nhõn đặt cõu hỏi tỡm hiểu ý nghĩa cõu
chuyện(mỗi học sinh kể xong, đều núi về ý
nghĩa cõu chuyện)
-Yờu cầu cỏ nhõn kể nối một vài em về
toan bộ cõu chuyện
-Yờu cõu thi kể chuyện hay giữa hai dóy
- Qua bài ta thấy: làm siờng, đam mờ sự
nghiờn cứu, sẽ đem lại kết quả hay trong
tự nhiờn
- Nhận xột chung tiết học
- Theo dừi cụ kể
- Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhõn bưng trà lờn, Bỏt trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa
- HS kể, trao đổi ý nghĩa cõu chuyện
- HS kể từng đoạn theo tranh
- Kể toàn bộ chuyện trong nhúm
- Đại diện nhúm kể trước lớp
- Cỏ nhõn đặt cõu hỏi
- Cỏ nhõn kể và nờu ý nghĩa
- Cỏ nhõn kể nối một vài em về toàn bộ cõu chuyện
- HS thi kể chuyện hay giữa hai dóy
- Nếu chịu khú tỡm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phỏt minh ra nhiều điều lớ thỳ
- Biết đọc với giọng kể nhe nhàng, chậm rói, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn cú lời nhõn vật
và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cỏch nghỉ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đỏng yờu ( trả lời được CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168 SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc và tranh minh họa bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh và giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Yêu cầu đọc toàn bài GV chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến đều bó tay
Đoạn 2: tiếp đó đến dây chuyền ở cổ
- Hướng dẫn cách đọc- Đọc mẫu toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Nhà vua lo lắng điều gì?
- Nhà vua cho mời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì?
2 Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp được nhà
vua?
GV: Vì vẫn nghĩ theo cách nghĩ của người
lớn nêu họ không giúp được nhà vua
- Néi dung chÝnh cña ®o¹n 1lµ g× ?
3 Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
- Công chúa trả lời như thế nào?
4 Cách giải thích của cô công chúa nói lên
điều gì? Chọn câu trả lời phù hợp với ý
của em nhất:
- Vậy qua bài ta thấy nội dung của bài là
gì?
- Ghi nội dung và y/c nêu lại nội dung bài
d Hướng dẫn luyên đọc diễn cảm:
-Yêu cầu đọc nối đoạn, theo dõi và sửa sai
- Treo bảng ghi đoạn văn luyện đọc và đọc
mẫu
- GV gạch chân các từ khi đọc nhấn giọng
Nhấn giọng các từ đó để làm gì?
- Luyện đọc nhóm diễn cảm
-Yêu cầu thi đọc hay, nhận xét tuyên
- Cá nhân đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi cách đọc của cô
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, trên cổ
- Nçi lo l¾ng cña nhµ vua
- Chú muốn dò hỏi xem công chúa nghĩ thế nào đang đeo ở cổ công chúa
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy .…Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ điều như vậy
- Ý c là đúng và sâu sắc nhất vì: Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác vơi người lớn
- Mặt trăng như răng người mất đi lại mọc lại Điều đó rất ngộ nghĩnh và đáng yêu.
- Cá nhân đọc nối đoạn, theo dõi nhận xét bạn đọc
-Cá nhân theo dõi, đọc bài theo y/c của cô
- Nêu các từ ngữ cần nhấn giọng
- Nhấn giọng các từ thể hiện suy nghĩ ngây ngô của công chúa về mặt trăn, thể hiện sự hiểu trẻ em của chú hề hơn là người lớn
- Đọc nhóm đôi
Trang 13- Hai em thi đọc đoạn hay.
- Theo dõi nhận xét bạn đọc hay nhất
- Cá nhân nêu lại nội dung
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nội dung:
- Ghi các phép tính lên bảng
- Yêu cầu nêu kết quả:
10 : 2, 32 : 2, 14 : 2, 36 : 2, 28 : 2
- Nhận xét các phép chia trên là phép chia
hết hay phép chia dư? Vì sao?
- Ghi các phép tính sau, yêu cầu nêu kết
quả
11 : 2, 33 : 2, 15 : 2, 37 : 2, 29 : 2
- Nhận xét các phép chia trên là phép chia
hết hay phép chia dư? Vì sao?
- Vậy qua các ví dụ trên, em nào cho cô
biết số chia hết cho 2 là những số thế nào?
- Các số có chữ số tận cùng là: 0,2, 4, 6, 8
là những số chẵn hay số lẻ?
- Số thế nào gọi là số lẻ?
- Vậy để số chia hết cho 2 em cần dấu hiệu
gì? Số không chia hết cho 2, em cần dấu
- Yêu cầu nêu lại nội dung
- Hãy cho biết một vài số chia hết cho 2,
một vài số không chia hết cho 2
- Cá nhân nêu kết quả của các phép tính
- Các số có chữ số tận cùng là các số 0, 2,
4, 6, 8 là những số chẵn
- Số có chữ số tận cùng 1 3, 5, 7, 9 là số lẻ
- Số chia hết cho 2 là các số chẵn, các số không chia hết cho 2 là những số lẻ
- Cá nhân nêu lại
- Cá nhân nêu
156, 178, 106, 258, 536…
135, 187, 189…
- Cá nhân nêu
Trang 14b) Số nào không chia hết cho 2?
Nhận xét ghi điểm
Bài 2: Viết vào bảng.
a) Viết 4 số có hai chữ số, mỗi số đều chia
- Hai số chẵn liên tiếp nhau thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Hai số lẻ liên tiếp nhau thì hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
3 Củng cố dặn dò.
- Hãy nêu lại điều kiện để chia hết cho 2
-Về nhà làm bài ở VBT và chuẩn bị bài:
Dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét chung tiết học
a) Số chia hết cho 2: 98, 1 000, 744, 7536
b) Số không chia hết cho 2: 35, 89, 867
- Cá nhân viết vào bảng
- 24, 68, 72
- 312, 238, 280,…
- Cá nhân nêu
- HS làm thêm vào vởa) Các số chẵn có ba chữ số 3, 4, 6 là:346,
- Bµi v¨n C©y bót m¸y viÕt s½n trªn b¶ng líp.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b Hướng dẫn nội dung:
Nhận xét 1: Yêu cầu cá nhân đọc bài văn:
Cái cối tân ( 2 em đọc)
- Hỏi bài văn tả gì?
- Nhận xét 2, 3: Yêu cầu thảo luận nhóm
- Cá nhân nêu
- Theo dõi và nhận xét bài bạn
- Cá nhân đọc
- Bài miêu tả cái cối tân (cối làm bằng tre)
- Thảo luận nhóm hai em ngồi gần nhau